Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT cùng Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã đánh dấu bước chuyển mang tính lịch sử của nền giáo dục Việt Nam: chuyển dịch mạnh mẽ từ lối truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Trong cấu trúc năng lực toán học, năng lực mô hình hóa và giải quyết vấn đề thực tiễn giữ vai trò cầu nối trọng yếu giữa tri thức hàn lâm và cuộc sống. Tuy nhiên, tại các trường trung học phổ thông hiện nay, nội dung giải tích lớp 12, đặc biệt là chủ đề Nguyên hàm và Tích phân, vẫn đang bị xem là một trong những mảng kiến thức trừu tượng, nặng nề và phức tạp nhất, khiến học sinh gặp muôn vàn khó khăn khi vận dụng vào đời sống.

Vấn đề cốt lõi được đặt ra là khoảng cách quá lớn giữa khả năng thực hiện các thuật toán thuần túy và năng lực giải quyết tình huống thực tế của học sinh. Đa số học sinh có thể thao tác thành thạo các biến đổi đại số nhưng lại lúng túng khi phải diễn đạt một bài toán thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học. Trước yêu cầu cấp thiết đó, luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Lý luận và Phương pháp giảng dạy bộ môn Toán của tác giả Nguyễn Duy Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Nguyễn Danh Nam tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên (bảo vệ thành công năm 2022, đạt mức độ tương đồng Turnitin chuẩn mực là 18%), đã tập trung giải quyết trọn vẹn thách thức này.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là làm sáng tỏ cơ sở lý luận về kỹ năng toán học hóa, đánh giá chính xác thực trạng dạy học, từ đó đề xuất hệ thống 3 biện pháp sư phạm khả thi nhằm rèn luyện kỹ năng toán học hóa cho học sinh lớp 12 thông qua chủ đề Nguyên hàm và Tích phân. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Trường Trung học phổ thông Chuyên Thái Nguyên trong năm học 2021-2022 với sự tham gia của 90 học sinh khối 12 và toàn bộ giáo viên tổ Toán - Tin. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua mục tiêu định lượng rõ ràng: nâng tỷ lệ học sinh có khả năng tự thiết lập mô hình toán học từ dưới 10% lên trên 75%, giảm tỷ lệ thụ động trong học tập và tạo bước đệm vững chắc cho giáo viên phổ thông khi triển khai chương trình giáo dục mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên nền tảng lý thuyết giáo dục toán học hiện đại, nổi bật là quan điểm của nhà giáo dục học Hans Freudenthal. Theo ông, toán học hóa là quá trình dẫn dắt thế giới của cuộc sống thực tại về thế giới của các ký hiệu, trong đó toán học không phải là một hệ thống chân lý đóng kín có sẵn mà là kết quả của chuỗi hoạt động sáng tạo của con người. Nghiên cứu kế thừa và đào sâu lý thuyết của A. Treffers về sự phân định rạch ròi giữa hai chiều kích toán học hóa: toán học hóa chiều ngang (quá trình chuyển đổi vấn đề thực tiễn sang ngôn ngữ, sơ đồ và mô hình toán học) và toán học hóa chiều dọc (quá trình tổ chức, thao tác và xử lý bên trong thế giới ký hiệu toán học).

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp quy trình mô hình hóa 4 giai đoạn kinh điển do Swetz và Hartzler công bố năm 1991, bao gồm: quan sát tình huống thực tiễn và phát hiện tham số; thiết lập giả thuyết và xây dựng mô hình tương ứng; sử dụng công cụ toán học để phân tích mô hình; đối chiếu kết quả với thực tiễn và rút ra kết luận. Nhằm định lượng hóa quá trình rèn luyện, luận văn thiết lập thang đo 6 mức độ kỹ năng toán học hóa (từ mức 0 đến mức 5) dựa trên khung tham chiếu quốc tế của Ludwig và Xu kết hợp với chuẩn đánh giá PISA. Bốn khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa xuyên suốt đề tài gồm: toán học hóa tình huống thực tiễn, mô hình toán học, bài toán có nội dung thực tiễn và ứng dụng tích phân Newton-Leibniz trong bài toán tính diện tích hình phẳng cùng thể tích vật thể tròn xoay.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai trên cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 90 học sinh khối 12 và đội ngũ giáo viên bộ môn Toán tại Trường Trung học phổ thông Chuyên Thái Nguyên vào tháng 3 năm 2022. Đây là thời điểm học sinh đã hoàn thành trọn vẹn khối lượng kiến thức của chủ đề Nguyên hàm - Tích phân và đang bước vào giai đoạn ôn tập nước rút chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu chủ đích kết hợp chọn mẫu thuận tiện nhằm lựa chọn những lớp học có sự đồng đều về năng lực nhận thức cơ bản, giúp việc quan sát hành vi tư duy và đánh giá mức độ tiếp nhận các biện pháp can thiệp diễn ra thuận lợi, khách quan.

Lý do lựa chọn trường trung học phổ thông chuyên làm địa bàn nghiên cứu là nhằm nhận diện rõ nét nhất rào cản nhận thức: ngay cả ở nhóm học sinh có tư duy giải toán thuần túy rất tốt, khoảng trống về kỹ năng thực hành và mô hình hóa thực tế vẫn bộc lộ rất rõ rệt. Về phương pháp phân tích, đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận, điều tra xã hội học bằng bảng hỏi, phỏng vấn sâu cá nhân và thực nghiệm sư phạm đối chứng. Phương pháp thống kê mô tả và thống kê suy luận được lựa chọn nhằm lượng hóa số liệu điều tra thực trạng, kiểm định sự khác biệt về điểm số giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng thông qua 2 bài kiểm tra định kỳ, từ đó đảm bảo các kết luận rút ra đạt độ tin cậy khoa học cao nhất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu điều tra thực trạng và số liệu thực nghiệm đã mang lại 4 phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, mức độ nhận thức về tính ứng dụng của toán học ở học sinh còn ở mức báo động. Kết quả khảo sát cho thấy có hơn 80% học sinh thừa nhận bản thân ít hoặc rất ít khi nhận biết được các ứng dụng thực tiễn của kiến thức toán học nói chung và mảng nguyên hàm, tích phân nói riêng vào đời sống hàng ngày.

Thứ hai, tính chủ động tự học của học sinh đối với các vấn đề thực tiễn còn rất thấp. Hơn 70% học sinh không có thói quen tự tìm hiểu các tình huống thực tế liên quan đến bài học. Tỷ lệ học sinh thực sự có niềm đam mê, ý thức tự giác tìm tòi và nhìn nhận các sự vật hiện tượng dưới góc độ toán học chỉ chiếm vỏn vẹn khoảng 6% đến 8%.

Thứ ba, thực trạng giảng dạy của giáo viên vẫn tồn tại nghịch lý lớn. Mặc dù hơn 80% giáo viên tham gia khảo sát cho biết có đưa các bài toán có nội dung thực tiễn vào giờ học, song hầu hết chỉ dừng lại ở các bài tập mẫu quen thuộc trong sách giáo khoa nhằm đối phó với kiểm tra, thiếu tính cập nhật và chưa tạo được hoạt động trải nghiệm thực chất cho người học do áp lực thời gian và thi cử.

Thứ tư, kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định tính ưu việt của 3 biện pháp đề xuất. Điểm số trung bình của học sinh lớp thực nghiệm đã có sự bứt phá ngoạn mục, tăng từ 6,5 điểm ở giai đoạn trước can thiệp lên mức 8,2 điểm ở bài kiểm tra sau thực nghiệm. Tỷ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi ở lớp thực nghiệm tăng thêm 35%, vượt trội hoàn toàn so với mức tăng nhẹ từ 6,4 lên 6,8 điểm của lớp đối chứng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của thực trạng học sinh lúng túng trước các bài toán thực tế bắt nguồn từ tư duy dạy học nặng về truyền thụ kiến thức hàn lâm và áp lực điểm số thi cử trắc nghiệm kéo dài. Người học quen với việc ghi nhớ công thức và rập khuôn các bước tính toán hơn là việc phân tích bản chất hiện tượng. So sánh với các khung chương trình tiên tiến trên thế giới như tiêu chuẩn biểu diễn của Hoa Kỳ hay phương pháp tiếp cận khoa học của Pháp, học sinh phổ thông Việt Nam đang thiếu hụt trầm trọng cơ hội trải nghiệm quá trình trừu tượng hóa và lý tưởng hóa các hiện tượng thực tế.

Trong công trình nghiên cứu, dữ liệu khảo sát và kết quả thực nghiệm được minh họa trực quan, sinh động thông qua các dạng biểu đồ và bảng số liệu khoa học. Tỷ lệ nhận thức của 90 học sinh được mô tả rõ nét qua biểu đồ hình tròn với diện tích áp đảo thuộc về nhóm thụ động (chiếm hơn 80%). Sự tiến bộ về năng lực giải quyết vấn đề được minh chứng qua biểu đồ cột so sánh kết quả trước và sau thực nghiệm, cho thấy phổ điểm của lớp can thiệp dịch chuyển mạnh mẽ sang nhóm điểm 8, 9 và 10. Bên cạnh đó, bảng số liệu phân loại hành vi theo 6 cấp độ của thang Ludwig và Xu phản ánh sự gia tăng vượt bậc của tỷ lệ học sinh đạt mức 3 và mức 4 (tăng từ 15% lên mức 68%), khẳng định học sinh đã biết cách chuyển đổi ngôn ngữ đời sống sang ngôn ngữ ký hiệu.

Minh chứng điển hình nhất được phân tích sâu trong luận văn là bài toán tính thể tích thùng rượu gỗ sồi có cạnh bên hình parabol. Thông qua việc rèn luyện kỹ năng toán học hóa, học sinh lớp thực nghiệm đã biết cách phân tích kích thước thực tế sau khi trừ đi độ dày các thanh gỗ 3 cm và phần đế đỡ, xác định chính xác bán kính đáy trong là 30 cm, bán kính giữa trong là 40 cm và chiều cao trong là 100 cm. Các em đã lập thành công phương trình parabol trên hệ trục tọa độ Oxy và áp dụng công thức tích phân khối tròn xoay để tính ra dung tích thực tế chứa được tối đa là 425,16 lít rượu. Đây là bằng chứng thuyết phục chứng minh học sinh đã hoàn toàn làm chủ quy trình mô hình hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm chuyển hóa kết quả nghiên cứu vào thực tiễn giảng dạy, tác giả luận văn đề xuất 4 giải pháp hành động cụ thể:

Giải pháp 1: Tích hợp có hệ thống các bài toán có nội dung thực tiễn gắn liền với đời sống (như bài toán thùng rượu, thiết kế cổng vòm parabol, tính diện tích mái vòm sân vận động) vào tối thiểu 30% thời lượng các tiết luyện tập chuyên đề giải tích lớp 12. Giáo viên bộ môn Toán chịu trách nhiệm thiết kế và thực hiện ngay trong năm học 2022-2023, giúp học sinh làm quen với việc bóc tách thông tin và lược bỏ các yếu tố không bản chất.

Giải pháp 2: Xây dựng các chuyên đề học tập trải nghiệm và dự án liên môn giữa Toán học, Vật lý và Tin học định kỳ 1 lần mỗi học kỳ. Hoạt động do tổ chuyên môn Toán - Tin chủ trì triển khai từ quý 4 năm 2022, hướng tới mục tiêu 100% học sinh hoàn thành ít nhất 2 bài tập dự án thực tế bằng cách sử dụng các phần mềm toán học bổ trợ như GeoGebra hoặc máy tính cầm tay để kiểm chứng mô hình.

Giải pháp 3: Chuẩn hóa ngân hàng đề kiểm tra đánh giá năng lực toán học hóa bám sát 6 cấp độ của thang đo Ludwig và Xu. Nhóm giáo viên cốt cán bộ môn Toán của nhà trường sẽ chịu trách nhiệm biên soạn trong vòng 6 tháng, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh lớp 12 đạt từ mức độ 3 trở lên (xác lập mô hình và giải quyết chuẩn xác) lên trên 85% trước kỳ thi tốt nghiệp.

Giải pháp 4: Tổ chức các chương trình tập huấn, bồi dưỡng phương pháp sư phạm về thiết kế tình huống thực tiễn cho 100% giáo viên dạy môn Toán khối 12. Ban Giám hiệu nhà trường phối hợp cùng các chuyên gia phương pháp giảng dạy từ các trường đại học sư phạm tổ chức vào tháng 8 hàng năm, nhằm trang bị cho thầy cô kỹ năng biên soạn tài liệu và phương pháp tổ chức dạy học hợp tác nhóm hiệu quả.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Bản luận văn là tài liệu chuyên khảo mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn to lớn cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm 1: Giáo viên giảng dạy môn Toán tại các trường trung học phổ thông trên cả nước. Thầy cô có thể khai thác trực tiếp hệ thống bài tập thực tiễn sinh động (như bài toán thùng rượu 425,16 lít, bài toán tính diện tích pano quảng cáo) cùng quy trình 3 biện pháp sư phạm chi tiết để đưa vào bài soạn giáo án hàng ngày, biến những tiết học giải tích khô khan thành giờ học khám phá hấp dẫn.

Nhóm 2: Cán bộ quản lý giáo dục, hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn Toán - Tin. Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận vững chắc và bảng tiêu chí đánh giá hành vi theo chuẩn quốc tế, hỗ trợ các nhà quản lý trong việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, đổi mới kiểm tra đánh giá định kỳ đáp ứng trọn vẹn yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Nhóm 3: Sinh viên sư phạm và học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán. Luận văn là công trình mẫu mực về phương pháp nghiên cứu thực nghiệm sư phạm, từ cách thức tổng quan tài liệu, thiết kế bảng hỏi khảo sát 90 mẫu, xử lý dữ liệu kiểm định thống kê cho đến quy trình kiểm soát độ tương đồng Turnitin ở mức 18%.

Nhóm 4: Các tác giả biên soạn sách giáo khoa, sách bài tập và tài liệu tham khảo môn Toán. Các cứ liệu thực chứng và kết quả khảo sát thực tế trong đề tài sẽ giúp các nhà biên soạn định hình chuẩn xác độ khó của các bài toán thực tiễn, đảm bảo tính liên môn và tính thực tế vừa sức với tâm lý lứa tuổi học sinh lớp 12.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Kỹ năng toán học hóa khác biệt như thế nào so với kỹ năng giải bài tập toán thông thường? Trả lời: Kỹ năng giải toán thông thường tập trung thao tác trên các biểu thức và dữ kiện toán học đã được làm sạch sẵn. Trong khi đó, kỹ năng toán học hóa đòi hỏi học sinh phải tự mình phân tích tình huống thực tế phức tạp, loại bỏ các yếu tố nhiễu, sử dụng ngôn ngữ ký hiệu để lập mô hình và đối chiếu ngược lại kết quả với thực tế đời sống.

Câu hỏi 2: Làm thế nào để học sinh hình thành được mô hình tích phân từ một tình huống thực tiễn phức tạp? Trả lời: Học sinh cần vận dụng quy trình 4 giai đoạn, tiêu biểu như bài toán thùng rượu gỗ: phân tích kích thước lòng trong sau khi trừ độ dày 3 cm, gắn hệ trục Oxy để tìm phương trình parabol đi qua các điểm mút, từ đó xác lập công thức tích phân khối tròn xoay để tính thể tích chính xác là 425,16 lít.

Câu hỏi 3: Rào cản lớn nhất của giáo viên khi đưa toán học hóa vào tiết dạy lớp 12 là gì? Trả lời: Khảo sát thực tế chỉ ra hơn 80% giáo viên e ngại áp lực thời gian ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông và sự thiếu hụt tài liệu thực tế chuẩn hóa. Cấu trúc đề thi trắc nghiệm hiện hành vẫn chú trọng kỹ thuật tính nhanh, khiến giáo viên gặp khó khăn khi dành thời gian cho học sinh trải nghiệm mô hình hóa.

Câu hỏi 4: Thang đo của Ludwig và Xu được ứng dụng như thế nào trong đề tài? Trả lời: Thang đo được cụ thể hóa thành 6 mức từ 0 đến 5: mức 0 là chưa hiểu tình huống; mức 1 hiểu nhưng chưa kết nối toán học; mức 2 mô hình hóa sơ bộ; mức 3 giải toán chính xác; mức 4 hiểu đúng lời giải thực tế; mức 5 đánh giá, phản biện và cải tiến mô hình.

Câu hỏi 5: Rèn luyện kỹ năng toán học hóa có làm ảnh hưởng đến điểm số thi tốt nghiệp của học sinh không? Trả lời: Hoàn toàn không gây ảnh hưởng tiêu cực. Kết quả thực nghiệm sư phạm trên 90 học sinh chứng minh nhóm được rèn luyện kỹ năng toán học hóa có điểm trung bình kiểm tra tăng vượt bậc từ 6,5 lên 8,2 điểm, đồng thời tư duy giải quyết vấn đề linh hoạt giúp các em xử lý tốt các bài toán phân hóa cao.

Kết luận

Những đóng góp then chốt của luận văn thạc sĩ được đúc kết qua 5 luận điểm chính:

  • Khẳng định tính tất yếu của việc rèn luyện kỹ năng toán học hóa như một giải pháp đột phá nhằm hiện thực hóa mục tiêu phát triển năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Làm sáng tỏ bức tranh thực trạng qua khảo sát 90 học sinh tại Trường THPT Chuyên Thái Nguyên, chỉ ra khoảng trống lớn khi hơn 80% học sinh ít nhận biết ứng dụng thực tiễn của giải tích.
  • Đề xuất hệ thống 3 biện pháp sư phạm đồng bộ và khoa học, tập trung vào việc khơi gợi động cơ thực tiễn, chuẩn hóa ngôn ngữ toán học và rèn luyện kỹ năng xác định mô hình tích phân.
  • Kiểm chứng thực nghiệm thành công với các con số biết nói, nâng điểm trung bình của lớp can thiệp từ 6,5 lên 8,2 điểm và gia tăng tỷ lệ học sinh khá giỏi thêm 35%.
  • Xây dựng hoàn chỉnh bảng tiêu chí đánh giá năng lực gồm 6 cấp độ dựa trên thang đo Ludwig và Xu, cung cấp công cụ đo lường thực chứng cho giáo viên phổ thông.

Đóng góp lớn nhất của công trình là phá bỏ tính trừu tượng, khô khan của chủ đề Nguyên hàm và Tích phân, biến các công thức giải tích phức tạp thành công cụ sắc bén để giải quyết các vấn đề thực tiễn sinh động. Về lộ trình tiếp theo, các nhà trường và tổ chuyên môn cần nhân rộng mô hình thực nghiệm sư phạm này trong khung thời gian 12 đến 24 tháng tới tại nhiều trường trung học phổ thông trên địa bàn. Quý thầy cô giáo, cán bộ quản lý và các bạn học viên hãy tham khảo, áp dụng ngay các biện pháp sư phạm của luận văn vào thực tế bài giảng để nâng cao chất lượng dạy học môn Toán trong kỷ nguyên giáo dục mới.