Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Phát triển du lịch được xác định là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị đã định hướng đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội tại các địa phương. Đối với các khu vực miền núi, việc khai thác tài nguyên tự nhiên và nhân văn gắn liền với du lịch cộng đồng (DLCĐ) và du lịch sinh thái (DLST) đóng vai trò then chốt trong việc tạo sinh kế, tăng thu nhập và xóa đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số.
Huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế là địa bàn miền núi tập trung đông đảo đồng bào dân tộc ít người sinh sống, sở hữu nhiều tiềm năng về cảnh quan sinh thái và bản sắc văn hóa bản địa. Tuy nhiên, hoạt động khai thác du lịch tại địa phương vẫn còn nhiều hạn chế, hiệu quả kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có. Chính quyền và cộng đồng dân cư địa phương đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, vướng mắc trong quá trình định hướng, tổ chức và vận hành hoạt động du lịch bền vững. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Đinh Thị Như Ý thực hiện khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu rào cản phát triển du lịch huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế" nhằm nhận diện và đánh giá có hệ thống các yếu tố cản trở, từ đó đề xuất các hàm ý giải pháp thực tiễn.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích, đánh giá các rào cản trong phát triển du lịch, đề xuất định hướng các giải pháp nhằm phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn đến năm 2030.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch, du lịch bền vững và các rào cản trong phát triển du lịch;
- Phân tích, đánh giá thực trạng và các rào cản phát triển du lịch trên địa bàn huyện Nam Đông trong giai đoạn hiện nay;
- Đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm tháo gỡ rào cản và phát triển du lịch huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các rào cản trong phát triển du lịch trên địa bàn huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đối tượng điều tra: Bốn nhóm bên liên quan (stakeholders) trong phát triển du lịch tại địa phương, bao gồm: (1) Cơ quan chuyên môn, cá nhân, nhà khoa học; (2) Chính quyền địa phương; (3) Doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, homestay; (4) Các tổ chức chính phủ và tổ chức phi chính phủ (NGOs).
- Phạm vi không gian: Thực hiện trên địa bàn huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế (tập trung khảo sát và phỏng vấn sâu tại xã Thượng Lộ và thị trấn Khe Tre).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2019–2021; dữ liệu sơ cấp được điều tra, khảo sát thực tế từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2022; các giải pháp định hướng đề xuất đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nhận diện, đo lường các nhóm rào cản về cơ chế, chính sách, nguồn lực, hỗ trợ từ doanh nghiệp/NGOs và tổ chức kinh doanh ảnh hưởng đến phát triển du lịch địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng
Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết về du lịch bền vững, du lịch cộng đồng và sự tham gia của các bên liên quan:
- Du lịch bền vững (Sustainable Tourism): Dẫn chiếu định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Hội nghị Môi trường và Phát triển Liên hợp quốc (Rio de Janeiro, 1992), xác định du lịch bền vững là việc đáp ứng nhu cầu hiện tại của du khách và cư dân bản địa nhưng vẫn bảo tồn, tôn tạo tài nguyên cho tương lai dựa trên 3 trụ cột: tối ưu hóa tài nguyên môi trường, bảo đảm tính xác thực văn hóa - xã hội, và duy trì hiệu quả kinh tế lâu dài (UNEP, 2006).
- Du lịch cộng đồng (DLCĐ): Vận dụng khái niệm theo Quỹ Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (WWF) và Khoản 15 Điều 3 Luật Du lịch năm 2017, quy định DLCĐ là loại hình du lịch phát triển dựa trên giá trị văn hóa của cộng đồng, do cộng đồng dân cư quản lý, tổ chức khai thác và hưởng lợi.
- Sự tham gia của cộng đồng địa phương (CĐĐP): Tiếp cận theo hai quan điểm: tham gia như một quá trình (Cohen & Uphoff, 1977; Oakley & Marsden, 1987; Paul, 1987; World Bank, 1991; Pretty, 1995; Timothy, 1999) và tham gia như một công cụ. Mức độ tham gia được phân tích theo thang đo từ thụ động đến chủ động của Tosun (1999) và 7 cấp độ của Leksakundilok (2006); hình thức tham gia gồm 3 nhóm chính: quy hoạch/dự án, kinh doanh, và quảng bá (Thammajinda, 2013).
- Mô hình các bên liên quan trong phát triển du lịch bền vững: Dựa trên mô hình của Sautler, làm rõ vai trò và mối quan hệ tương tác giữa 4 chủ thể: Cộng đồng địa phương, Chính quyền địa phương, Doanh nghiệp du lịch và Tổ chức phi chính phủ (NGOs).
Tổng quan mô hình nghiên cứu tham chiếu và mô hình đề xuất
Tác giả tổng hợp các mô hình nghiên cứu tiền nhiệm phù hợp với bối cảnh miền núi và du lịch địa phương:
- Mô hình rào cản sự tham gia của Tosun (2000): Phân chia rào cản thành 3 nhóm (điều hành, cơ chế chính sách, văn hóa - nhận thức).
- Mô hình rào cản dịch vụ du lịch tại Quảng Trị của Mai Lệ Quyên (2017): Nhóm rào cản về cơ chế - nguồn lực và rào cản về tổ chức hoạt động kinh doanh.
- Mô hình phát triển DLCĐ tại Sa Pa của Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (2016): Đánh giá nhận thức tác động và kinh nghiệm tham gia ảnh hưởng đến dự định tham gia.
- Mô hình du lịch sinh thái Rừng dừa Bảy Mẫu của Nguyễn Bùi Anh Thư, Trương Thị Thu Hà và Lê Minh Tuấn (2019): Tác động của nhận thức, cơ chế chính sách, đặc điểm hộ và lợi ích kinh tế.
Từ tổng quan tài liệu, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu rào cản phát triển du lịch huyện Nam Đông gồm 4 nhóm nhân tố với 22 biến quan sát, được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ (1 = Rất không đồng ý đến 5 = Rất đồng ý):
| Nhóm nhân tố rào cản |
Mã biến |
Nội dung biến quan sát cụ thể |
| 1. Rào cản về cơ chế, chính sách (5 biến) |
RC1 RC2 RC3 RC4 RC5 |
- Chính sách phát triển du lịch địa phương chưa hoàn thiện - Thiếu khung pháp lý về đồng thời quản lý và chia sẻ lợi ích - Thiếu xung đột và gắn kết giữa các bên liên quan - Xung đột lợi ích và chưa có cơ chế giải quyết - Nguồn vốn ưu đãi xã hội còn hạn chế |
| 2. Rào cản về nguồn lực (5 biến) |
RC6 RC7 RC8 RC9 RC10 |
- Số lao động của hộ gia đình chưa đủ lớn để tham gia DLCĐ - Kiến thức, kỹ năng ngoại ngữ của gia đình còn hạn chế - Nguồn vốn của hộ đầu tư cho DLCĐ còn ít - Nguồn lực của doanh nghiệp và tổ chức phi chính phủ đầu tư cho DLCĐ chưa đáp ứng nhu cầu - Hộ gia đình chưa có đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị, điện, nước để phục vụ DLCĐ |
| 3. Rào cản về hỗ trợ DN & NGOs (6 biến) |
RC11 RC12 RC13 RC14 RC15 RC16 |
- Doanh nghiệp và tổ chức phi chính phủ chưa hỗ trợ về kỹ thuật, chuyên môn - Doanh nghiệp và tổ chức phi chính phủ hạn chế đầu tư kinh phí - Doanh nghiệp và tổ chức phi chính phủ hạn chế cho vay kinh phí - Doanh nghiệp và tổ chức phi chính phủ chưa hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực - Doanh nghiệp và tổ chức phi chính phủ chưa cung cấp đủ các thông tin về phát triển DLCĐ - Ngân hàng chưa cho vay ưu đãi |
| 4. Rào cản về tổ chức kinh doanh (6 biến) |
RC17 RC18 RC19 RC20 RC21 RC22 |
- Thu nhập từ hoạt động du lịch thấp - Ảnh hưởng tiêu cực của tính thời vụ trong du lịch dẫn đến thu nhập bấp bênh - Sinh kế thiếu tính bền vững - Thiếu thông tin thị trường, sản phẩm du lịch - Thiếu kết nối với các địa phương khác trong phối hợp phát triển DLCĐ - Thủ tục hành chính trong kinh doanh chưa được đơn giản, thuận lợi |
Bên cạnh đó, mô hình khảo sát tích hợp:
- Kinh nghiệm tham gia du lịch (5 biến: Nhóm đối tượng khảo sát, số năm kinh doanh du lịch, số cuộc họp du lịch đã tham gia trong 12 tháng, số buổi vệ sinh môi trường trong 12 tháng, số lần tham gia phòng cháy chữa cháy rừng trong 24 tháng).
- Dự định và hình thức tham gia phát triển du lịch trong tương lai (dựa trên các chỉ báo của Sirivongs & Tsuchiya, 2012: lập kế hoạch, bảo vệ môi trường, tham gia lớp đào tạo du lịch).
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo phát triển du lịch thường niên (2019–2021) từ UBND huyện Nam Đông, Phòng Văn hóa và Thông tin huyện, và Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phương pháp nghiên cứu định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu cá nhân (in-depth interview) dạng bán cấu trúc đối với các chủ cơ sở homestay, người dân và cán bộ quản lý chính quyền tại xã Thượng Lộ và thị trấn Khe Tre nhằm hiệu chỉnh thang đo và bảng hỏi.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng: Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) để phát phiếu điều tra khảo sát các bên liên quan.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS:
- Thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, min, max);
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) kiểm định chỉ số KMO, Bartlett's test, tổng phương sai trích và ma trận xoay nhân tố cho biến rào cản và biến hình thức tham gia;
- Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (kiểm tra mức độ giải thích $R^2$, phân tích phương sai ANOVA, hệ số hồi quy và biểu đồ phân dư Histogram).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về rào cản phát triển du lịch
Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về du lịch bền vững và phân tích cơ chế tham gia của cộng đồng địa phương.
Tác giả phân tích chi tiết ba chiều kích tác động của du lịch:
- Tác động kinh tế: Tạo thu nhập, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu hút đầu tư nhưng tiềm ẩn nguy cơ lạm phát cục bộ, tăng giá đất và phụ thuộc kinh tế.
- Tác động văn hóa - xã hội: Quảng bá bản sắc, khôi phục nghề truyền thống, giảm di cư lao động nhưng đối mặt với nguy cơ biến chất văn hóa, quá tải hạ tầng và tệ nạn xã hội.
- Tác động môi trường: Thúc đẩy ý thức bảo tồn thiên nhiên nhưng gây áp lực lớn lên nguồn nước, xử lý rác thải, nước thải và xói mòn sinh thái.
Chương này cũng phân tích sâu vai trò, trách nhiệm và quyền lợi của 4 chủ thể liên quan (CĐĐP, Chính quyền địa phương, Doanh nghiệp du lịch, NGOs) theo khung pháp lý Việt Nam (Hiến pháp 2013 quy định tổ chức chính quyền 3 cấp; Luật Du lịch 2017). Tác giả tổng thuật các mô hình rào cản du lịch trong nước và quốc tế, làm căn cứ thiết lập khung mô hình phân tích gồm 4 nhóm rào cản (cơ chế - chính sách, nguồn lực, hỗ trợ bên ngoài, tổ chức kinh doanh) áp dụng cho địa bàn huyện Nam Đông.
Chương 2: Nghiên cứu rào cản phát triển du lịch huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 2 trình bày bức tranh thực trạng hoạt động du lịch và kết quả kiểm định định lượng các rào cản tại huyện Nam Đông:
- Đặc điểm địa bàn và thực trạng phát triển: Nam Đông có tiềm năng lớn về tài nguyên du lịch sinh thái và văn hóa bản địa (đồng bào Cơ Tu), tuy nhiên công tác quy hoạch, đầu tư cơ sở hạ tầng, dịch vụ lưu trú, ẩm thực và liên kết tour tuyến còn phân tán, sơ khai; nguồn nhân lực du lịch tại chỗ thiếu hụt kỹ năng và ngoại ngữ.
- Thống kê mô tả mẫu và biến khảo sát: Mô tả cơ cấu mẫu khảo sát theo các nhóm bên liên quan, thời gian tham gia kinh doanh, mức độ tham gia các cuộc họp du lịch, hoạt động bảo vệ môi trường và phòng cháy chữa cháy rừng tại địa phương.
- Đánh giá các nhóm rào cản: Phân tích giá trị trung bình điểm đánh giá của đối tượng khảo sát đối với 22 biến rào cản thuộc 4 nhóm (cơ chế chính sách; nguồn lực; hỗ trợ của doanh nghiệp và NGOs; tổ chức kinh doanh).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA):
- Thực hiện EFA cho nhóm biến rào cản phát triển du lịch: Kiểm định hệ số KMO, kiểm định Bartlett, ma trận xoay nhân tố qua các lần xoay để rút trích các nhân tố đặc trưng, kiểm tra tổng phương sai trích.
- Thực hiện EFA cho nhóm biến hình thức dự định tham gia du lịch của cộng đồng trong tương lai.
- Phân tích hồi quy đa biến: Đánh giá mức độ giải thích của mô hình hồi quy (Model Summary, $R^2$), kiểm định độ phù hợp mô hình qua bảng phân tích phương sai ANOVA, xác định ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy ($\beta$) nhằm chỉ rõ mức độ tác động của từng nhóm rào cản đến hoạt động phát triển du lịch và dự định tham gia của cộng đồng.
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp trong phát triển du lịch huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế đến 2030
Dựa trên kết quả phân tích định lượng và thực tiễn khảo sát, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ theo 4 nhóm chủ thể chính:
- Đối với Chính quyền địa phương: Hoàn thiện cơ chế chính sách và quy hoạch phát triển du lịch địa phương; xây dựng khung pháp lý về quản lý và cơ chế chia sẻ lợi ích công bằng cho cộng đồng; đơn giản hóa thủ tục hành chính; đầu tư hạ tầng giao thông, điện, nước và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch; hỗ trợ vốn vay ưu đãi xã hội.
- Đối với Cộng đồng địa phương: Nâng cao nhận thức về du lịch cộng đồng và bảo vệ môi trường sinh thái; chủ động tham gia các lớp bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ du lịch, kỹ năng giao tiếp và ngoại ngữ; liên kết các hộ gia đình để giải quyết vấn đề thiếu hụt lao động và vốn đầu tư homestay.
- Đối với Doanh nghiệp du lịch: Tăng cường liên kết, phối hợp với chính quyền và người dân địa phương trong việc xây dựng sản phẩm, kết nối tour tuyến; hỗ trợ kỹ thuật, chuyên môn và bao tiêu dịch vụ; tham gia đào tạo nguồn nhân lực du lịch tại chỗ.
- Đối với các tổ chức phi chính phủ (NGOs): Mở rộng các chương trình tài trợ dự án phát triển sinh kế bền vững gắn với du lịch sinh thái; hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo tập huấn chuyên sâu cho người dân; cung cấp thông tin thị trường và đóng vai trò cầu nối giám sát độc lập bảo tồn di sản văn hóa, môi trường.
Kết quả và đóng góp của nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu chính
- Hệ thống hóa khung phân tích rào cản: Khóa luận đã xây dựng thành công bộ công cụ đo lường gồm 4 nhóm rào cản (22 biến quan sát) phản ánh đầy đủ các khía cạnh thể chế, nội lực hộ gia đình, liên kết đối tác và đặc thù thị trường kinh doanh du lịch vùng dân tộc thiểu số miền núi.
- Làm rõ thực trạng rào cản tại địa bàn Nam Đông: Kết quả khảo sát thực tế tại xã Thượng Lộ và thị trấn Khe Tre chỉ ra các điểm nghẽn lớn nhất của địa phương gồm: nguồn vốn đầu tư của hộ dân còn hạn chế; cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng chưa đồng bộ; kỹ năng nghiệp vụ và ngoại ngữ của lao động địa phương còn yếu; tính mùa vụ du lịch cao dẫn đến thu nhập bấp bênh; sự hỗ trợ từ doanh nghiệp và các tổ chức bên ngoài về kỹ thuật và vốn chưa đáp ứng yêu cầu.
- Kiểm định mô hình bằng công cụ thống kê: Thông qua phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính đa biến trên SPSS, nghiên cứu xác nhận sự phù hợp của mô hình lý thuyết và lượng hóa được chiều hướng tác động của các nhóm rào cản đến quá trình phát triển du lịch huyện.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt học thuật: Bổ sung dẫn liệu thực nghiệm về đo lường rào cản du lịch cộng đồng tại địa bàn miền núi đặc thù của miền Trung Việt Nam; kết hợp lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) với mô hình phân tích rào cản đa chiều.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp nguồn cơ sở dữ liệu sơ cấp và thứ cấp đáng tin cậy cho UBND huyện Nam Đông, Phòng Văn hóa và Thông tin huyện cùng các cơ quan quản lý ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế trong việc rà soát, điều chỉnh chiến lược quy hoạch du lịch cộng đồng giai đoạn đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và mẫu khảo sát: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), tập trung điều tra tại hai địa bàn đại diện là xã Thượng Lộ và thị trấn Khe Tre trong thời gian từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2022. Do đó, tính đại diện cho toàn bộ các xã vùng sâu, vùng xa khác trên địa bàn toàn huyện có thể chưa đạt mức tối ưu tuyệt đối.
- Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp tổng hợp chủ yếu trong giai đoạn 2019–2021, thời điểm ngành du lịch chịu tác động nhất định từ các biến động kinh tế - xã hội khách quan, có thể ảnh hưởng đến một số chỉ tiêu thống kê khai thác du lịch.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng địa bàn điều tra sang các xã lân cận của huyện Nam Đông, gia tăng kích thước mẫu bằng phương pháp lấy mẫu phân tầng ngẫu nhiên, đồng thời tích hợp thêm các mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để đánh giá sâu hơn mối quan hệ nhân quả phức hợp giữa nhận thức rào cản, hành vi tham gia và hiệu quả kinh tế hộ.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng tài liệu:
- Sinh viên, học viên các chuyên ngành Thống kê kinh doanh, Kinh tế phát triển, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản lý tài nguyên và môi trường.
- Cán bộ quản lý nhà nước tại UBND cấp huyện, xã, cán bộ phòng Văn hóa - Thông tin, Trung tâm xúc tiến du lịch tại các huyện miền núi có điều kiện tương đồng.
- Các nhà nghiên cứu, tổ chức phi chính phủ đang triển khai các dự án phát triển sinh kế cộng đồng dựa vào du lịch sinh thái.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Quy trình xây dựng bảng hỏi khảo sát rào cản du lịch chi tiết với 22 biến quan sát và hệ thống biến kinh nghiệm tham gia, dự định tham gia.
- Khung quy trình xử lý dữ liệu định lượng chuẩn mực từ thống kê mô tả, phân tích nhân tố EFA đến hồi quy đa biến bằng phần mềm SPSS.
- Bộ giải pháp phân loại theo 4 nhóm đối tượng cụ thể (Chính quyền, Cộng đồng, Doanh nghiệp, NGOs) mang tính khả thi cao trong triển khai chính sách cấp huyện.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài xác định những nhóm rào cản cụ thể nào tác động đến phát triển du lịch huyện Nam Đông?
Khóa luận chia rào cản thành 4 nhóm với tổng cộng 22 biến quan sát:
- Rào cản về cơ chế, chính sách (5 biến: chính sách chưa hoàn thiện, thiếu khung pháp lý chia sẻ lợi ích, xung đột lợi ích, hạn chế vốn ưu đãi);
- Rào cản về nguồn lực (5 biến: thiếu lao động, hạn chế ngoại ngữ và kỹ năng, thiếu vốn hộ gia đình, thiếu cơ sở vật chất hạ tầng);
- Rào cản về hỗ trợ doanh nghiệp và tổ chức phi chính phủ (6 biến: thiếu hỗ trợ kỹ thuật, hạn chế đầu tư kinh phí, thiếu đào tạo nhân lực, thiếu thông tin phát triển, ngân hàng chưa cho vay ưu đãi);
- Rào cản về tổ chức kinh doanh (6 biến: thu nhập thấp, tính thời vụ bấp bênh, sinh kế thiếu bền vững, thiếu thông tin thị trường, thiếu liên kết vùng, thủ tục hành chính).
2. Cấu trúc bảng hỏi khảo sát trong nghiên cứu được thiết kế như thế nào?
Bảng hỏi khảo sát gồm 3 phần chính:
- Phần I: Kinh nghiệm tham gia du lịch (5 biến về nhóm đối tượng khảo sát, thâm niên kinh doanh, số lần tham gia họp du lịch trong 12 tháng, số buổi vệ sinh môi trường trong 12 tháng, số lần tham gia phòng cháy chữa cháy rừng trong 24 tháng);
- Phần II: Đánh giá về các rào cản phát triển du lịch huyện Nam Đông (22 biến quan sát thuộc 4 nhóm rào cản và 1 biến đánh giá chung mức độ nghiêm trọng, đo bằng thang đo Likert 5 điểm);
- Phần III: Dự định tham gia của cộng đồng địa phương trong phát triển du lịch (đo lường dự định tham gia kinh doanh, hình thức tham gia và các kiến nghị phát triển).
3. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ những nguồn nào và trong thời gian nào?
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, báo cáo du lịch giai đoạn 2019–2021 của UBND huyện Nam Đông, Phòng Văn hóa - Thông tin và Sở Du lịch Thừa Thiên Huế.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phỏng vấn sâu và phát bảng hỏi khảo sát trực tiếp 4 nhóm bên liên quan tại xã Thượng Lộ và thị trấn Khe Tre từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2022.
4. Nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp hướng tới những nhóm đối tượng nào?
Khóa luận phân định giải pháp tương ứng cho 4 nhóm chủ thể chính tham gia vào hệ sinh thái du lịch bền vững đến năm 2030:
- Chính quyền địa phương (hoàn thiện thể chế, quy hoạch, đầu tư hạ tầng, vốn ưu đãi, cải cách thủ tục);
- Cộng đồng địa phương (nâng cao năng lực chuyên môn, học ngoại ngữ, liên kết vốn và lao động);
- Doanh nghiệp du lịch (liên kết tour tuyến, hỗ trợ kỹ thuật, bao tiêu sản phẩm, đào tạo tại chỗ);
- Các tổ chức phi chính phủ NGOs (tài trợ kinh phí dự án sinh kế, chuyển giao kỹ thuật, giám sát bảo tồn).
5. Khái niệm và cơ sở pháp lý về du lịch cộng đồng được tác giả trích dẫn từ văn bản nào?
Tác giả trích dẫn định nghĩa du lịch cộng đồng từ Quỹ Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (WWF) và căn cứ pháp lý chính thức tại Khoản 15 Điều 3 Chương 1 Luật Du lịch năm 2017 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2018), quy định DLCĐ là loại hình du lịch được phát triển trên cơ sở các giá trị văn hóa của cộng đồng, do cộng đồng dân cư quản lý, tổ chức khai thác và hưởng lợi.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Như Ý đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch bền vững và rào cản tham gia của cộng đồng tại địa bàn miền núi. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên phần mềm SPSS, tác giả đã lượng hóa và đánh giá xác đáng 4 nhóm rào cản chính đang tồn tại tại huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế. Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực tiễn quan trọng để xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ theo 4 nhóm chủ thể liên quan, góp phần thúc đẩy phát triển du lịch cộng đồng huyện Nam Đông bền vững đến năm 2030.