Sách giáo khoa Hóa học 10 Chân trời sáng tạo - Cao Cự Giác chủ biên

Khái quát nội dung sách giáo khoa Hóa học 10 bộ Chân trời sáng tạo. Cung cấp lý thuyết trọng tâm, bài tập và hướng dẫn giải chi tiết cho học sinh.

Trường đại học

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

Chuyên ngành

Hoá học

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách giáo khoa
123
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan sách giáo khoa Hóa học 10 bộ sách Chân trời sáng tạo

Sách giáo khoa Hóa học 10 bộ sách Chân trời sáng tạo là tài liệu học tập chính khóa thuộc Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Ấn phẩm do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành. Tác phẩm được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm gồm Cao Cự Giác làm Chủ biên, Đặng Thị Thuận An, Nguyễn Đình Độ, Nguyễn Xuân Hồng Quân và Phạm Ngọc Tuấn. Cấu trúc tổng thể của sách gồm phần Mở đầu và 7 chương học chuyên sâu. Nội dung cung cấp kiến thức nền tảng về cấu tạo chất, liên kết hóa học, năng lượng phản ứng và hóa học nguyên tố. Mỗi bài học được thiết kế theo quy trình khoa học khép kín. Các hoạt động bao gồm Khởi động, Hình thành kiến thức mới, Luyện tập và Vận dụng thực tế. Sách sử dụng hệ thống thuật ngữ quốc tế và danh pháp IUPAC hiện đại. Cách tiếp cận này giúp học sinh tiếp cận tri thức khoa học chuẩn mực. Hình ảnh minh họa cùng sơ đồ trực quan hỗ trợ tối đa việc tự học và phát triển tư duy logic.

1.1. Đội ngũ tác giả và cơ quan xuất bản

Sách giáo khoa Hóa học 10 Chân trời sáng tạo được chỉ đạo biên soạn bởi nhóm tác giả uy tín đầu ngành. Chủ biên cuốn sách là Nhà giáo Ưu tú, Giáo sư, Tiến sĩ Cao Cự Giác. Nhóm tác giả cộng tác gồm các giảng viên và chuyên gia giàu kinh nghiệm như Đặng Thị Thuận An, Nguyễn Đình Độ, Nguyễn Xuân Hồng Quân và Phạm Ngọc Tuấn. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam đảm nhiệm quy trình thẩm định, xuất bản và phát hành. Quy trình kiểm duyệt nội dung tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực giáo dục quốc gia. Bản in bảo đảm tính chính xác khoa học cao, trình bày sư phạm mạch lạc và mang tính ứng dụng thực tiễn vượt trội.

1.2. Cấu trúc chương trình và hệ thống chủ đề

Chương trình Hóa học 10 Chân trời sáng tạo được phân chia thành 7 chương trọng tâm cùng phần Mở đầu giới thiệu. Sách bắt đầu bằng chủ đề cấu tạo nguyên tử, mô hình orbital và bảng tuần hoàn nguyên tố. Các chương kế tiếp đi sâu vào liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa khử và năng lượng nhiệt hóa học. Phần cuối cung cấp kiến thức toàn diện về tốc độ phản ứng cùng nhóm nguyên tố halogen điển hình. Mạch kiến thức được sắp xếp logic từ vi mô đến vĩ mô. Sự phân bổ này giúp người học xây dựng nền móng lý thuyết vững vàng. Thiết kế từng chương tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra đánh giá định kỳ.

II. Đổi mới nội dung sách giáo khoa Hóa học 10 Chân trời sáng tạo

Sách giáo khoa Hóa học 10 bộ sách Chân trời sáng tạo mang đến bước chuyển mình quan trọng so với chương trình cũ. Điểm cốt lõi nằm ở việc hiện đại hóa tri thức theo chuẩn quốc tế. Sách chuyển giao mạnh mẽ từ mô hình hạt Rutherford - Bohr sang mô hình cơ học lượng tử hiện đại về orbital nguyên tử. Khái niệm xác suất đám mây electron 90% được giải thích rõ ràng kèm hình ảnh trực quan. Bảng tuần hoàn được cập nhật theo định luật tuần hoàn mới và phân loại nguyên tố nhóm A, B chặt chẽ. Hệ thống kí hiệu vật lý và nhiệt động học như trạng thái chất (s, l, g, aq), năng lượng hoạt hóa Ea, năng lượng liên kết Eb và biến thiên enthalpy chuẩn ΔrH°298 xuất hiện đồng bộ. Danh pháp hóa học quốc tế IUPAC thay thế hoàn toàn tên gọi phiên âm cũ. Sự chuyển dịch này loại bỏ rào cản thuật ngữ khi tra cứu tài liệu quốc tế. Các hiện tượng hóa học gắn liền với giải thích định lượng chính xác.

2.1. Tiếp cận mô hình orbital nguyên tử hiện đại

Sách giáo khoa Hóa học 10 Chân trời sáng tạo đưa mô hình orbital nguyên tử vào trọng tâm giảng dạy. Nội dung chỉ rõ hạn chế của quỹ đạo tròn cố định Rutherford - Bohr. Thay vào đó, sách định nghĩa orbital là vùng không gian có xác suất tìm thấy electron khoảng 90%. Học sinh được làm quen với hình dạng không gian 3 chiều của orbital s, px, py, pz, d và f. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm A và B được phân tích chi tiết. Kiến thức này giải thích bản chất liên kết cộng hóa trị và liên kết ion. Cách tiếp cận lượng tử hiện đại nâng cao năng lực trừu tượng hóa của người học.

2.2. Chuẩn hóa thuật ngữ và danh pháp IUPAC

Bộ sách thực hiện chuẩn hóa toàn diện theo danh pháp quốc tế IUPAC và hệ đơn vị SI. Tên gọi các nguyên tố và hợp chất chuyển từ phiên âm tiếng Việt sang tên gốc tiếng Anh như Hydrogen, Oxygen, Fluorine, Chlorine hay Sodium. Các thuật ngữ nhiệt động lực học cũng được định nghĩa chuẩn xác như biến thiên enthalpy (ΔH), enthalpy tạo thành chuẩn (ΔfH°298) và điều kiện chuẩn SATP. Việc chuẩn hóa này xóa bỏ khoảng cách giữa chương trình trong nước và quốc tế. Người học dễ dàng tra cứu tài liệu học thuật toàn cầu, đồng thời hình thành thói quen sử dụng ngôn ngữ khoa học chuẩn xác ngay từ lớp 10.

III. Phương pháp học sách giáo khoa Hóa học 10 Chân trời sáng tạo

Việc học tập theo sách giáo khoa Hóa học 10 bộ sách Chân trời sáng tạo đòi hỏi phương pháp chủ động và khoa học. Mỗi bài học được cấu trúc theo 4 bước sư phạm chặt chẽ. Bước mở đầu đặt ra các tình huống thực tiễn để khơi gợi hứng thú nghiên cứu. Bước hình thành kiến thức thúc đẩy học sinh phân tích bảng biểu, hình vẽ và làm việc nhóm thông qua các câu hỏi thảo luận. Bước luyện tập giúp củng cố lý thuyết bằng bài tập đa dạng. Bước vận dụng yêu cầu giải quyết các vấn đề gắn liền với đời sống. Để tiếp thu tốt, người học cần nắm chắc bản chất nguyên tử và sự biến thiên tuần hoàn. Việc ghi nhớ kí hiệu viết tắt như trạng thái dung dịch (aq), chất khí (g), kết tủa hay nhiệt lượng phản ứng rất quan trọng. Thường xuyên liên hệ kiến thức với các hiện tượng thực tế là chìa khóa then chốt giúp tối ưu hóa hiệu quả học tập.

3.1. Phương pháp học theo chuỗi hoạt động khám phá

Tiến trình bài học trong sách được xây dựng qua các hoạt động tương tác liên hoàn. Học sinh bắt đầu bằng việc quan sát dữ liệu thực nghiệm hoặc sơ đồ trực quan. Mục thảo luận yêu cầu phân tích số liệu để tự rút ra quy luật hóa học cốt lõi. Khung tóm tắt kiến thức trọng tâm đóng vai trò chốt lại định nghĩa và công thức then chốt. Bài tập luyện tập kiểm tra ngay mức độ thông hiểu lý thuyết. Người học nên ghi chép theo sơ đồ tư duy để xâu chuỗi mối quan hệ giữa cấu tạo chất và tính chất hóa học. Cách học khám phá này rèn luyện khả năng tư duy độc lập.

3.2. Kỹ năng khai thác bảng biểu và thí nghiệm mô phỏng

Khai thác dữ liệu trực quan là kỹ năng bắt buộc khi học sách giáo khoa Hóa học 10 Chân trời sáng tạo. Các bảng số liệu như năng lượng ion hóa, bán kính nguyên tử hay độ âm điện cung cấp bằng chứng định lượng rõ nét. Học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc đồ thị biến thiên và đối chiếu cấu hình electron để giải thích tính kim loại hoặc phi kim. Bên cạnh đó, việc phân tích hình ảnh cấu trúc tinh thể và orbital không gian giúp cụ thể hóa các khái niệm trừu tượng. Nắm vững phương pháp phân tích bảng biểu giúp giải quyết chính xác các câu hỏi đánh giá năng lực.

IV. Ý nghĩa thực tiễn sách giáo khoa Hóa học 10 Chân trời sáng tạo

Sách giáo khoa Hóa học 10 bộ sách Chân trời sáng tạo khẳng định vai trò trung tâm của hóa học trong đời sống và kỹ thuật. Hóa học là cầu nối liên ngành với vật lý, sinh học, y học và khoa học vật liệu. Bộ sách gắn kết kiến thức học đường với các ngành công nghiệp then chốt như luyện kim, dược phẩm, điện tử và năng lượng tái tạo. Mỗi chuyên đề đều minh họa bằng ví dụ thực tế như ứng dụng fluorine trong nhiên liệu tên lửa hay phản ứng nhiệt hóa học trong đời sống thường nhật. Cách tiếp cận này biến lý thuyết hàn lâm thành công cụ giải quyết bài toán thực tế. Học sinh phát triển năng lực tư duy khoa học và hiểu rõ giá trị bảo vệ môi trường. Cuốn sách không chỉ chuẩn bị kiến thức cho các kỳ thi mà còn định hướng nghề nghiệp tương lai trong kỷ nguyên công nghệ số.

4.1. Ứng dụng hóa học trong đời sống và sản xuất

Bộ sách nhấn mạnh ứng dụng thực tiễn của hóa chất trong sinh hoạt và sản xuất công nghiệp. Từ lương thực, mỹ phẩm đến dược phẩm y tế đều là sản phẩm của quá trình chuyển hóa hóa học. Học sinh được tìm hiểu cơ chế giải phóng năng lượng của các phản ứng tỏa nhiệt để ứng dụng trong thiết bị sưởi ấm hoặc nấu nướng dã ngoại. Các nguyên tố halogen như chlorine và fluorine được phân tích sâu về ứng dụng xử lý nước sinh hoạt và chế tạo chất oxy hóa tên lửa. Kiến thức thực tế giúp người học nhận thức rõ tầm quan trọng của hóa chất trong đời sống hiện đại.

4.2. Định hướng năng lực và nghiên cứu khoa học

Sách giáo khoa Hóa học 10 Chân trời sáng tạo đóng vai trò bệ phóng cho các ngành khoa học mũi nhọn. Học sinh được trang bị phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, tư duy phản biện và khả năng xử lý số liệu khoa học. Nội dung mở rộng ở cuối mỗi bài học gợi mở niềm đam mê sáng tạo và tự học. Đây là nền tảng vững chắc để người học theo đuổi các ngành nghề tương lai như công nghệ hóa dầu, vật liệu mới, y dược học và công nghệ sinh học. Bộ sách khơi nguồn cảm hứng học tập suốt đời và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/08/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CÁU TẠO NGUYÊN TỬ Bài 2. Thành phần của nguyên tử Bài 3. Nguyên tố hoá học Bài 4.

Cấu trúc lớp vỏ electron của nguyên tử CHƯƠNG 2. BẢNG TUÀN HOÀN CÁC NGUYÊN TÓ HOÁ HỌC Bài 5. Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học Bài 6. Xu hướng biến đổi một số tính chất của nguyên tử các nguyên tó, thành phần và một só tính chất của hợp chất trong một chu kì và nhóm Bài 7.

Định luật tuần hoàn - Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học CHƯƠNG 3. LIÊN KÉT HOÁ HỌC Bài 8. Quy tắc octet Bài 9. Liên két ion Bài 10.

Liên kết cộng hoá trị Bài 11. Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals CHƯƠNG 4. PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ Bài 12. Phản ứng oxi hoá — khử và ứng dụng trong cuộc sống @o OQ fF WwW N Ới 35 43 49 52 52 55 SẼ) 67 72 72 CHƯƠNG 5.

NĂNG LƯỢNG HOÁ HỌC 80 Bài 13. Enthalpy tạo thành và biến thiên enthalpy của phản ứng hoá học 80 Bài 14. Tính biến thiên enthalpy của phản ứng hoá học 88 CHƯƠNG 6. TÓC ĐỘ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC 94 Bài 15.

Phương trình tốc độ phản ứng và hằng số tốc độ phản ứng 94 46. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hoá học 98 ¡GUYÊN TÓ NHÓM VIIA - HALOGEN 405 7. Tính chát vật lí và hoá học các đơn chất nhóm VIIA 105 Bài 18. Hydrogen halide và một số phản ứng cla ion halide 114 GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ 120 ~ Nêu được đổi tượng nghiên cứu của hoá học.

~ Nêu được vai trò của hoá học đổi với đời sống, sản xuất,. -= Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học. @ Hầu hết mọi thứ xung quanh chúng ta đều liên quan đến hoá học. Hoá học nghiên cứu về những vấn đề gì? Hoá học có vai trò như thế nào trong đời sống và sản xuất? Lam thé nao dé có phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học một cách hiệu quả? QỀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA HOÁ HỌC c—ˆ.

t6, > Nhận biết đối tượng nghiên cứu của hoá học A Cac chat hod hoc c6 mat trong đời sống hằng ngày 1.1, hãy chỉ ra các đơn chất và hợp chất. Viết công \ thức hoá học của chúng. Nhôm ae (aluminium) (Nitrogen) p9) 0xygen cr (a) Lá nhôm (b) Binh khi nitrogen (c) (ốc nước (d) Muối ăn À Hình 1. Một số đơn chất và hợp chất ] 9 ° 2.

Quan sat Hình 1.2, cho biết ba > thể của bromine tương ứng với mỗi hình (a), (b) và (c). Sắp xếp theo thứ tự tăng dần mức (b) (c) độ trật tự trong cấu trúc của ba thể này. Ba thé cua bromine ® 3.3, cho biết trong các quá trình (a), (b), x6. eee đâu là quá trình biến đổi vật lí, kh » | > on quá trình biến đổi hoá học.

(a) Quá trình thăng hoa _ (b) Nhúng đinh sắt vào dung dịch copper sulfate của iodine Á. Quá trình biến đổi vật lí và quá trình biến đổi hoá học ( 2 +) © Hoá học là ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự Khi đốt nến (được làm bằng nhiên, nghiên cứu về thành phần, cấu trúc, tính chất và Tình nến vn a 6 eee "`. : 3 4 ỏng, thấm vào bac, chay trong sự biến đổi của chất cũng như ứng dụng của chúng. khong) kf intra khicearbon dioxide và hơi nước.

Cho biết nite = J ‹ giai đoạn nào diễn ra hiện 4 VAI TRÒ CỦA HOÁ HỌC TRONG ĐỜI SỐNG VÀ tượng biến đổi vật lí, giai đoạn SẢN XUẤT nào diễn ra hiện tượng biến đổi hoá học. Giải thích. Tìm hiểu vai trò của hoá học trong đời sống và sản xuất 4. Quan sát các Hình từ 1.10, cho biết hoá học có ứng dụng trong những lĩnh vực nào của đời sống và sản xuất.

© 5, Nêu vai trò của hoá học trong mỗi ứng dụng được mô tả ở các hình bên. 7 4 at Oe Ké tén mat vai ting dung khac của hoá hoc trong đời song. ; - - Từ sáng sớm thức dậy cho đến tối đi ngủ, em sử dụng rất nhiều chất trong việc sinh hoạt cá nhân, ăn uống, học tap,. Hay liệt kê những chất đã sử dụng hãng ngày mà em biết.

Nếu thiếu đi những chất ấy thì cuộc sống sẽ bất tiên như thế nào? ‘vai trò quan trọng trong đời sống, sản xuất ứu khoa học. Q PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP HOÁ HỌC 3 Trình bày phương pháp học tập hoá học Để học tốt môn Hoá học, chúng ta cần có phương pháp học tập đúng đắn thông qua một số hoạt động được thực hiện @® tre ên lớp học, cũng như ở nhà. Nêu ý nghĩa của các hoạt động có ’ trong Hình 1.11 đối với việc học tập môn Hoá học. Hãy cho biết các hoạt động trong eS ne Hình 1.11 tương ứng với phương k pháp học tập hoá học nào.

Ôn tập và nghiên cứu bài học 2. Rèn luyện tư duy hoá học trước khi đến lớp me PE Zee 7; a cy i ` | @ IRS SH NI | ss : — Dựa vào các tiêu chí khác nhau, 3. Luyện tập thường xuyên em hãy lập sơ đồ để phân loại các (\Awx ` chat sau: oxygen, ethanol, iron(II) wy ‘5 S s a6 oxide, acetic acid, sucrose. Thuc hanh thí nghiệm 6.

Sử dụng thẻ ghi nhớ : | Proton | Neutron "Em cling cac ban trong nhóm hãy tự 7. Hoat dong thám dị quan, trải nghiệm 8. Sử dụng sơ đồ tư duy tạo thể ghi nhớ đề ghi nhớ một số nguyên tổ trong 20 nguyên tổ hoá học đầu tiên của bảng tuần hoàn. Minh hoạ một số hoạt động trong học tập môn Hoá học (mm << Phương pháp học tập hoá học nhằm phát triển năng lực hoá học, bao gồm: (1) Phương pháp tìm hiểu i lí thuyết; (2) Phương pháp học tập thông qua thực 3 _ hành thí nghiệm; (3) Phương pháp luyện tập, ôn tập; Ỉ lề 4) Phuong phap hoc tap trai nghiém.

eB PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HOÁ HỌC @® 3 Tìm hiểu phương pháp nghiên cứu hoá học 8. Cho biết 3 phương pháp nghiên Khi nghiên cứu một vấn để hoá học, chúng ta cần có phương cứu hoá học được sử dụng độc pháp nghiên cứu. Không có phương pháp nào là chung cho lập hay bổ trợ lẫn nhau trong mọi nghiên cứu. Tuỳ vào mục đích và đối tượng nghiên cứu quá trình nghiên cứu.

mà chúng ta lựa chọn phương pháp cho phù hợp. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết là sử dụng những định luật, nguyên lí, quy tắc, cơ chế, mô hình, .cũng như các kết quả nghiên cứu đã có để tiếp tục làm rõ những vấn đề của lí thuyết hoá học. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm là nghiên cứu những vấn đề dựa trên kết quả thí nghiệm, khảo sát, thu thập số liệu, phân tích, định lượng,. Phương pháp nghiên cứu ứng dụng nhằm mục dích giải quyết các vấn để hoá học được ứng dụng trong các _.Hãy chobiết trong đề tài “nghiên lĩnh vực khác nhau.

cứu thành phần hoá học và bước đầu ứng dụng tinh dầu tram tra 3 Tìm hiểu các bước nghiên cứu hoá học trong sản xuất nước súc miệng các nhà nghiên cứu đã sử dụng phương pháp nghiên cứu nào? Ví dụ: Để nghiên cứu thành phần hoá học và bước đầu ứng dung tỉnh dầu tram tra (Melaleuca alternifolia) trong san xuất nước súc miệng, các nhà nghiên cứu đã thực hiện theo các bước được mô tả trong Hình 1.12: SOO (1) Nghiên cứu thành phần hoá học và ứng dụng cua tinh dau tram (2) Đặt giả thuyết: tỉnh dấu tràm trà có khả trà làm nước súc miệng qua các công trình khoa học trên các năng kháng khuẩn. tạp chí đã được xuất bản. (3) Thí nghiệm chiết xuất tinh dầu bằng phương pháp chưng (4) Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của sản phẩm cất lôi cuốn hơi nước. nước súc miệng từ tinh dầu tràm trà.

Các bước thực hiện trong đề tài nghiên cứu thành phần hoá học và bước đầu ứng dụng tỉnh dầu tràm trà trong sản xuất nước súc miệng ®s à kết luận vấn để. Mưa acid là một thuật ngữ chung chỉ sự tích luỹ của các chất gây ô nhiễm, có khả năng chuyển hoá trong nước mưa tạo nên môi trường adid. (ác chất gây ô nhiễm chủ yếu là khí 50, và N0, thải ra từ các quá trình sản xuất trong đời sống, đặc biệt là quá trình đốt cháy than đá, dấu mỏ và các nhiên liệu tự nhiên khác. Hiện tượng này gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người, động - thực vật và có thể làm thay đổi thành phần của nước các sông, hồ, giết chết các loài cá và những sinh vật khác, đồng thời huỷ hoại các công trình kiến trúc.

Theo em, việc nghiên cứu để tìm ra giải pháp nhăm giảm thiểu tác hại của mưa acid thuộc phương pháp nghiên cứu lí thuyết, thực nghiệm, hay ứng dụng. háp nghiên cứu hoá học bao gồm: nghiên @ ghiên cứu thực nghiệm và nghiên cứu ee nghiên. cứu hoá hoc Bens | bao gom Hãy chỉ rõ các bước nghiên cứu trong Hình 1.12 tương ứng với những bước nào trong phương pháp nghiên cứu hoá học. Tám, ứng Foe): (4) Viết báo cáo: thảo luận kết ¿.

Quá trình hình thành mưa acid © Hoá học là một ngành khoa học thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên, kết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết và thực nghiệm. Hoá học còn được gọi là "khoa học trung tâm" vì nó là cầu nối giữa các ngành khoa học tự nhiên khác như vật lí, địa chất và sinh học,. Theo truyền thống, hoá học được chia thành 5 chuyên ngành chính, bao gồm: hoá lí thuyết và hoá lí, hoá vô cơ, hoá hữu cơ, hoá phân tích, hoá sinh. Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hoá học? A.

Thành phần, cấu trúc của chất. Tính chất và sự biến đổi của chất. Ung dụng của chất. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.

Qua tìm hiểu thực tế, em hãy thiết kế một poster về vai trò của hoá học đối với lĩnh vực y học. Cho các bước trong phương pháp nghiên cứu hoá học: Nêu giả thuyết khoa học; Viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận vấn đề; Thực hiện nghiên cứu; Xác định vấn đề nghiên cứu. Hãy sắp xếp các bước trên vào sơ đồ dưới đây theo thứ tự để có quy trình nghiên cứu phù hợp. (1) Sơ đồ các bước nghiên cứu hoá học — Trinh bày được thành phần của nguyên tử.

So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron, kích thước của | hạt nhân với kích thước nguyên tử. Từ rất lâu, các nhà khoa học đã nghiên cứu các mô hình nguyên tử và cập nhật chúng thông qua việc thu thập những dữ liệu thực nghiệm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ