Sách giáo khoa Toán lớp 6 Tập hai - Phan Đức Chính, NXB Giáo dục

Sách giáo khoa toán lớp 6 tập 2 là tài liệu tham khảo quan trọng cho các học sinh và giáo viên. Nội dung cuốn sách bao gồm các chủ đề toán học cơ bản và nâng

Trường đại học

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chuyên ngành

Toán học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa

2011

99
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về sách giáo khoa toán lớp 6 tập 2

Sách giáo khoa Toán lớp 6 tập 2 là tài liệu học tập chính thức do Bộ Giáo dục và Đào tạo biên soạn, xuất bản bởi Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Tác phẩm do Phan Đức Chính (Tổng Chủ biên) và Tôn Thân (Chủ biên) cùng các tác giả khác biên soạn, nhằm cung cấp kiến thức nền tảng về phân số, hỗn số và các phép tính liên quan. Nội dung sách bám sát chương trình giáo dục phổ thông, giúp học sinh lớp 6 nắm vững khái niệm, quy tắc và ứng dụng thực tế của phân số trong cuộc sống. Sách được in lần thứ chín vào năm 2011 với 80.000 bản, khổ 17x24cm, đảm bảo chất lượng nội dung và hình thức trình bày phù hợp với lứa tuổi. Các chương trình học được thiết kế theo hướng phát triển tư duy logic, kỹ năng giải toán và ứng dụng kiến thức vào tình huống thực tế.

1.1. Nội dung chương trình chính

Chương trình sách tập trung vào ba nội dung chính: phân số, hỗn số và phần trăm. Phần phân số giới thiệu khái niệm, tính chất, các phép toán cộng trừ nhân chia, cũng như giải quyết ba bài toán cơ bản về phân số. Phần hỗn số hướng dẫn cách biểu diễn, chuyển đổi giữa hỗn số và phân số, thực hiện các phép tính. Phần trăm giới thiệu cách biểu diễn dưới dạng thập phân và kí hiệu %. Mỗi chủ đề đều được minh họa bằng hình ảnh, ví dụ cụ thể và bài tập vận dụng, giúp học sinh dễ dàng tiếp thu kiến thức.

1.2. Đối tượng và mục tiêu học tập

Sách dành cho học sinh lớp 6, nhằm mục tiêu phát triển năng lực toán học thông qua việc nắm vững kiến thức cơ bản và kỹ năng giải quyết vấn đề. Nội dung được xây dựng theo hướng tiếp cận thực tế, khuyến khích học sinh vận dụng kiến thức vào đời sống hàng ngày. Sách cũng hỗ trợ giáo viên trong quá trình giảng dạy, cung cấp hệ thống bài tập phong phú từ cơ bản đến nâng cao, giúp đánh giá và phát triển năng lực học sinh một cách toàn diện.

II. Phân tích nội dung sách giáo khoa toán lớp 6 tập 2

Sách giáo khoa Toán lớp 6 tập 2 cung cấp hệ thống kiến thức về phân số, hỗn số và phần trăm, được thiết kế theo hướng phát triển tư duy toán học. Nội dung sách bắt đầu từ khái niệm cơ bản về phân số, mở rộng khái niệm cho các số nguyên, sau đó giới thiệu các phép toán cộng trừ nhân chia. Sách cũng đề cập đến mối quan hệ giữa phân số, hỗn số và phần trăm, giúp học sinh hiểu rõ cách chuyển đổi giữa các dạng biểu diễn này. Mỗi khái niệm đều được minh họa bằng ví dụ cụ thể, hình ảnh trực quan, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh tiếp thu kiến thức. Nội dung sách cũng bao gồm các bài tập vận dụng, giúp học sinh củng cố kiến thức và phát triển kỹ năng giải toán.

2.1. Cấu trúc chương trình

Chương trình sách được chia thành các chương nhỏ, mỗi chương tập trung vào một chủ đề cụ thể. Chương III về phân số là trọng tâm chính, bao gồm mở rộng khái niệm phân số, so sánh phân số, các phép toán và ứng dụng. Chương tiếp theo giới thiệu hỗn số, cách biểu diễn, chuyển đổi và thực hiện các phép tính. Phần cuối sách giới thiệu phần trăm, cách biểu diễn dưới dạng thập phân và kí hiệu %, cũng như ứng dụng trong thực tế. Mỗi chương đều có hệ thống bài tập phong phú, từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh củng cố kiến thức và phát triển kỹ năng giải toán.

2.2. Phương pháp tiếp cận

Sách sử dụng phương pháp tiếp cận trực quan, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành. Các khái niệm được giới thiệu thông qua ví dụ minh họa, hình ảnh trực quan, giúp học sinh dễ dàng hình dung và hiểu rõ vấn đề. Sách cũng cung cấp hệ thống bài tập phong phú, từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh củng cố kiến thức và phát triển kỹ năng giải toán. Ngoài ra, sách còn khuyến khích học sinh vận dụng kiến thức vào đời sống hàng ngày, qua đó phát triển tư duy toán học và kỹ năng giải quyết vấn đề.

III. Giải pháp học tập hiệu quả với sách giáo khoa toán lớp 6 tập 2

Để học tập hiệu quả với sách giáo khoa Toán lớp 6 tập 2, học sinh cần nắm vững kiến thức cơ bản về phân số, hỗn số và phần trăm. Trước tiên, học sinh nên đọc kỹ lý thuyết, hiểu rõ khái niệm, tính chất và quy tắc. Sau đó, thực hành các ví dụ minh họa để củng cố kiến thức. Tiếp theo, học sinh nên giải các bài tập trong sách, bắt đầu từ bài tập cơ bản đến nâng cao, để rèn luyện kỹ năng giải toán. Ngoài ra, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu bổ trợ, như sách bài tập, tài liệu tham khảo, hoặc tham gia các lớp học thêm để nâng cao kiến thức. Cuối cùng, học sinh nên vận dụng kiến thức vào đời sống hàng ngày, qua đó phát triển tư duy toán học và kỹ năng giải quyết vấn đề.

3.1. Phương pháp học tập chủ động

Học sinh nên chủ động trong quá trình học tập bằng cách đọc kỹ lý thuyết, thực hành các ví dụ minh họa và giải các bài tập trong sách. Ngoài ra, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu bổ trợ, như sách bài tập, tài liệu tham khảo, hoặc tham gia các lớp học thêm để nâng cao kiến thức. Việc học tập chủ động giúp học sinh nắm vững kiến thức, phát triển kỹ năng giải toán và tư duy logic.

3.2. Ứng dụng kiến thức vào thực tế

Sách giáo khoa Toán lớp 6 tập 2 khuyến khích học sinh vận dụng kiến thức vào đời sống hàng ngày. Học sinh có thể áp dụng kiến thức về phân số, phần trăm vào các tình huống thực tế, như tính toán chi phí, đo lường, hoặc phân tích dữ liệu. Việc vận dụng kiến thức vào thực tế giúp học sinh hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của toán học trong cuộc sống, đồng thời phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo.

IV. Kết luận và ứng dụng sách giáo khoa toán lớp 6 tập 2

Sách giáo khoa Toán lớp 6 tập 2 là tài liệu học tập quan trọng, cung cấp hệ thống kiến thức về phân số, hỗn số và phần trăm. Nội dung sách được thiết kế theo hướng phát triển tư duy toán học, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản và phát triển kỹ năng giải toán. Sách cũng khuyến khích học sinh vận dụng kiến thức vào đời sống hàng ngày, qua đó phát triển tư duy toán học và kỹ năng giải quyết vấn đề. Việc học tập hiệu quả với sách giáo khoa Toán lớp 6 tập 2 sẽ giúp học sinh xây dựng nền tảng vững chắc cho các môn học tiếp theo, cũng như phát triển năng lực toán học toàn diện.

4.1. Tầm quan trọng của sách giáo khoa

Sách giáo khoa Toán lớp 6 tập 2 đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập của học sinh lớp 6. Nội dung sách cung cấp kiến thức nền tảng về phân số, hỗn số và phần trăm, giúp học sinh nắm vững khái niệm, tính chất và quy tắc. Sách cũng cung cấp hệ thống bài tập phong phú, từ cơ bản đến nâng cao, giúp học sinh củng cố kiến thức và phát triển kỹ năng giải toán. Ngoài ra, sách còn khuyến khích học sinh vận dụng kiến thức vào đời sống hàng ngày, qua đó phát triển tư duy toán học và kỹ năng giải quyết vấn đề.

4.2. Ứng dụng trong giảng dạy

Sách giáo khoa Toán lớp 6 tập 2 là tài liệu quan trọng trong quá trình giảng dạy của giáo viên. Nội dung sách cung cấp hệ thống kiến thức và phương pháp giảng dạy hiệu quả, giúp giáo viên truyền đạt kiến thức một cách rõ ràng và dễ hiểu. Sách cũng cung cấp hệ thống bài tập phong phú, giúp giáo viên đánh giá và phát triển năng lực học sinh một cách toàn diện. Ngoài ra, sách còn khuyến khích giáo viên sử dụng phương pháp giảng dạy tích cực, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, qua đó phát triển tư duy toán học và kỹ năng giải quyết vấn đề cho học sinh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP HAI ay NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHAN ĐỨC CHÍNH (Tổng Chủ biên) TÔN THÂN (Chủ biên) - PHẠM GIA ĐỨC TOÁN 6 TẬP HAI (Tải bản lần thứ chín) NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM Chịu trách nhiệm xuất bản : Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc NGÔ TRAN AI Phó Tổng Giám đốc kiêm Tổng biên tập NGUYÊN QUÝ THAO Biên tập làn dau : NGUYEN MINH LY — TRAN HUU NAM Biên tập tái bản - PHAM THỊ THANH NAM Biên tập KT thuật, nữ thuật - NGUYÊN PHƯƠNG YÊN - TRẤN THANH HANG Trinh bay bia va minh hoa : BÙI QUANG TUẤN Sua ban in: PHAM THỊ THANH NAM Chế bán : CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT KẾ VÀ PHÁT HÀNH SÁCH GIÁO DỤC Bản quyền thuộc Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam - Bộ Giáo dục và Đào tạo. TOAN 6 - TAP HAI Mã số : 2H602T1 In 80.000 cuốn (09GK), khổ 17x24em, Tại Nhà in Báo Hà Nam Số 28 - Đường Lê Hoàn - TP. Phủ Lý - Hà Nam Số in: 158. Số XB: 01-201 1/CXB/41-1235/GD In xong và nộp lưu chiểu tháng 01 năm 2011.

Chương III - PHAN SO Phân số đã được học ở Tiểu học. Trong chương này, chúng ta sẽ tìm hiểu sáu hơn về phán số. Chúng ta sẽ biết điều kiện để hai phân số bằng nhau. các quy tắc thực hiện các pháp tính về phán số cùng các tính chất của các phép tính ấy, cách giải ba bài toán cơ bản về phân số và phần trăm.

Chúng ta sẽ thấy các kiến thức về phân số có ích như thế nào đối với đời sng con nguci, §1. Mỏ rộng khới niệm phôn số : là phân số, vậy “e6 phải là phân số không ? 1. Khái niệm phân số Ở Tiểu học, ta đã biết có thể dùng phân số để ghi kết quả của phép chia một ; 44A. số tự nhiên cho một sế tự nhiên khác 0, Chang hạn, phân số i cé thé coi la thương của phép chia 3 cho 4.

—3 ` Tương tự như vậy, người ta cũng gọi 7 là phân số (đọc là âm ba phần tư) vả: TẢ a Sa và Và COI 7 la két qua cua phép chia —3 cho 4. Tong quat : Nguoi ta goi 5 với a, b € Z, b # 0 là một phản số, a là tử số (tử), b là mẫu số (máu) của phân số. 3 m9 1 , -2 aa 0 là những phân số. 3 =5 4 Cho ba ví dụ về phân số.

Cho biết tử và mẫu của mỗi phân số đó. Trong các cách viết sau đây, cách viết nào cho ta phân số ? 4 0,25 —2 mm Đa OS 6,23 3 d) —— ; a 14 a Mọi số nguyên có thể viết dưới dạng phân số không ? Cho vi du. xr ’ > ae ` a Nhén xét : S6 nguyén a có thê viết là —- Bai tap. , dl ` Ta biéu diễn 4 của hình tròn bằng cách chia hình tròn thành 4 phần bằng nhau rồi tô màu một phần như hình 1.x Hình I Theo cách đó, hãy biều điện : 5 a) 3 của hình chữ nhật (h.2) ; Hình 2 b) ¬ của hình vuông (h.

Hình 3 Phần tô màu trong các hình 4a, b, c, d biểu diễn các phân số nào ? er a & Viết các phân số sau : Hinh 4 a) Hai phần bảy ; b) Âm nám phần chín ; c) Mười một phần mười ba ; đ) Mười bốn phần năm. Viết các phép chia sau dưới dạng phân số ; a)3:11; b)-4:7; c). Dùng cả hai số 5 và 7 để viết thành phân số (mỗi số chỉ được viết một lần). Cũng hỏi như vậy đối với hai số 0 và —2.

€ó thể em chưa biết -PHAN SO Al CAP LA Gi ? TC _ Cách đây khoảng 4000 năm, người Ai Cập đã hiểu được oo phân số và biết các phép tính về phân số. Tuy nhiên, người cổ Ai Cập chỉ thừa nhận các phân số có tử bằng 1. Do đó, mọi phân số có tử lớn hơn 1 đều được viết dưới dạng tổng các phân số có tử bằng 1 và mẫu khác nhau. Chẳng hạn : 3 3_1,1, 5_ 4+, 7 71, 4 4 2` s 4° 8 2 Sau này, người ta thường gọi các phân số dạng 4 là phân số Ai Cập.

Trong các tài liệu cổ ở Ba-bi-lon, người ta thấy các phân số có mẫu là luỹ thừa của 60. Có lẽ Ấn Độ là nơi đầu tiên xuất hiện cách viết phân số như ngày nay. Danh từ "phân số" được đưa vào châu Âu từ A-rap qua tác phẩm của nhà bác học Ý Lê-ô-nác-đô P-xa-nô (1202). Cách gọi "tử số" và "mẫu sổ” là của nhà bác học Mác-xim Pla-nút (cuối thế kỉ XIII), người xứ Bi-dăng-xơ (thuộc Hy Lạp).

Phên số bằng nhau [ Hai phân số 5 và 3 có bằng nhau không ? | 1. Dinh nghia Ở Tiểu học, ta đã biết = ; (h. 1 3 Hình S Ta có nhận xét: I. “Ta cũng có 2s & và nhận thấy : 10 12 5.

Ta định nghĩa : | a. Hai phán số b va 5 goi la bang nhau néua.c Cac vi du Vidul -3 6 4 a3 vì (-3). 5 7 4) Các cặp phan số sau đây có bằng nhau không ? 1 3 2 6 ¬3 9 4 —12 7 vat by — Và; tvs; d)~ Và ——- 3 VÀ T2 35% CS Và Ti đa vàng Có thể khẳng định ngay các cặp phán số sau đây không bằng nhau. 7 —— Và — ; —— và — ; —— VÀ —-: 5 5 =2I 20 —-]11 —lÕ Vi i dudu 2: 2: Tim s6nguyên u x, , biết biét: —=—- X21 gu 4 28 21 4.21 Gidi - Vi Š=“— nên x.

2L Suy ra x=—_——=3, 4 28 28 Bai tap Tim cdc s6 nguyén x va y, biét : 6 ~S$ 20 a) =~ ; b) —=—- 7 21 y 28 Điện số thích hợp vào ô vuông : l »y ii. Cho hai số nguyên a và b (b z 0). Chứng tỏ rằng các cặp phân số sau đây luôn bằng nhau : a ~a —a a a)— va — ; b) —— va —- —b b ) —b b 9. __ Áp dụng kết quả của bài tập 8, hay viết mỗi phân số sau đây thành một phân số bằng nó và có mẫu dương : 3 -5 2 =n -4 ` =7 =9" -l0 10.

Từ đẳng thức 2. 6, ta có thể lập được các cặp phân số bằng nhau như sau :. Hãy lập các cặp phân số bằng nhau từ đẳng thức 3. Tính chốt co ban cua phan sé + Tại sao có thể viết một phân số bất ki có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương ? 1.

Nhận xét 1 2 ` Ta có 5 =2 vì!. -l El Giải thích vì sao : — =— ; — se: =, ® Ta có nhân xét : 2 t(—4) ae a ~~ 1 _ 2 =4 _ 1 2 4 8 —2 Nt NS 2 2-TOAN 6/T2-A 9 Ei Điền sở thích hợp vào ô vuông :. Tinh chat cơ bản của phân số Nều ta nhân cả tử và mâu của một phản số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được mót phản số bằng phán số đã cho.m vai ome Zvam0.m Nếu ta chia cả tử và mẫu của một phán số cho cùng một ưóc chung của chúng thì ta được một phản số bằng phán số đã cho. a:n =—— vei ne UC(a,b).

ao |b bin e Từ tính chất cơ bản của phân số, ta có thể viết một phân số bất kì có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương bàng cách nhân cả tử và mẫu của phân số đó với -1.(-)) 7 Viết mỗi phản số sau đáy thành một phân số bằng nó và có mẫu đương : 5 =4 ——: ——. —]17 11 b s Từ tính chất trên, ta thấy : Mỗi phản số có vô số phán số bằng nó. Các phân số bằng nhau là các cách viết : 4 8 12 16 khác nhau của cùng một số mà người ta gọi là số hữu rỉ. 10 2-TOAN &/T2-B Bỏi tập 11.

Điền số thích hợp vào ô vuông : 1_[, -3_H, +Hï1'+ 0ú ;Jd. — 27 -4 6 [] E1 Điền số thích hợp vào ô vuông : a 4 2 12. Các số phút sau đây chiếm bao nhiêu phần của một giờ : a) l5 phút ; b) 30 phút ; €) 45 phút ; đ) 20 phút ; e) 40 phút ; g) I0 phút ; h) 5 phút. Đố : Ông đang khuyên cháu điều gì ? l1 Điền số thích hợp vào ö vuông để có hai phân số bằng nhau.

Sau đó, viết các chữ tương ứng với các số tìm được vào các ô ở hai hàng dưới cùng, em sẽ trả lời được càu hỏi nêu trên. ¿ 11 _— 121 3-5 LỊ 84 BE was 2 [J K TC 4 L] N 2 a)8. RUt gon phan số Thế nào là phân số tối giản và làm thế nào để có phân số tối giản 2 Cách rút gọn phân số Ví dụ I. 28 ` Xét phán số 2 Ta thấy 28 và 42 có ước chung là 2.

:2 oak , > „ 28 14 Theo tính chất cơ ban cua phân số, tac —=—.- 42 21 — :2 12 14 TC ~ > 7 Phân số 1 có tử và mẫu nhỏ hơn tử và mẫu của phân số đã cho nhưng vẫn bằng phân số đó. Ta lại có : L7 oom 14 — 2 an ——=~ (7 là ước chung của 14 va 21). , x21 2L 3 ¬> t7 ;2 77 roe r1 28 14 2 Như vậy ta lần lượt có : =— = 42 21 3 — “~_¬ :2 t7 Môi lần chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung khác 1 của chúng, ta lại được một phan số đơn giản hơn nhưng van bang phân số đã cho. Làm như vậy tức là ta đã rú! gọn phán số.

, 74 Rut gon phan sd `” Ta thấy y 4 làAa UOC ước c chung ch ủa —- 4 vàvà § .Tacé:5 -4~f của 8 = 24_- =——' 8:4 2: Quy tắc : Muốn rút gọn một phán sé, ta chia ca tit va mau của phán số cho một ước chung (khác 1 và —L) của chúng. Rut gon các phân sé sau : —§ 18 19 ~36 sảng bo) 37° ĐT, Thể nào là phân số tối giản ? Khi rút gọn các phân số : ta thầy các phân số này không rút gọn được nữa vì tử và mẫu của chúng không có ước chung nào khác +1. Chúng là các phán số tối giản. Ta định nghia : i Phan sớ tối giản (hay phán sở không rút gọn được nữa) là phán số ma : tứ và máu chỉ có ước chung là 1 và —l.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ