Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số 9310102) với đề tài "Phát triển du lịch ở Thừa Thiên Huế trong liên kết với các tỉnh miền Trung Việt Nam" do nghiên cứu sinh Huỳnh Thị Hồng Hạnh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hoàng Thị Bích Loan, bảo vệ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2024.
| Thông tin chung | Chi tiết |
| :--- | :--- |
| Tên luận án | Phát triển du lịch ở Thừa Thiên Huế trong liên kết với các tỉnh miền Trung Việt Nam |
| Nghiên cứu sinh | Huỳnh Thị Hồng Hạnh |
| Người hướng dẫn | PGS. Hoàng Thị Bích Loan |
| Chuyên ngành | Kinh tế chính trị (Mã số: 9310102) |
| Cơ sở đào tạo | Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh |
| Năm bảo vệ | 2024 |
| Kết cấu | Mở đầu, 4 chương (10 tiết), Kết luận, Danh mục công trình, Tài liệu tham khảo, Phụ lục |
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp mang tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Thực tiễn kinh tế chỉ ra rằng du lịch có khả năng thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và bảo tồn di sản. Miền Trung Việt Nam là dải đất gồm 14 tỉnh, thành phố kéo dài từ Thanh Hóa đến Bình Thuận, sở hữu bờ biển dài 1.900 km cùng hệ thống di sản thế giới tiêu biểu như Thành nhà Hồ, Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quần thể di tích Cố đô Huế, Phố cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn. Thừa Thiên Huế nằm ở cực nam vùng Bắc Trung Bộ, là một trong năm tỉnh, thành phố thuộc Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, sở hữu 07 di sản văn hóa được UNESCO công nhận. Doanh thu du lịch giai đoạn 2016–2019 của tỉnh tăng bình quân 11,4%/năm.
Tuy nhiên, thực tế phát triển du lịch tại Thừa Thiên Huế và miền Trung vẫn tồn tại nhiều hạn chế:
- Hoạt động du lịch phát triển theo lối tự lực địa phương, manh mún, thiếu sự phân công lao động theo chuỗi giá trị.
- Các liên kết du lịch như "Con đường di sản miền Trung", "Ba địa phương - một điểm đến", "Miền di sản diệu kỳ", "Con đường sinh thái, văn hóa tâm linh Bắc miền Trung" chủ yếu dừng lại ở mức cam kết, thỏa thuận, thiếu cơ chế phối hợp ràng buộc.
- Sản phẩm du lịch còn đơn điệu, trùng lặp; giao thông kết nối kém; nguồn lực đầu tư liên kết hạn chế; cơ chế điều hòa lợi ích giữa các bên chưa đồng bộ.
Từ đó, luận án xác định khoảng trống cần nghiên cứu là luận giải có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch ở một tỉnh trong liên kết vùng dưới góc độ Kinh tế chính trị, làm rõ thực trạng liên kết của Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011–2022 và xây dựng hệ thống giải pháp đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Làm rõ thực trạng phát triển du lịch ở Thừa Thiên Huế trong liên kết với các tỉnh miền Trung Việt Nam giai đoạn 2011–2022 trên cơ sở lý luận và thực tiễn; từ đó đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển du lịch Thừa Thiên Huế trong liên kết vùng đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Thứ nhất: Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài, chỉ ra các giá trị đã đạt được và xác định khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết.
- Thứ hai: Luận giải những vấn đề lý luận về phát triển du lịch ở một tỉnh trong liên kết với các tỉnh khác trong vùng; đúc rút kinh nghiệm thực tiễn từ một số địa phương trong nước (TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quảng Ninh) cho Thừa Thiên Huế.
- Thứ ba: Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du lịch ở Thừa Thiên Huế trong liên kết với các tỉnh miền Trung Việt Nam từ năm 2011 đến năm 2022; chỉ rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
- Thứ tư: Đề xuất phương hướng và các nhóm giải pháp cơ bản thúc đẩy phát triển du lịch Thừa Thiên Huế trong liên kết với các tỉnh miền Trung đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển du lịch ở một tỉnh trong liên kết với các tỉnh khác trong vùng, tiếp cận dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào mối quan hệ liên kết kinh tế trong du lịch; chủ thể nghiên cứu chính là chính quyền địa phương cấp tỉnh của Thừa Thiên Huế trong mối quan hệ với các chủ thể liên quan (doanh nghiệp cung ứng dịch vụ du lịch, khách du lịch, cộng đồng dân cư địa phương và chính quyền các tỉnh liên kết).
- Phạm vi không gian: Tỉnh Thừa Thiên Huế trong mối liên kết với 14 tỉnh, thành phố thuộc khu vực miền Trung Việt Nam (từ Thanh Hóa đến Bình Thuận).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2011–2022 (gắn với 10 năm thực hiện Nghị quyết 06-NQ/TU ngày 15/11/2011 của Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế); đề xuất giải pháp đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba nhóm chủ đề chính:
| Nhóm nghiên cứu | Tác giả và công trình tiêu biểu | Nội dung chính và giá trị tham khảo |
| :--- | :--- | :--- |
| **Nghiên cứu về phát triển du lịch** | - Regina Scheyvens & Robin Biddulph (2017)
- Kusubakti Andajani và cs (2018)
- Konstantinos Andriotis và cs (2022)
- Nguyễn Hoàng Phương (2017)
- Lê Minh Hiếu (2017)
- Võ Thị Thu Ngọc (2018)
- Trịnh Thị Phan (2019)
- Bùi Trọng Tiến Bảo & Quyền Đình Hà (2019)
- Nguyễn Tuấn Anh (2021)
- Trần Thị Yến Anh (2022) | - Khẳng định vai trò du lịch trong tăng trưởng, việc làm, an ninh kinh tế và phát triển bền vững.
- Phân tích phát triển du lịch theo vùng/địa phương (ĐBSCL, Đồng Tháp, Thừa Thiên Huế, Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng).
- Tiếp cận dưới góc độ địa lý, quản trị hoặc kinh tế quốc tế, nhận diện các yếu tố tác động và khung tiêu chí đánh giá phát triển du lịch. |
| **Nghiên cứu về liên kết du lịch** | - Cevat Tosun và cs (2005)
- Cathy Hsu & Zheng Gu (2009)
- Bozena Krce Miocic và cs (2016)
- Kuznetsova và cs (2017)
- Halina Kiryluk và cs (2020)
- Trần Hữu Sơn (2016)
- Phạm Thị Hồng Cúc & Phan Thị Hồng Dung (2018)
- Nguyễn Thị Ngọc Anh (2018)
- Nguyễn Minh Tuân (2019) | - Hợp tác marketing xuyên biên giới (Thổ Nhĩ Kỳ - Hy Lạp); liên kết vùng Pearl River Delta (HMZ - Trung Quốc).
- Mô hình quản lý điểm đến đa bên; phát triển siêu cụm ngành du lịch (Nga); rào cản nhận thức và tài chính trong liên kết thương hiệu (Ba Lan).
- Các hình thức liên kết dọc, liên kết ngang; phát triển du lịch theo tuyến hành lang kinh tế (Lạng Sơn - Hà Nội) và liên kết vùng Tây Bắc, Tây ĐBSCL. |
| **Liên kết du lịch tại miền Trung và cấp tỉnh** | - Trần Ngọc Ngoạn & Hà Huy Ngọc (2013)
- Trần Xuân Quang (2020)
- Nguyễn Quốc Toàn (2020)
- Bùi Thị Quỳnh Thơ (2021)
- Trần Thị Minh Hòa (2015)
- Nguyễn Thị Hồng Hải (2018)
- Nguyễn Phú Thắng (2019)
- Nguyễn Hồng Nhung (2023) | - Đề xuất liên kết Bắc Trung Bộ, cụm di sản Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam.
- Đánh giá thực thi chính sách, pháp luật về liên kết du lịch.
- Phân tích thực trạng liên kết cấp tỉnh tại Hải Phòng, An Giang, Quảng Bình, Vĩnh Phúc dưới góc độ địa lý và quản trị. |
Khoảng trống luận án giải quyết
Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận liên kết du lịch dưới góc độ địa lý học, quản trị kinh doanh, kinh tế quốc tế hoặc nghiên cứu liên kết chung của toàn vùng Bắc Trung Bộ/Duyên hải Nam Trung Bộ. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, chuyên sâu dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị về phát triển du lịch của tỉnh Thừa Thiên Huế trong mối quan hệ liên kết với các tỉnh miền Trung. Luận án giải quyết khoảng trống về vai trò can thiệp của chính quyền cấp tỉnh trong việc điều tiết quan hệ lợi ích kinh tế, phân bổ nguồn lực và xây dựng cơ chế phối hợp nhằm khắc phục sự thất bại của thị trường trong liên kết vùng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận
Luận án được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước về liên kết kinh tế và phát triển du lịch.
Đồng thời, nghiên cứu tích hợp hệ thống lý thuyết kinh tế liên quan:
- Lý thuyết kinh tế du lịch hiện đại;
- Lý thuyết về sự thất bại của thị trường và vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước;
- Lý thuyết về liên kết kinh tế;
- Lý thuyết về lợi thế so sánh và chuỗi giá trị;
- Lý thuyết về phân công và hiệp tác lao động;
- Lý thuyết về phân cấp, phân quyền trong quản lý kinh tế.
| Khái niệm then chốt | Nội hàm khoa học theo luận án |
| :--- | :--- |
| **Liên kết kinh tế** | Là mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể dựa trên những nguyên tắc và ràng buộc nhất định, thông qua các hoạt động kinh tế để tiến hành phân công sản xuất, khai thác tốt tiềm năng của các bên tham gia, nhằm giúp các chủ thể có được lợi ích kinh tế ổn định và bền vững hơn. |
| **Phát triển du lịch trong liên kết kinh tế** | Là quá trình phát triển ngành du lịch trong sự hợp tác kinh tế giữa các đối tác với nhau, được xây dựng trên cơ sở những nguyên tắc và ràng buộc nhất định, tập trung vào các hoạt động kinh tế với sự phân công sản xuất và khai thác tốt tiềm năng của mỗi bên tham gia, nhằm mục tiêu đảm bảo lợi ích kinh tế ổn định và bền vững cho các bên tham gia. |
| **Phát triển du lịch ở một tỉnh trong liên kết với các tỉnh khác trong vùng** | Là phát triển ngành du lịch của một tỉnh trong mối quan hệ kết nối, hợp tác với các tỉnh khác trong vùng theo những nguyên tắc và những ràng buộc nhất định nhằm nâng cao lợi ích của các bên tham gia, thúc đẩy du lịch của tỉnh/vùng phát triển bền vững, góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh/vùng. |
Luận án chỉ ra các nguyên tắc cơ bản trong liên kết:
- Hướng tới lợi ích chung, cùng có lợi và bảo đảm lợi ích đa phương.
- Tôn trọng sự độc lập, đặc thù của từng địa phương liên kết.
- Rõ ràng, minh bạch trong quản lý, chia sẻ thông tin và phân bổ nguồn lực.
- Tự nguyện, hợp tác công bằng và bình đẳng trong phân chia lợi ích và ra quyết định.
- Tuân thủ các tiêu chuẩn phát triển bền vững của cụm/vùng liên kết.
- Bảo đảm sự tham gia đầy đủ của cộng đồng địa phương, doanh nghiệp và các bên liên quan.
- Tuân thủ cơ chế giám sát, đánh giá và cơ chế giải quyết xung đột thống nhất.
Các xu hướng phát triển du lịch đương đại được luận án làm rõ bao gồm: du lịch bền vững, du lịch xanh, du lịch thông minh và đồng tạo giá trị thương hiệu điểm đến.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp truyền thống của khoa học xã hội và chuyên ngành Kinh tế chính trị:
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Gạt bỏ những hiện tượng ngẫu nhiên, tạm thời để phân tích bản chất kinh tế của mối quan hệ liên kết vùng trong du lịch và vai trò điều tiết của chính quyền cấp tỉnh.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để điểm luận tài liệu, tổng hợp các khung lý thuyết, đánh giá các chỉ tiêu thực trạng kinh tế - xã hội, đầu tư, lao động, doanh thu du lịch Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011–2022 và xây dựng hệ thống giải pháp.
- Phương pháp so sánh và đối chiếu: Đánh giá vị thế du lịch Thừa Thiên Huế trong tương quan với các tỉnh miền Trung và đối chiếu kinh nghiệm thực tế giữa các địa phương (TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quảng Ninh).
- Phương pháp logic và lịch sử, diễn dịch và quy nạp: Phân tích tiến trình liên kết du lịch gắn với các mốc văn kiện, chính sách kinh tế trong giai đoạn 2011–2022.
- Phương pháp thống kê, mô hình hóa: Tổng hợp số liệu thứ cấp, xây dựng sơ đồ quan hệ giữa các chủ thể và bảng biểu thống kê chỉ tiêu du lịch.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Nguồn tư liệu nghiên cứu bao gồm:
- Các văn kiện Đại hội Đảng, Nghị quyết số 39-NQ/TW (2004), Kết luận số 25-KL/TW (2012), Nghị quyết số 26-NQ/TW (2022) của Bộ Chính trị; Nghị quyết 06-NQ/TU (2011) của Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế;
- Niên giám thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế và Tổng cục Thống kê (2011–2022);
- Báo cáo định kỳ của Sở Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thừa Thiên Huế và các tỉnh miền Trung;
- Dữ liệu chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) từ năm 2011 đến 2022.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến phát triển du lịch ở một tỉnh trong liên kết với các tỉnh khác trong vùng
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các tuyến nội dung:
- Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về phát triển ngành du lịch, vai trò của du lịch đối với nền kinh tế quốc dân, phát triển bao trùm và kinh tế du lịch bền vững.
- Nghiên cứu về liên kết kinh tế trong du lịch, các hình thức liên kết theo không gian lãnh thổ (liên kết ngang) và liên kết theo ngành, chuỗi giá trị (liên kết dọc); kinh nghiệm phát triển cụm ngành và hợp tác marketing điểm đến.
- Nghiên cứu liên kết du lịch tại miền Trung Việt Nam và các nghiên cứu cấp tỉnh.
Chương 1 đúc kết các kết quả đã đạt được của các học giả đi trước, đồng thời chỉ ra khoảng trống về mặt lý luận và thực tiễn trong việc tiếp cận phát triển du lịch Thừa Thiên Huế trong liên kết vùng dưới góc độ điều tiết quan hệ lợi ích kinh tế chính trị.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển du lịch ở một tỉnh trong liên kết với các tỉnh khác trong vùng
Chương 2 xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về phát triển du lịch cấp tỉnh trong liên kết vùng:
- Làm rõ các khái niệm: phát triển du lịch, liên kết kinh tế, phát triển du lịch trong liên kết kinh tế, phát triển du lịch ở một tỉnh trong liên kết với các tỉnh khác trong vùng.
- Phân tích vai trò của phát triển du lịch trên ba phương diện: kinh tế (tăng trưởng, thu ngoại tệ, chuyển dịch cơ cấu), văn hóa - xã hội (tạo việc làm, giảm nghèo, bảo tồn di sản) và chính trị (đối ngoại, nâng cao vị thế).
- Phân định nội dung phát triển du lịch: quy mô (lượng khách, cơ sở lưu trú, doanh thu), cơ cấu (thị trường, sản phẩm, đóng góp GDP/GRDP), chất lượng và hiệu quả.
- Xác định nội dung liên kết từ giác độ chính quyền cấp tỉnh: quy hoạch và thể chế chính sách; phát triển sản phẩm và xúc tiến chung; huy động nguồn lực đầu tư, hạ tầng; kiểm tra, giám sát; bảo đảm hài hòa quan hệ lợi ích giữa 4 chủ thể (chính quyền địa phương - doanh nghiệp du lịch - cộng đồng dân cư - khách du lịch) thông qua Hình 2.1: Sơ đồ mối quan hệ giữa các chủ thể trong phát triển du lịch.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng từ phía cung, phía cầu và thể chế quản trị.
- Nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn từ TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quảng Ninh; rút ra bài học cho Thừa Thiên Huế về vai trò điều phối của chính quyền, huy động nguồn lực xã hội hóa và xây dựng thương hiệu điểm đến chung.
Chương 3: Thực trạng phát triển du lịch ở Thừa Thiên Huế trong liên kết với các tỉnh miền Trung Việt Nam
Chương 3 phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá thực trạng phát triển du lịch Thừa Thiên Huế trong mối liên kết giai đoạn 2011–2022 qua hệ thống dữ liệu và bảng biểu thực chứng:
| Danh mục bảng, biểu đồ trong Chương 3 | Nội dung dữ liệu phản ánh |
| :--- | :--- |
| **Bảng 3.1** | Lịch sử liên kết du lịch giữa Thừa Thiên Huế với các tỉnh miền Trung Việt Nam |
| **Bảng 3.2** | Vốn đầu tư thực hiện ở Thừa Thiên Huế theo giá hiện hành phân theo ngành kinh tế (2015–2022) |
| **Bảng 3.3** | Thực trạng lao động ngành du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2010–2022 |
| **Biểu đồ 3.1** | Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011–2022 |
| **Biểu đồ 3.2** | Mười chỉ số thành phần của PCI (1-100) của tỉnh Thừa Thiên Huế từ 2011–2022 |
| **Biểu đồ 3.3** | Cơ cấu một số loại hình lưu trú chủ yếu ở Thừa Thiên Huế từ năm 2014–2021 |
| **Biểu đồ 3.4 & 3.5** | Lượng khách, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu khách quốc tế - nội địa đến Thừa Thiên Huế (2011–2022) |
| **Biểu đồ 3.6** | Thị phần khách du lịch từ 6 quốc gia hàng đầu đến lưu trú tại Thừa Thiên Huế (2011–2022) |
| **Biểu đồ 3.7 & 3.8** | Doanh thu du lịch (2011–2022) và đóng góp giá trị gia tăng của du lịch trong GRDP (2011–2020) |
| **Biểu đồ 3.9** | Tổng số lượt khách du lịch đến Thừa Thiên Huế và các tỉnh miền Trung Việt Nam năm 2019 |
| **Biểu đồ 3.10** | Ngày lưu trú trung bình/1 khách đến Thừa Thiên Huế giai đoạn 2011–2021 |
Chương 3 chỉ ra các kết quả đạt được trong việc tham gia các liên minh du lịch ("Con đường di sản miền Trung", liên kết Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam), cải thiện hạ tầng và tăng doanh thu (2016–2019 tăng bình quân 11,4%/năm). Đồng thời, luận án chỉ rõ các hạn chế: liên kết còn mang tính hình thức; sự phối hợp giữa chính quyền các tỉnh còn lỏng lẻo; sản phẩm liên kết thiếu tính bổ trợ, còn trùng lặp; ngày lưu trú trung bình của khách còn thấp; cơ chế giải quyết xung đột lợi ích kinh tế chưa được thiết lập đồng bộ.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp phát triển du lịch ở Thừa Thiên Huế trong liên kết với các tỉnh miền Trung Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Chương 4 phân tích bối cảnh phát triển mới (chuyển đổi số, xu hướng du lịch xanh, hội nhập quốc tế) và xác định các quan điểm, định hướng phát triển du lịch liên kết.
- Cụ thể hóa mục tiêu thông qua Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu chủ yếu của ngành du lịch Thừa Thiên Huế đến năm 2030.
- Đề xuất hệ thống 07 nhóm giải pháp cơ bản:
- Hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch và cơ chế, chính sách: Xây dựng thể chế liên kết vùng minh bạch, phân định rõ trách nhiệm và quyền hạn giữa chính quyền các tỉnh.
- Đổi mới tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực quản lý nhà nước: Thành lập ban điều phối liên kết du lịch vùng có thẩm quyền thực chất.
- Phát triển sản phẩm du lịch liên kết đặc thù: Khai thác thế mạnh văn hóa - di sản của Cố đô Huế kết hợp du lịch biển, nghỉ dưỡng, sinh thái của các tỉnh lân cận nhằm tránh trùng lặp.
- Đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá và xây dựng thương hiệu chung: Triển khai các chiến dịch marketing chung cho thương hiệu điểm đến miền Trung.
- Huy động và phân bổ nguồn lực đầu tư: Đẩy mạnh liên kết đầu tư hạ tầng giao thông kết nối liên tỉnh, kết nối hàng không, đường bộ cao tốc và cảng biển.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch: Hợp tác giữa các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp trên địa bàn toàn vùng để chuẩn hóa chất lượng nhân lực.
- Thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát và điều hòa lợi ích: Bảo đảm sự phân chia lợi ích kinh tế công bằng giữa chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng cư dân địa phương.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về lý luận
- Luận giải và hệ thống hóa khung lý luận về phát triển du lịch ở một tỉnh trong liên kết với các tỉnh khác trong vùng dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị.
- Xác định rõ khái niệm, nội hàm, đặc điểm và vai trò của liên kết kinh tế trong phát triển du lịch cấp tỉnh.
- Xây dựng nội dung liên kết phát triển du lịch gắn với vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong việc điều tiết quan hệ kinh tế và xử lý mâu thuẫn lợi ích giữa 4 nhóm chủ thể (chính quyền, doanh nghiệp, người dân và du khách).
- Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá và nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch liên kết cấp tỉnh.
Đóng góp về thực tiễn
- Phân tích kinh nghiệm thực tế về liên kết du lịch từ TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Quảng Ninh và rút ra các bài học có giá trị ứng dụng cho Thừa Thiên Huế.
- Đánh giá toàn diện, khách quan thực trạng phát triển du lịch Thừa Thiên Huế trong liên kết với các tỉnh miền Trung giai đoạn 2011–2022; nhận diện các điểm nghẽn về hạ tầng, sản phẩm, cơ chế phối hợp và sự phân công lao động xã hội theo chuỗi giá trị.
- Đề xuất hệ thống 07 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm thúc đẩy liên kết du lịch của Thừa Thiên Huế với miền Trung đến năm 2030, tầm nhìn 2045.
- Cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy chuyên ngành Kinh tế chính trị và làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan hoạch định chính sách du lịch địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị với chủ thể trọng tâm là chính quyền địa phương cấp tỉnh trong mối liên kết với 14 tỉnh, thành phố miền Trung giai đoạn 2011–2022. Do giới hạn phạm vi chuyên ngành, luận án không xây dựng mô hình kinh tế lượng đo lường định lượng vi mô hành vi tiêu dùng của du khách hoặc hiệu quả tài chính vi mô của từng doanh nghiệp lữ hành độc lập.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu liên kết du lịch liên vùng giữa Thừa Thiên Huế với vùng Tây Nguyên hoặc hành lang kinh tế quốc tế (Hành lang kinh tế Đông - Tây); ứng dụng mô hình định lượng phân tích tác động lan tỏa kinh tế (Input - Output) của liên kết du lịch vùng.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp khung lý luận chuyên ngành Kinh tế chính trị về liên kết kinh tế vùng trong ngành du lịch; là tài liệu tham khảo hữu ích cho các môn học Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế và Kinh tế phát triển tại các trường đại học, học viện, trường chính trị tỉnh, thành phố.
- Đối với các nhà quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở thực chứng và hệ thống giải pháp tham khảo cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, Sở Du lịch và các cơ quan quản lý nhà nước các tỉnh miền Trung trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch và ký kết thỏa thuận liên kết vùng giai đoạn đến năm 2030.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận nghiên cứu phát triển du lịch liên kết dưới góc độ chuyên ngành nào?
Luận án tiếp cận dưới góc độ chuyên ngành Kinh tế chính trị (mã số 9310102), tập trung nghiên cứu bản chất các mối quan hệ kinh tế, sự phân công lao động xã hội, cơ chế phân bổ nguồn lực và vai trò điều tiết của chính quyền địa phương cấp tỉnh trong việc bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các bên tham gia liên kết.
2. Phạm vi không gian và thời gian của luận án được xác định như thế nào?
Phạm vi không gian gồm tỉnh Thừa Thiên Huế trong mối liên kết với 14 tỉnh, thành phố miền Trung từ Thanh Hóa đến Bình Thuận. Phạm vi thời gian đánh giá thực trạng là giai đoạn 2011–2022 (gắn với thực hiện Nghị quyết 06-NQ/TU của Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế), tầm nhìn đề xuất giải pháp đến năm 2030 và 2045.
3. Những điểm nghẽn chính trong liên kết du lịch giữa Thừa Thiên Huế và các tỉnh miền Trung được luận án chỉ ra là gì?
Các điểm nghẽn chính gồm: tư tưởng tự lực địa phương còn nặng nề; liên kết chủ yếu dừng ở mức cam kết, thỏa thuận hình thức; thiếu cơ chế phối hợp và giải quyết xung đột lợi ích; sản phẩm du lịch còn đơn điệu, trùng lặp; giao thông kết nối liên vùng chưa đồng bộ và nguồn lực dành cho hoạt động liên kết còn hạn chế.
4. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp chủ yếu?
Luận án đề xuất 07 nhóm giải pháp cơ bản: (1) Hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách; (2) Đổi mới tổ chức bộ máy quản lý nhà nước; (3) Phát triển sản phẩm du lịch liên kết đặc thù; (4) Đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá và xây dựng thương hiệu chung; (5) Huy động và phân bổ nguồn lực đầu tư; (6) Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; (7) Thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát và điều hòa lợi ích.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Huỳnh Thị Hồng Hạnh đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển du lịch ở một tỉnh trong liên kết vùng dưới góc độ Kinh tế chính trị. Công trình đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng phát triển du lịch Thừa Thiên Huế trong mối quan hệ với các tỉnh miền Trung giai đoạn 2011–2022, nhận diện rõ các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi. Trên cơ sở đó, luận án xác lập hệ thống 07 nhóm giải pháp có tính hệ thống và khả thi nhằm thúc đẩy liên kết du lịch Thừa Thiên Huế và miền Trung phát triển bền vững đến năm 2030, tầm nhìn 2045.