Sách Giáo Khoa Lịch Sử 12 (Bộ Sách Cánh Diều): Báo Cáo Phân Tích Cấu Trúc và Nội Dung Học Thuật

Tổng quan về giáo trình

Sách giáo khoa Lịch sử 12 (Bộ sách Cánh Diều) được biên soạn căn cứ theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (sửa đổi, bổ sung năm 2022) của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Sách được phê duyệt chất lượng bởi Hội đồng Quốc gia thẩm định sách giáo khoa theo Quyết định số 1882/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2023, do ông Trương Công Huỳnh Kỳ làm Chủ tịch Hội đồng, ông Nguyễn Văn Thưởng làm Phó Chủ tịch, ông Nguyễn Xuân Trường làm Thư ký cùng các ủy viên hội đồng chuyên môn. Đơn vị tổ chức bản thảo và giữ bản quyền nội dung là Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất bản – Thiết bị Giáo dục Việt Nam (VEPIC).

Đội ngũ tác giả biên soạn gồm: PGS.TS. Đỗ Thanh Bình (Tổng Chủ biên), PGS.TS. Nguyễn Văn Ninh (Chủ biên), PGS.TS. Nguyễn Thị Thế Bình, PGS.TS. Lê Hiến Chương, PGS.TS. Nguyễn Mạnh Hưởng, TS. Vũ Đức Liêm và TS. Phạm Thị Tuyết.

                                  +-------------------------------------------------------------+
                                  |     SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ 12 (BỘ SÁCH CÁNH DIỀU)           |
                                  |     Tổng Chủ biên: Đỗ Thanh Bình - Chủ biên: Nguyễn Văn Ninh |
                                  +-------------------------------------------------------------+
                                                                 |
            +----------------------------------------------------+---------------------------------------------------+
            |                                                    |                                                   |
+-----------------------+                            +-----------------------+                           +-----------------------+
|  LỊCH SỬ THẾ GIỚI &   |                            |   LỊCH SỬ VIỆT NAM    |                           |   HỒ CHÍ MINH TRONG   |
|   QUAN HỆ QUỐC TẾ     |                            |     HIỆN ĐẠI          |                           |   LỊCH SỬ VIỆT NAM    |
+-----------------------+                            +-----------------------+                           +-----------------------+
| - Chủ đề 1: Thế giới  |                            | - Chủ đề 3: CM Tháng  |                           | - Chủ đề 6: Hồ Chí    |
|   trong & sau Chiến   |                            |   Tám 1945, Kháng     |                           |   Minh trong lịch sử  |
|   tranh lạnh (Bài 1-3)|                            |   chiến & Bảo vệ Tổ   |                           |   Việt Nam            |
| - Chủ đề 2: ASEAN     |                            |   quốc (Bài 6-9)      |                           |   (Bài 14-16)         |
|   những chặng đường   |                            | - Chủ đề 4: Đổi mới từ|                           +-----------------------+
|   lịch sử (Bài 4-5)   |                            |   1986 (Bài 10-11)    |                                       |
+-----------------------+                            | - Chủ đề 5: Đối ngoại |                                       |
            |                                        |   thời cận - hiện đại |                                       |
            |                                        |   (Bài 12-13)         |                                       |
            |                                        +-----------------------+                                       |
            |                                                    |                                                   |
            +----------------------------------------------------+---------------------------------------------------+
                                                                 |
                                              +-------------------------------------+
                                              |    CÔNG CỤ HỖ TRỢ & TRA CỨU         |
                                              |  - Bảng Giải thích thuật ngữ (p.103)|
                                              |  - Bảng Tra cứu tên riêng (p.105)   |
                                              +-------------------------------------+

Ở cấp Trung học phổ thông, Lịch sử là môn học bắt buộc đóng vai trò hình thành phẩm chất và phát triển năng lực cho học sinh. Cấu trúc kiến thức được thiết kế theo các chủ đề chuyên sâu, đồng thời kết nối liên môn với Địa lí, Ngữ văn, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Giáo dục quốc phòng và an ninh.

Mục tiêu học tập (Learning Outcomes) của tài liệu tập trung vào:

  • Trang bị hệ thống tri thức lịch sử thế giới cận – hiện đại và lịch sử Việt Nam từ năm 1945 đến nay.
  • Rèn luyện năng lực tìm hiểu lịch sử thông qua việc khai thác tư liệu gốc, văn kiện, biểu đồ, hình ảnh.
  • Phát triển tư duy phản biện và khả năng nhận diện quy luật vận động của lịch sử.
  • Vận dụng hiểu biết lịch sử để giải thích các vấn đề chính trị – xã hội và quan hệ quốc tế đương đại.

Cấu trúc giáo trình bao gồm 6 chủ đề chính với 16 bài học, đi kèm hệ thống công cụ hỗ trợ gồm Bảng Giải thích thuật ngữ (trang 103) và Bảng Tra cứu địa danh/tên riêng nước ngoài (trang 105). Điểm đặc trưng trong cách tiếp cận của tài liệu là chuyển đổi từ việc truyền thụ kiến thức thuần túy sang tổ chức hoạt động học tập dựa trên sự khám phá và phân tích nguồn sử liệu.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình phân chia toàn bộ chương trình học thành 6 cụm chủ đề mang tính hệ thống cao:

+-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                        TIẾN TRÌNH CẤU TRÚC 6 CHỦ ĐỀ VÀ 16 BÀI HỌC                                       |
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TRONG VÀ SAU CHIẾN TRANH LẠNH                                                                        |
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CHỦ ĐỀ 2: ASEAN: NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG LỊCH SỬ                                                                              |
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CHỦ ĐỀ 3: CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945, CHIẾN TRANH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC                                    |
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CHỦ ĐỀ 4: CÔNG CUỘC ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1986 ĐẾN NAY                                                              |
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CHỦ ĐỀ 5: LỊCH SỬ ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM THỜI CẬN - HIỆN ĐẠI                                                            |
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CHỦ ĐỀ 6: HỒ CHÍ MINH TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM                                                                            |
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
  1. Chủ đề 1: Thế giới trong và sau Chiến tranh lạnh (Bài 1 – Bài 3):

    • Bài 1 (Liên hợp quốc): Trình bày quá trình hình thành (1941–1945), mốc ký Tuyên ngôn Liên hợp quốc ngày 1-1-1942 tại Washington; mục tiêu và 7 nguyên tắc hoạt động theo Điều 2 Hiến chương Liên hợp quốc; vai trò duy trì hòa bình (lực lượng gìn giữ hòa bình nhận giải Nobel Hòa bình năm 1988, Tuyên ngôn phi thực dân hóa năm 1960), thúc đẩy phát triển (Chương trình nghị sự 2030 với 17 mục tiêu), bảo đảm quyền con người (Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền ngày 10-12-1948 theo Nghị quyết 217A).
    • Bài 2 (Trật tự thế giới trong Chiến tranh lạnh): Phân tích Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945) với sự tham gia của I. Xta-lin, Ph. Ru-dơ-ven, U. Sớc-sin; thỏa thuận phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á; quá trình hình thành hai khối đối đầu (Kế hoạch Marshall, SEV, NATO năm 1949, Vác-sa-va năm 1955); các hiệp ước kiểm soát vũ khí (ABM, SALT I năm 1972 giữa R. Ních-xơn và L. Brê-giơ-nhép); cuộc gặp Malta (tháng 12-1989 giữa M. Goóc-ba-chốp và G. Bút-sơ) và sự tan rã của Liên Xô (1991).
    • Bài 3 (Trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh): Xác lập 4 xu thế phát triển: đa cực, lấy kinh tế làm trung tâm, đối thoại/hợp tác, toàn cầu hóa. Định nghĩa trật tự đa cực; vị thế của Mỹ, EU, Trung Quốc, Nga, Nhật Bản cùng vai trò của G7, G20, BRICS, APEC, ASEM và các công ty xuyên quốc gia.
  2. Chủ đề 2: ASEAN: những chặng đường lịch sử (Bài 4 – Bài 5):

    • Bài 4 (Sự ra đời và phát triển của ASEAN): Khái quát các tổ chức tiền thân như Hiệp hội Đông Nam Á (ASA - 1961), MAPHILINDO (1963); Tuyên bố Băng Cốc ngày 8-8-1967 thành lập ASEAN với 5 nước sáng lập; quá trình mở rộng từ ASEAN 5 sang ASEAN 10 (Việt Nam gia nhập ngày 28-7-1995, Campuchia gia nhập ngày 30-4-1999); 4 giai đoạn phát triển và Hiệp ước Ba-li (1976).
    • Bài 5 (Cộng đồng ASEAN: từ ý tưởng đến hiện thực): Tiến trình từ Tầm nhìn ASEAN 2020 (1997), Tuyên bố Ba-li II (2003), Hiến chương ASEAN (2007) đến Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (22-11-2015, có hiệu lực ngày 31-12-2015). Phân tích chi tiết 3 trụ cột: Cộng đồng Chính trị – An ninh (APSC), Cộng đồng Kinh tế (AEC), Cộng đồng Văn hóa – Xã hội (ASCC); các thách thức địa chính trị, Biển Đông và an ninh phi truyền thống.
  3. Chủ đề 3: Cách mạng tháng Tám năm 1945, chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (từ tháng 8 năm 1945 đến nay) (Bài 6 – Bài 9):

    • Bài 6 (Cách mạng tháng Tám năm 1945): Hoàn cảnh lịch sử (Nhật đầu hàng ngày 15-8-1945); sự chuẩn bị của Đảng (Hội nghị Tân Trào 14-15/8/1945, Đại hội Quốc dân 16-17/8/1945, Quân lệnh số 1); khởi nghĩa giành chính quyền tại Hà Nội (19/8), Huế (23/8), Sài Gòn (25/8); vua Bảo Đại thoái vị (30/8); Tuyên ngôn Độc lập ngày 2-9-1945; nguyên nhân, ý nghĩa lịch sử và 4 bài học kinh nghiệm.
    • Bài 7, 8, 9: Tiến trình hai cuộc kháng chiến chống Pháp (1945–1954), chống Mỹ (1954–1975) và các hoạt động bảo vệ chủ quyền biên giới, hải đảo sau năm 1975.
  4. Chủ đề 4: Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay (Bài 10 – Bài 11): Bối cảnh khủng hoảng kinh tế – xã hội trước 1986, đường lối Đổi mới toàn diện của Đại hội VI (12-1986), các thành tựu về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế và bài học lịch sử.

  5. Chủ đề 5: Lịch sử đối ngoại của Việt Nam thời cận – hiện đại (Bài 12 – Bài 13): Hoạt động đối ngoại qua các thời kỳ lịch sử từ đầu thế kỷ XX đến năm 1975 và từ năm 1975 đến nay, nhấn mạnh đường lối đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế.

  6. Chủ đề 6: Hồ Chí Minh trong lịch sử Việt Nam (Bài 14 – Bài 16):

    • Bài 14 & 15: Hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc; Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam đầu năm 1930 với Cương lĩnh chính trị đầu tiên; Hội nghị Trung ương 8 (tháng 5-1941) chuyển hướng chiến lược; thành lập Mặt trận Việt Minh (19-5-1941), Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân (22-12-1944); lãnh đạo cuộc kháng chiến chống Pháp (Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946, Tạm ước 14-9-1946, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến 19-12-1946) và chống Mỹ (Nghị quyết Trung ương 15 năm 1959, Đại hội III năm 1960).
    • Bài 16 (Dấu ấn Hồ Chí Minh trong lòng nhân dân thế giới và Việt Nam): Nghị quyết số 24C/18.65 năm 1987 của UNESCO vinh danh "Anh hùng giải phóng dân tộc và Nhà văn hoá kiệt xuất của Việt Nam"; các công trình tưởng niệm quốc tế (Kolkata – Ấn Độ, Moscow, Ulyanovsk, Saint Petersburg – Nga, Quảng Châu – Trung Quốc, Mexico, Cuba); công trình Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh (khởi công 2-9-1973, khánh thành 29-8-1975) và các chỉ thị của Bộ Chính trị về học tập tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.
                                  +-------------------------------------------------------------+
                                  |     TIẾN TRÌNH LỊCH SỬ VIỆT NAM QUA CÁC MỐC VĂN KIỆN        |
                                  +-------------------------------------------------------------+
                                                                 |
            +----------------------------------------------------+---------------------------------------------------+
            |                                                    |                                                   |
+-----------------------+                            +-----------------------+                           +-----------------------+
| GIAI ĐOẠN 1930 - 1945 |                            | GIAI ĐOẠN 1945 - 1954 |                           | GIAI ĐOẠN 1954 - NAY  |
+-----------------------+                            +-----------------------+                           +-----------------------+
| - 1930: Cương lĩnh    |                            | - 1946: Hiệp định     |                           | - 1959: Nghị quyết    |
|   chính trị đầu tiên  |                            |   Sơ bộ (6/3) & Tạm   |                           |   HNTW 15             |
| - 1941: Hội nghị TW 8 |                            |   ước (14/9)          |                           | - 1960: Đại hội III   |
|   & Mặt trận Việt Minh|                            | - 1946: Lời kêu gọi   |                           | - 1986: Đường lối     |
| - 1944: Đội VN Tuyên  |                            |   toàn quốc kháng     |                           |   Đổi mới toàn diện   |
|   truyền GPQ          |                            |   chiến (19/12)       |                           | - 2020: Tuyên bố Hà   |
| - 1945: Tuyên ngôn    |                            | - 1954: Thắng lợi     |                           |   Nội về ASEAN        |
|   Độc lập (2/9)       |                            |   Điện Biên Phủ       |                           |   sau 2025            |
+-----------------------+                            +-----------------------+                           +-----------------------+

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình định hình hệ thống lý thuyết và nguyên lý cốt lõi bao gồm:

  • Quan hệ quốc tế và địa chính trị: Bản chất của các cơ chế quản trị toàn cầu và khu vực; nguyên tắc đồng thuận, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; các hình thái trật tự thế giới từ lưỡng cực (I-an-ta) sang đa cực, nhiều trung tâm.
  • Lý luận giải phóng dân tộc và chiến tranh nhân dân: Nguyên tắc kết hợp đấu tranh vũ trang với đấu tranh chính trị và ngoại giao; nghệ thuật nắm bắt và chớp thời cơ; đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh.
  • Hệ thống thuật ngữ khoa học lịch sử và kinh tế: Chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành như Cán cân thương mại, Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu (GII), Chiến tranh lạnh, Cương lĩnh, Sách lược, Sức mạnh tổng hợp quốc gia, Xuất siêu, Nhập siêu, Hiệp định, Hội đồng Tương trợ kinh tế (SEV).

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng chuyên môn sử học: Phân tích, so sánh, đối chiếu và thẩm định các nguồn sử liệu (văn bản pháp lý, nghị quyết quốc tế, hồi ký nhân chứng, tranh ảnh lịch sử).
  • Kỹ năng phân tích tư duy: Thiết lập mối quan hệ nhân quả giữa các sự kiện; đọc hiểu và tổng hợp thông tin từ sơ đồ diễn tiến (tiến trình hình thành Liên hợp quốc, quá trình mở rộng ASEAN từ 5 lên 10 thành viên), biểu đồ kinh tế (đóng góp GDP toàn cầu năm 2022).
  • Kỹ năng thực hành và liên hệ thực tiễn: Kỹ năng tra cứu thuật ngữ và tên riêng/địa danh quốc tế bằng nguyên ngữ; khả năng thu thập dữ liệu phục vụ nghiên cứu độc lập và thuyết trình các vấn đề lịch sử – chính trị xã hội.

Phương pháp giảng dạy và học tập

+-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    CẤU TRÚC SƯ PHẠM MỘT BÀI HỌC THEO CHU TRÌNH KHÁM PHÁ                                  |
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+
|                                                                                                                         |
|                                                                                                                         |
+-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)

Sách giáo khoa áp dụng phương pháp dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm. Mỗi bài học được thiết kế thành một chu trình khám phá gồm các pha sư phạm rõ ràng:

  1. Yêu cầu cần đạt: Định vị mục tiêu chuẩn đầu ra về kiến thức và kỹ năng.
  2. Mở đầu: Khởi động thông qua một tình huống lịch sử, hiện vật hoặc sự kiện thực tiễn nhằm định hình nhiệm vụ học tập.
  3. Kiến thức mới: Kết hợp kênh chữ và kênh hình, định hướng học sinh tự xử lý thông tin thông qua hệ thống câu hỏi khám phá.

Khai thác tư liệu và nghiên cứu tình huống (Case studies)

Tài liệu tích hợp hệ thống hộp "Tư liệu" trích xuất trực tiếp từ các văn bản quy phạm, tác phẩm nghiên cứu uy tín:

  • Trích đoạn sách Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hoà bình Liên hợp quốc của Nguyễn Quốc Hùng – Nguyễn Hồng Quân (NXB Chính trị quốc gia).
  • Trích dẫn tác phẩm Một số chuyên đề lịch sử thế giới do PGS. Vũ Dương Ninh chủ biên (NXB Đại học Quốc gia Hà Nội).
  • Tác phẩm Lịch sử thế giới hiện đại do PGS. Nguyễn Anh Thái chủ biên (NXB Giáo dục Việt Nam).
  • Hồi ký Từ triều đình Huế đến chiến khu Việt Bắc của Phạm Khắc Hòe (NXB Thuận Hóa, 1987).
  • Văn kiện Hồ Chí Minh Toàn tập (NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, 2011).

Hình thức bài tập và đánh giá

  • Hệ thống bài tập Luyện tập: Yêu cầu học sinh thực hiện các bài tập chuẩn hóa như lập bảng niên biểu (quá trình phát triển ASEAN qua các năm 1967, 1976, 1999, 2007, 2015), chọn lọc 5 từ khóa thể hiện nguyên tắc và 5 từ khóa thể hiện vai trò của Liên hợp quốc.
  • Hoạt động Vận dụng: Hướng dẫn học sinh liên hệ thực tiễn thông qua các bài tập nghiên cứu nhỏ: sưu tầm tư liệu về các cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc tại Việt Nam; lập bảng phân tích cơ hội và thách thức của Việt Nam trong 3 trụ cột APSC, AEC, ASCC; tìm hiểu lịch sử địa phương trong Cách mạng tháng Tám 1945.

Hướng dẫn tự học

Học sinh được trang bị công cụ tự nghiên cứu thông qua:

  • Các mục Em có biết?, Góc khám phá, Góc mở rộng nhằm mở rộng dung lượng tri thức ngoài nội dung cốt lõi.
  • Bảng Giải thích thuật ngữ: Cung cấp định nghĩa chuẩn xác của 14 thuật ngữ học thuật cơ bản xuất hiện xuyên suốt sách.
  • Bảng Tra cứu địa danh/tên riêng nước ngoài: Hỗ trợ đối chiếu phiên âm tiếng Việt với tên quốc tế gốc (ví dụ: A-bi-ê / Abyei, Béc-lin / Berlin, G. Bút-sơ / George Bush, Cô-phi Át-ta An-nan / Kofi Atta Annan).

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính cập nhật dữ liệu lịch sử đương đại: Sách tích hợp các dữ liệu lịch sử và sự kiện ngoại giao thời sự tính đến giai đoạn 2020–2023, bao gồm sự kiện Việt Nam trúng cử Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2020–2021 với số phiếu 192/193 vào ngày 7-6-2019; Hội nghị Tư lệnh lực lượng quốc phòng các nước ASEAN lần thứ 20 tại Indonesia (tháng 6-2023) thông qua kế hoạch diễn tập chung; Tuyên bố Hà Nội về Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025.
  • Tích hợp các chỉ số và dữ liệu kinh tế – xã hội: Giáo trình bổ sung biểu đồ phân bổ GDP kinh tế toàn cầu năm 2022; giới thiệu khái niệm và cấu trúc đánh giá của Chỉ số Đổi mới Sáng tạo Toàn cầu (GII) do WIPO, Đại học Cornell và Viện INSEAD phối hợp thực hiện.
  • Gắn kết bối cảnh lịch sử với các thách thức đương đại: Nội dung bài học mở rộng sang các vấn đề an ninh phi truyền thống mang tính toàn cầu và khu vực như biến đổi khí hậu, an ninh nguồn nước lưu vực sông Mê Công, an ninh hàng hải tại Biển Đông, phòng chống dịch bệnh và tội phạm xuyên quốc gia.
  • Chuẩn hóa công cụ tra cứu: Việc xây dựng bảng tra cứu tên riêng và địa danh kèm nguyên ngữ tiếng Anh giúp người học dễ dàng đối chiếu, tra cứu học liệu quốc tế trên các cơ sở dữ liệu số.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh lớp 12 hệ Giáo dục phổ thông: Sử dụng làm tài liệu học tập chính khóa phục vụ hoàn thành chương trình môn Lịch sử cấp Trung học phổ thông, chuẩn bị cho các kỳ thi đánh giá năng lực, thi tốt nghiệp THPT và định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn.
  • Giáo viên môn Lịch sử cấp Trung học phổ thông: Sử dụng làm căn cứ pháp lý và chuyên môn để thiết kế kế hoạch bài dạy, xây dựng ma trận kiểm tra đánh giá định kỳ và tổ chức các hoạt động học tập ngoại khóa, dự án nghiên cứu lịch sử.
  • Sinh viên các ngành Sư phạm Lịch sử, Lịch sử học, Quan hệ quốc tế, Chính trị học: Sử dụng làm tài liệu tham khảo nghiên cứu về cấu trúc chương trình giáo dục phổ thông, phương pháp biên soạn giáo trình và phương pháp tiếp cận lịch sử theo định hướng phát triển năng lực.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần nắm vững tiến trình lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam ở các lớp 10 và 11 (lịch sử các nền văn minh thế giới, lịch sử khu vực Đông Nam Á thời phong kiến và cận đại, tiến trình dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam trước năm 1945).

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Sách được thiết kế chuẩn hóa cho học sinh lớp 12 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời là tài liệu tham khảo chuyên môn cho giáo viên giảng dạy môn Lịch sử và sinh viên các chuyên ngành khoa học xã hội.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận giáo trình?

Người học cần có kiến thức nền tảng về tiến trình lịch sử cận đại thế giới và Việt Nam, đặc biệt là giai đoạn Chiến tranh thế giới thứ hai, cùng các kỹ năng cơ bản về đọc bản đồ và niên biểu lịch sử.

3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu lịch sử trước đây là gì?

Giáo trình chuyển từ cách tiếp cận truyền tải dữ kiện sự kiện thuần túy sang tiếp cận theo chủ đề; tích hợp hệ thống tư liệu sơ cấp trích từ văn kiện gốc, bảng biểu kinh tế, công cụ giải thích thuật ngữ và bảng đối chiếu tên riêng quốc tế.

4. Làm thế nào để tự học giáo trình hiệu quả?

Người học nên tuân thủ quy trình: đọc "Yêu cầu cần đạt" để xác định mục tiêu; trả lời các câu hỏi khám phá dựa trên kênh tư liệu và hình ảnh; tra cứu các khái niệm chưa hiểu tại "Bảng Giải thích thuật ngữ" (trang 103); hoàn thành bài tập "Luyện tập" và "Vận dụng" cuối mỗi bài.

5. Có nguồn học liệu bổ trợ nào đi kèm với sách giáo khoa không?

Giáo trình hỗ trợ truy cập phiên bản số hóa và các tài liệu học tập tương tác bổ trợ thông qua nền tảng trực tuyến tại địa chỉ hoc10.vn.


Kết luận

Sách giáo khoa Lịch sử 12 (Bộ sách Cánh Diều) cung cấp hệ thống tri thức lịch sử thế giới và Việt Nam hiện đại dựa trên chuẩn mực khoa học lịch sử và phương pháp giáo dục hiện đại. Lộ trình học tập đề xuất là tiếp cận tuần tự theo 6 chủ đề, kết hợp khai thác tư liệu gốc với thực hành bài tập định hướng phát triển năng lực. Nguồn tài nguyên học tập có thể mở rộng thông qua hệ thống học liệu số tại nền tảng hoc10.vn cùng các tài liệu lưu trữ chuyên ngành lịch sử được trích dẫn trong văn bản.