Toàn văn Luận văn: Bảo đảm quyền tham chính của phụ nữ ở Việt Nam hiện nay

Luận văn thạc sĩ phân tích sâu sắc thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm bảo đảm quyền tham chính của phụ nữ Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2018

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và nội dung quyền tham chính của phụ nữ Việt Nam

Quyền tham chính của phụ nữ là một trong những quyền cơ bản được ghi nhận trong Hiến pháp và các bộ luật Việt Nam. Quyền này bao gồm quyền bầu cử, ứng cử, tham gia quản lý nhà nước và xã hội, cũng như tham gia vào các tổ chức chính trị - xã hội. Theo pháp luật quốc tế, quyền tham chính của phụ nữ được xác định trong Công ước CEDAW và các văn bản pháp luật khác, nhằm đảm bảo bình đẳng giới trong cuộc sống chính trị. Tại Việt Nam, quyền tham chính không chỉ là quyền mà còn là trách nhiệm của phụ nữ trong việc xây dựng và phát triển đất nước. Sự tham gia của phụ nữ trong các quyết định chính trị góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống xã hội và thúc đẩy phát triển bền vững.

1.1. Định nghĩa quyền tham chính

Quyền tham chính là quyền của công dân tham gia vào các hoạt động chính trị, bao gồm quyền bầu cử và ứng cử. Đối với phụ nữ Việt Nam, quyền này được quy định rõ ràng trong Hiến pháp 2013 và các luật liên quan. Quyền tham chính không chỉ đơn thuần là quyền lôi cuộn mà là cơ hội để phụ nữ phát biểu ý kiến, đóng góp ý tưởng trong các hoạt động quản lý nhà nước.

1.2. Nội dung chính của quyền tham chính

Nội dung quyền tham chính của phụ nữ bao gồm ba khía cạnh chính: thứ nhất, quyền bầu cử và ứng cử; thứ hai, quyền tham gia quản lý nhà nước; thứ ba, quyền tham gia các tổ chức chính trị - xã hội. Mỗi khía cạnh này đều có vai trò quan trọng trong việc bảo đảm sự tham gia bình đẳng của phụ nữ trong đời sống chính trị xã hội.

II. Thực trạng bảo đảm quyền tham chính của phụ nữ hiện nay

Mặc dù Việt Nam có các quy định pháp luật bảo vệ quyền tham chính của phụ nữ, tình hình thực tế vẫn còn nhiều hạn chế. Theo dữ liệu từ các báng thống kê, tỷ lệ nữ đại biểu Quốc hội chỉ dao động trong khoảng 20-30%, thấp hơn mức bình đẳng 50%. Trong các cấp Hội đồng nhân dân, sự hiện diện của phụ nữ cũng chưa đạt mức mong muốn. Phụ nữ tham gia quản lý nhà nước tại các vị trí lãnh đạo chủ chốt còn rất hạn chế, đặc biệt ở các cấp cao. Tuy nhiên, sự tham gia của phụ nữ trong các tổ chức chính trị - xã hội như Hội Phụ nữ Việt Nam, Đoàn thanh niên có xu hướng tăng, phản ánh sự cải thiện dần dần trong bảo đảm quyền tham chính.

2.1. Thực trạng quyền bầu cử và ứng cử

Quyền bầu cử của phụ nữ được thực hiện khá tốt, với tỷ lệ tham gia cao trong các cuộc bầu cử. Tuy nhiên, quyền ứng cử vẫn gặp nhiều khó khăn, với số lượng nữ ứng cử viên còn ít. Rào cản về nhận thức xã hội, định kiến giới tính cùng với gánh nặng công việc gia đình là những nguyên nhân chính khiến phụ nữ chưa tận dụng quyền ứng cử của mình.

2.2. Thực trạng tham gia quản lý nhà nước

Phụ nữ tham gia quản lý nhà nước ở Việt Nam vẫn đang ở mức độ thấp, đặc biệt ở các vị trí quyết định. Tỷ lệ nữ cán bộ lãnh đạo trong hệ thống chính trị chưa đạt 30%, thấp hơn so với các quốc gia phát triển. Cần có những biện pháp cụ thể để nâng cao sự tham gia của phụ nữ trong các cơ quan lãnh đạo nhà nước.

III. Những hạn chế và nguyên nhân cản trở

Việc bảo đảm quyền tham chính của phụ nữ Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức từ các khía cạnh khác nhau. Hạn chế pháp lý bao gồm các quy định chưa đủ mạnh mẽ hoặc chưa được thực thi hiệu quả. Hạn chế xã hội liên quan đến định kiến giới tính sâu đậm trong xã hội, nơi mà phụ nữ thường bị kỳ vọng phải ưu tiên công việc gia đình hơn sự nghiệp chính trị. Hạn chế kinh tế là do nhiều phụ nữ vẫn chưa có độc lập kinh tế. Hạn chế giáo dục là do mức độ tiếp cập thông tin chính trị của phụ nữ còn thấp. Những nguyên nhân cản trở này đã tạo ra những rào cản thực sự đối với sự tham gia của phụ nữ trong cuộc sống chính trị.

3.1. Hạn chế từ khía cạnh pháp luật

Mặc dù pháp luật Việt Nam quy định quyền tham chính của phụ nữ, nhưng các quy định này chưa có những cơ chế thực thi mạnh mẽ. Thiếu những biện pháp khuyến khích cụ thể để tăng sự tham gia của phụ nữ trong các vị trí lãnh đạo. Cần phải hoàn thiện khung pháp luật để bảo đảm hiệu quả thực thi quyền tham chính.

3.2. Hạn chế từ khía cạnh xã hội và văn hóa

Định kiến giới tính vẫn còn sâu đậm trong xã hội Việt Nam, ảnh hưởng lớn đến sự tham gia chính trị của phụ nữ. Các giá trị truyền thống thường mong đợi phụ nữ tập trung vào gia đình hơn là công việc công cộng. Thiếu ý thức về tầm quan trọng của quyền tham chính của phụ nữ cũng là một rào cản lớn cần được khắc phục.

IV. Giải pháp bảo đảm quyền tham chính của phụ nữ

Để nâng cao quyền tham chính của phụ nữ Việt Nam, cần phải triển khai một loạt giải pháp toàn diện từ nhiều phía. Giải pháp pháp luật bao gồm hoàn thiện các quy định hiện hành và tạo ra các cơ chế bảo vệ mạnh mẽ hơn. Giải pháp giáo dục tập trung vào nâng cao nhận thức của xã hội về tầm quan trọng của sự tham gia chính trị của phụ nữ. Giải pháp chính sách như xác định các chỉ tiêu tối thiểu để tăng sự tham gia của phụ nữ trong các cơ quan lãnh đạo. Giải pháp hỗ trợ bao gồm cung cấp các cơ hội đào tạo, phát triển kỹ năng lãnh đạo cho phụ nữ. Những giải pháp này cần được thực hiện song song và thường xuyên để đạt được kết quả tối ưu.

4.1. Giải pháp hoàn thiện khuôn khổ pháp luật

Cần sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật để tạo ra những cơ chế bảo vệ cụ thể cho quyền tham chính của phụ nữ. Áp dụng hệ thống chỉ tiêu bắt buộc để đảm bảo tỷ lệ tối thiểu phụ nữ trong các vị trí quyết định. Xây dựng cơ chế giám sát và đánh giá để đảm bảo hiệu quả thực thi các quy định pháp luật về quyền tham chính.

4.2. Giải pháp nâng cao nhận thức xã hội

Triển khai các chương trình truyền thông nhằm thay đổi định kiến giới tính và nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của sự tham gia chính trị của phụ nữ. Hỗ trợ các tổ chức xã hội dân sự đưa ra những khuyến nghị chính sách dựa trên nghiên cứu và thực tiễn. Tăng cường giáo dục giới tính trong các trường học để từng sớm hình thành ý thức bình đẳng giới.

28/12/2025
Luận văn bảo đảm quyền tham chính của phụ nữ ở việt nam hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Ở Việt Nam, phụ nữ chiếm 50,8% dân số và 48% lực lượng lao động xã hội. Phụ nữ nước ta trước đây đã có những đóng góp hết sức to lớn vào công cuộc đấu tranh. chống ngoại xâm giành và giữ gìn đệc lận, xây dựng Tổ quốc.

Trơng sự nghiệp déi mới hiện nay, phụ nữ Việt Nam vẫn luôn sát cảnh cùng nam giới phân đấu vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh” vả có những đóng góp đáng kế trong các lĩnh vực xoá đói giảm nghẻo, phát triển kinh tế, ẩn định xã hội cũng như những cống hiến xuất sắc trong việc chăm lo xây dựng gia đình, nuôi dưỡng các thế hệ công din tương lai của dất nước. Không những vậy, nhiều phụ ni con mang lại những vinh quang lớn chơ dất nước trong các lĩnh vực văn hoá, giáo dục, khoa học, nghệ thuật, thể thao. hận thức rõ vị trí và vai trỏ quan trọng của người phụ nữ trong xã hội niên ngay từ khi nước nhà mới giảnh dược độc lập, các quyền của công din nói chung và quyền của phụ nữ nói riêng đã được pháp luật Việt Nam ghi nhận và khẳng định, trong đó có các quyền bình đẳng vẻ chính trị của phụ nữ. Điễu 26 liền pháp 2013 nêu rõ, công dân nam nữ bình đẳng về mọi mặt: nhà nước, xã hội và gia định tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn điện, phát huy vai trở của mình trong xã hội.

Điều 11 Luật bình đẳng giới quy định binh đẳng giới trong lĩnh vực chính trị. Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2010-2020 cơi việc nâng cao quyên năng chính trị cho phụ nữ là mục tiêu hàng đầu. Muc tiêu 1 của Chiến lược nêu rõ: 'Tăng cường sự tham gia của phụ nữ vào các vị trí quản lý, lãnh đạo, nhằm từng hước giảm dẫn khoảng cách giới trong lĩnh vực chính trị. Mục tiêu 1 của Chiến lược có 3 chỉ tiêu, trong đỏ chỉ tiểu 1 là: Phần dầu dạt tỷ lễ nữ tham gia các cấp ủy Đăng nhiệm ky 2016 — 2020 từ 25% Lrở lên; lý lệ nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp nhiệm kỳ 2011 — 2015 Lừ 30% trở lên và nhiệm kỳ 2016 — 2020 trên 35%.

Trước đó, Nghị quyết 11/NQ-TƯ của Bộ Chính trị ngày 27-4-2007 cũng nhắn mạnh rằng, phấn đấu đến năm 2020, tý lệ nữ đại biểu Quốc hội và Hội đẳng nhân dân các cấp đạt từ 35% đến 40%. Có thể thấy rằng, phụ nữ Việt Nam đã có nhiều đóng góp không nhỏ vào sự nghiệp phát triển đất nước khi được tạo điều kiện tham gia vào công tác lãnh đạo, quản lý. Tuy nhiên, việc tham gia chính trị của phụ nữ Việt Nam hiện nay vẫn chưa được khẳng định một cách rõ rằng và cụ thể "Thực tế kể trên dặt ra nhu cầu cắp thiết phải nghiên cứu thực trạng hiệu quả của việc phụ nữ tham gia vào các lĩnh vực chỉnh trị, qua đó giúp phụ nữ khẳng định được khả năng, vai trỏ quan trọng của mình đồng thời thúc đây những dóng gớp của phụ nữ ngày cảng hiệu quả hơn vào sự nghiệp xây đựng và phát triển của đất nước, cũng như bảo đám thực hiện các cam kết quốc tế có liên quan của Nhà nước ta. Với những đôi hỏi cả về mặt lý luận và thực tiễn đã nêu trên, việc nghiên cứu đề tài “Bảo đảm quyền tham chính của phụ nữ ở Việt Nam hiện nay” là cần thiết 2.

Tỉnh hình nghiên cứu của đề tài Hiện nay, trong bối cảnh đất nước đang đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tẾ, trên cơ sở quy định của Hiến pháp, hệ thông pháp luật Việt Nam không ngừng được sửa đổi, bỗ sung, hoàn thiện theo hướng báo vệ quyền của phụ nữ. Nhà nước cũng thông qua nhiều chương trình, mục tiêu quốc gia nhằm giải quyết những vẫn dé cấp bách của cả nước. Trong thời gian qua, đã có rất nhiều bài viết, công trình nghiền cứu xoay quanh vẫn để quyển tham chỉnh của phụ nữ tại Việt Nam được tiếp cận đưới nhiều góc độ kháu nhau như. w MỤC LỤC Trang Trang phu bia Lời cam đoan Mục lục Danh mục các bảng, biểu đồ MỞ ĐÂU Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN V È BẢO DẢM QUYỀN THAM CHÍNH CỦA PHỤ NỮ.

Khái niệm, “đặc điểm, xvai trỏ của quyền tham chỉnh củaphụ nữnữ. Nội dung của quyền Tham chỉnh của phụ nữ trong pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam. Các điều kiện bảo đám quyền tham chính c củaủa phụ nữ. n 31 Kết luận chương ] 37 Chương 2: THỰC TRẠNG BẢO DẢM QUYỄN THAM CHỈNH CỦA PHỤ NỮ Ở VIỆT NAMIIIỆN NAY.

Thực trạng thực hiện quyền bầu cử và ứng cử của phụ nữ ở Việt Nam. Thực trạng thực hiện quyền tham gia quán lý nhả nước vả xã hội của phụ nữ ở Việt Nam. Thưc trạng thực hiện quyên tham gia các tô chức chính trị - xã hội của phụ nữ ở Việt Nam 53 2. Những hạn chế vả nguyễn nhân 57 KẾI luận Chương 2.

67 Chương 3: QUAN DIỄM VÀ GIẢI PHÁP BẢO DÁM QUYỀN THAM CHÍNH CỦA PHỤ NỮ Ở VIỆT NÁM HIỆN NAY. Quan điểm bảo đảmmauve tham chính của phụ nữ ở Việt Nam hiện nay. Giảipháp bản đảm quyên tham chính của phatnữ ở Việt Nam hiện nay 77 Kết luận chương 3 89 KẾT LUẬN 90 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 2 ky 2016 — 2020 từ 25% Lrở lên; lý lệ nữ đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp nhiệm kỳ 2011 — 2015 Lừ 30% trở lên và nhiệm kỳ 2016 — 2020 trên 35%. Trước đó, Nghị quyết 11/NQ-TƯ của Bộ Chính trị ngày 27-4-2007 cũng nhắn mạnh rằng, phấn đấu đến năm 2020, tý lệ nữ đại biểu Quốc hội và Hội đẳng nhân dân các cấp đạt từ 35% đến 40%.

Có thể thấy rằng, phụ nữ Việt Nam đã có nhiều đóng góp không nhỏ vào sự nghiệp phát triển đất nước khi được tạo điều kiện tham gia vào công tác lãnh đạo, quản lý. Tuy nhiên, việc tham gia chính trị của phụ nữ Việt Nam hiện nay vẫn chưa được khẳng định một cách rõ rằng và cụ thể "Thực tế kể trên dặt ra nhu cầu cắp thiết phải nghiên cứu thực trạng hiệu quả của việc phụ nữ tham gia vào các lĩnh vực chỉnh trị, qua đó giúp phụ nữ khẳng định được khả năng, vai trỏ quan trọng của mình đồng thời thúc đây những dóng gớp của phụ nữ ngày cảng hiệu quả hơn vào sự nghiệp xây đựng và phát triển của đất nước, cũng như bảo đám thực hiện các cam kết quốc tế có liên quan của Nhà nước ta. Với những đôi hỏi cả về mặt lý luận và thực tiễn đã nêu trên, việc nghiên cứu đề tài “Bảo đảm quyền tham chính của phụ nữ ở Việt Nam hiện nay” là cần thiết 2. Tỉnh hình nghiên cứu của đề tài Hiện nay, trong bối cảnh đất nước đang đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tẾ, trên cơ sở quy định của Hiến pháp, hệ thông pháp luật Việt Nam không ngừng được sửa đổi, bỗ sung, hoàn thiện theo hướng báo vệ quyền của phụ nữ.

Nhà nước cũng thông qua nhiều chương trình, mục tiêu quốc gia nhằm giải quyết những vẫn dé cấp bách của cả nước. Trong thời gian qua, đã có rất nhiều bài viết, công trình nghiền cứu xoay quanh vẫn để quyển tham chỉnh của phụ nữ tại Việt Nam được tiếp cận đưới nhiều góc độ kháu nhau như. w - "Sự tham gia của phụ nữ trong vai trở lãnh dạo và quan ly & Viet Nam" ola Chương trình Phát triển Liên Tiợp quốc tại Việt Nam; - "Thúc đấy quyên của phụ nữ tại Việt Nam" của Co qnan Phụ nữ Liên Hop quốc. - “Phụ nữ trong lãnh dạo chính trị ở Việt Nam: Một số vấn đề ÿ luận và thực tiỂn” của tác giả Đăng Ánh Tuyết, - “Quyên tham gia quản Ùÿ nhà nước của phụ nữ theo pháp luật Việt Nam” Luan van thac sĩ của tác giả Lê Thi Mai, - "Quyên chính trị của phụ nữ trong Công ước xoá bỏ mọi hình thức phân biệt đổi xử với phụ nữ và trong pháp luật Việt Nam” của TS.

Nguyễn Văn Mạnh; - “Vai trò của nữ cắn bộ quận kỷ nhà nước trong quả trình công nghiệp hoá, biện dại hoá” của TS. Võ Thị Mai, - “Nâng cao năng lực lãnh đạo của cứn bộ nữ trong hệ thẳng chính trị” của tác giả Nguyễn Đức IIạt; - “Phụ nữ: Việt Nam và việc tham gia chính trị của tác giả Vương Thị Hạnh, - "Phát huy nguân lực trí thức nữ Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa” của T8. Đỗ 'Thị Thạch Các oông trình nghiên cứu trên đã đề cập đến nội dung lên quan đến dé tải luận văn, nhưng chỉ tập trung nghiên cứu vào quy định của pháp luật va thực tiễn áp dụng pháp luật liên quan đến quyền tham chính của phụ nữ. Bên cạnh đó, các công trình nghiên cứu đã luận giải sư cần thiết của việc phụ nữ tham gia chỉnh trị, chỉ ra tỷ lễ chênh lệch giữa nam và nữ trong bê máy lãnh đạo các cấp; tập trung phần tích những trở ngại, ráo căn, định kiến giới dối với phụ nữ khi tham gia lãnh đạo, quản lý ở các cấp.

Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trên chưa nghiên cứu một cách hệ thống về việc đánh giá hoạt động tham chính của phụ nữ ở Việt Nam khi họ được hưởng các quyền đó, hiệu quả của các hoạt động có đạt được mục tiêu đã để ra hay không? 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 31. Mục tiêu nghiên cứu - Tìm hiểu thực trạng việc phụ nữ tham gia công tác chính trị ở Việt Tam hiện nay. - Những đóng góp nhất định của phụ nữ trong công tác chính trị ở Việt Nam hién nay ~ Tìm hiểu một số bắt cập mà phụ nữ vướng phải khi làm sông tác chính trị.

~ Đưa ra các giải pháp hỗ trợ để tháo gỡ những bất cập. Nhiệm vụ nghiên cửu Nhiệm vụ của đẻ tải là: - Phân tích khái quát cơ sở lý luận của pháp luật về quyền tham chính của phụ nữ để làm tiền đề đánh giá thực trạng triển khai quy định của nhà nước vả pháp luật về quyền tham chính của phụ nữ tại Việt Nam. ~ Trên cơ sử đó chỉ ra những thánh tựu và hạn chế của hoạt động tham chính của phụ nữ & Việt Nam và đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tham chỉnh của phụ nữ ở Việt Nam hiện nay phù hợp với tiêu chuẩn pháp lý quốc lễ và dáp ứng yêu cầu thực tiễn hiện nay 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ