mở đầu, phần nội dung và phần kết luận. Phần nội dung chia làm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận và pháp lý về quyền khai sinh. Chƣơng 2: Thực trạng về quyền khai sinh theo pháp luật Việt Nam hiện hành. Chƣơng 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật về quyền khai sinh.
6 Luan van CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUYỀN KHAI SINH 1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò ý nghĩa của khai sinh, đăng ký khai sinh 1. Tổng quan về hộ tịch và đăng ký hộ tịch 1. Khái niệm về hộ tịch, đăng ký hộ tịch Hộ tịch là những sự kiện xác định tình trạng nhân thân của cá nhân từ khi sinh ra đến lúc chết.
Các sự kiện này bao gồm: khai sinh; kết hôn; công nhận việc kết hôn, giám hộ, thay đổi, chấm dứt giám hộ; cha, mẹ nhận con hoặc con nhận cha, mẹ; thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc; nuôi con nuôi; chấm dứt việc nuôi con nuôi; xác định cha, mẹ, con theo quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền; xác định lại giới tính; ly hôn; hủy việc kết hôn trái pháp luật; tuyên bố, hủy tuyên bố mất tích hoặc chết hoặc mất, hạn chế năng lực hành vi dân sự; chết và các việc hộ tịch khác theo quy định của pháp luật[27]. Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền xác nhận, ghi vào sổ đăng ký các thông tin hộ tịch cần thiết của cá nhân, cấp giấy tờ hộ tịch tƣơng ứng, tạo cơ sở pháp lý để xác lâp mối quan hệ giữa cá nhân với Nhà nƣớc. Khoản 2 Điều 2 Luật Hộ tịch quy định: “Đăng ký hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận hoặc ghi vào sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch của cá nhân, tạo cơ sở pháp lý để Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, thực hiện quản lý về dân cư”[27]. Đăng ký và quản lý hộ tịch là nhiệm vụ quan trọng luôn đƣợc các quốc gia quan tâm thực hiện.
Thông qua hoạt động này, Nhà nƣớc xác lập cơ sở pháp lý để công nhận và bảo hộ các quyền con ngƣời cơ bản, quyền và nghĩa vụ của công dân, đồng thời có biện pháp quản lý dân cƣ một cách khoa học, phục vụ thiết thực cho việc xây dựng, hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nƣớc. 7 Luan van Từ khi giành đƣợc chính quyền tháng 8 năm 1945 đến nay, Nhà nƣớc ta đều quan tâm ban hành văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đăng ký, quản lý hộ tịch, các văn bản này thƣờng xuyên đƣợc điều chỉnh, sửa đổi, bảo đảm phù hợp với thực tế. Đến kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIII, Bộ Tƣ pháp đã tham mƣu Chính phủ trình Quốc hội thông qua Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014. Đây là lần đầu tiên có văn bản ở tầm luật quy định riêng về lĩnh vực đăng ký, quản lý hộ tịch sau hơn 60 năm thực hiện bằng các văn bản dƣới luật.
Luật có nhiều quy định mới, mang tính đột phá, cách mạng về: thẩm quyền đăng ký hộ tịch, phƣơng thức đăng ký, quản lý hộ tịch, cải cách mạnh thủ tục hành chính. Để quy định chi tiết, hƣớng dẫn thi hành Luật Hộ tịch, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thị hành Luật Hộ tịch; Bộ Tƣ pháp đã ban hành Thông tƣ số 04/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 05 năm 2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ- CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch; liên Bộ Ngoại giao – Tƣ pháp đã ban hành Thông tƣ liên tịch số 02/2016/TTLT/BNG-BTP ngày 30 tháng 06 năm 2016 hƣớng dẫn việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nƣớc ngoài, bảo đảm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đăng ký, quản lý hộ tịch đƣợc đồng bộ, thống nhất. Nguyên tắc đăng ký hộ tịch Mọi sự kiện hộ tịch của mọi cá nhân đều có giá trị, ý nghĩa, cần đƣợc đăng ký đầy đủ, kịp thời, chính xác thì mới bảo đảm cơ sở pháp lý vững cho cá nhân thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác của mình. Do đó, Luật Hộ tịch đã xác định các nguyên tắc đăng ký hộ tịch (Điều 5 Luật Hộ tịch) nhƣ sau: 8 Luan van - Tôn trọng và bảo đảm quyền nhân thân của cá nhân.
- Mọi sự kiện hộ tịch của cá nhân phải đƣợc đăng ký đầy đủ, kịp thời, trung thực, khách quan và chính xác. - Mỗi sự kiện hộ tịch chỉ đƣợc đăng ký tại một cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền theo quy định của luật. - Cá nhân có thể đƣợc đăng ký hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi thƣờng trú, tạm trú hoặc nơi đang sinh sống. Trƣờng hợp cá nhân không đăng ký hộ tịch tại nơi thƣờng trú thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan đại diện nơi đã đăng ký hộ tịch cho cá nhân có trách nhiệm thông báo việc đăng ký hộ tịch đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó thƣờng trú để thực hiện ghi chú tiếp vào sổ hộ tịch tƣơng ứng.
- Mọi sự kiện hộ tịch sau khi đăng ký vào Sổ hộ tịch phải đƣợc cập nhật kịp thời, đầy đủ vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử. Nội dung khai sinh, kết hôn, ly hôn, khai tử, thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại giới tính, xác định lại dân tộc của cá nhân trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch là thông tin đầu vào của Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cƣ. - Thủ tục đăng ký hộ tịch phải bảo đảm công khai, minh bạch. Trƣờng hợp không đủ điều kiện đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật thì ngƣời đứng đầu cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Giá trị pháp lý của giấy tờ hộ tịch Giấy tờ hộ tịch bao gồm: Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn, các Trích lục hộ tịch (bản chính, bản sao) tƣơng ứng với loại việc hộ tịch của cá nhân đã đƣợc đăng ký, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Giấy tờ hộ tịch do cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền cấp cho cá nhân, có giá trị chứng minh thông tin hộ tịch của cá nhân đó, là cơ sở để cá nhân thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác có liên quan. Do đó, mọi hành vi làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ hộ tịch đều bị nghiêm cấm [27]. Khái niệm, đặc điểm của khai sinh và đăng ký khai sinh 1.
Khái niệm, đặc điểm của giấy khai sinh Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch đƣợc cấp đầu tiên, ghị nhận sự ra đời, tồn tại của cá nhân, xác định các thông tin nhân thân cơ bản, quan trọng của cá nhân, trong đó có thông tin về quốc tịch, là cơ sở để xác lập các quyền, nghĩa vụ khác của công dân. Do ý nghĩa quan trọng của thông tin khai sinh, nên khoản 3, Điều 14 Luật Hộ tịch đã xác định: “Nội dung đăng ký khai sinh là thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân, được ghi vào Sổ hộ tịch, Giấy khai sinh, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Hồ sơ, giấy tờ của cá nhân liên quan đến thông tin khai sinh phải phù hợp với nội dung đăng ký khai sinh của người đó” [27]. Điều 6, Nghị định số 123/2015/NĐ-CP tiếp tục khẳng định: “Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân; mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung về họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó.
Trường hợp nội dung trong hồ sơ, giấy tờ cá nhân khác với nội dung trong Giấy khai sinh của người đó thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý hồ sơ hoặc cấp giấy tờ có trách nhiệm điều chỉnh hồ sơ, giấy tờ theo đúng nội dung trong Giấy khai sinh” [8]. Phân biệt giấy khai sinh với một số giấy tờ cá nhân khác: Giấy chứng sinh là văn bản xác nhận việc sinh con do bệnh viện, nhà hộ sinh, trạm y tế cấp xã, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hợp pháp khác đƣợc phép cung cấp dịch vụ đỡ đẻ. Trên nội dung của Giấy chứng sinh có ghi những thông tin cơ bản của ngƣời mẹ nhƣ: họ tên, năm sinh, địa chỉ cƣ trú, số chứng minh nhân dân hoặc căn cƣớc công dân, dân tộc; thông tin về việc sinh nhƣ: thời gian, ngày tháng năm sinh con, nơi sinh, giới tính của bé [8]. Giấy chứng nhận kết hôn là văn bản do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền cấp cho hai bên nam (từ đủ 20 tuổi trở lên) và nữ (từ đủ 18 tuổi trở lên) 10 Luan van khi đăng ký kết hôn; theo quy định tại khoản 2, điều 17 của Luật Hộ tịch nội dung Giấy chứng nhận kết hôn bao gồm các thông tin: họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cƣ trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ; ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn, chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là một trong những giấy tờ bắt buộc phải có trong hồ sơ đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền cấp để sử dụng vào mục đích kết hôn hoặc mục đích khác [27]. Trích lục hộ tịch là văn bản do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền cấp nhằm chứng minh sự kiện hộ tịch của cá nhân đã đăng ký tại cơ quan đăng ký hộ tịch. Bản chính trích lục hộ tịch đƣợc cấp ngay sau khi sự kiện hộ tịch đƣợc đăng ký. Bản sao trích lục hộ tịch bao gồm bản sao trích lục hộ tịch đƣợc cấp từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch và bản sao trích lục hộ tịch đƣợc chứng thực từ bản chính.