CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VÀ DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG 1. Giới thiệu chung về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu 1. Khái niệm Tuy rằng ngày nay có nhiều khái niệm đa dạng và khác nhau về dịch vụ giao nhận nhưng Theo Quy tắc thống nhất về dịch vụ giao nhận vận tải của Liên đoàn quốc tế của các Hiệp hội các nhà giao nhận vận tải ( FIATA) thì giao nhận vận tải được định nghĩa như sau: “Giao nhận vận tải là bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, xếp dỡ, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ phụ trợ và tư vấn có liên quan đến các dịch vụ kể trên, bao gồm nhưng không chỉ giới hạn ở những vấn đề hải quan hay tài chính, khai báo hàng hóa cho những mục đích chính thức, mua bảo hiểm cho hàng hóa và thu tiền hay lập các chứng từ liên quan đến hàng hóa.” Ngày 29/10/2004, FIATA đã phối hợp với Hiệp hội Châu Âu về các dịch vụ giao nhận, vận tải, logistics và hải quan (CLECAT) đi đến thống nhất khái niệm về dịch vụ giao nhận vận tải và logistics, đó là: “ Giao nhận vận tải là bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến chuyên chở ( được thực hiện bởi một hoặc nhiều dạng phương tiện vận tải), gom hàng, lưu kho, xếp dỡ, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ phụ trợ và tư vấn có liên quan đến các dịch vụ kể trên , bao gồm nhưng không chỉ giới hạn ở những vấn đề hải quan hay tài chính, khai báo hàng hóa cho những mục đích chính thức, mua bảo hiểm cho hàng hóa và thu tiền hay lập các chứng từ liên quan đến hàng hóa. Dịch vụ giao nhận bao gồm cả dịch vụ logistics cùng với công nghệ thông tin hiện đại liên quan chặt chẽ đến quá trình vận tải, xếp dỡ hoặc lưu kho bãi, và quản lý chuỗi cung ứng trên thực tế.
Những dịch vụ này có 1 thể được cung cấp để đáp ứng với việc áp dụng linh hoạt các dịch vụ được cung cấp.” Tại Việt Nam, lần đầu tiên dịch vụ giao nhận được Luật thương mại năm 1997 đề cập một cách rõ ràng cụ thể theo điều 163 với nội dung tương tự như khái niệm của FIATA. Ngày nay, hoạt động giao nhận đã được đầu tư kĩ lưỡng và phát triển lên đến một bước tiến mới cung cấp loại hình dịch vụ nhanh chóng hơn, hoàn hảo hơn và có sự kết hợp chặt chẽ với các hoạt động khác để có thể phục vụ khách hàng tốt nhất và chuyên nghiệp nhất. Vai trò của người giao nhận Trong hoạt động thương mại, người giao nhận đóng vai trò là người trung gian ở giữa và có mối quan hệ chặt chẽ giữa người xuất, nhập khẩu với người chuyên chở và các cơ quan hữu quan khác để kết nối, thực hiện các công việc được ủy thác nhằm đưa hàng hóa đến nơi nhận một cách nhanh chóng, an toàn và ít xảy ra sai sót sự cố nhất. Với vai trò này, người giao nhận có thể đảm nhận các công việc như sau: - Lập kế hoạch và lựa chọn tuyến vận chuyển, người vận chuyển, công ty xếp dỡ để thương lượng ký kết hợp đồng, thỏa thuận giá cả hợp lý dựa trên những nghiên cứu về thị trường và đối thủ cạnh tranh.
Cung cấp thông tin, chỉ dẫn cho các bên liên quan trong quá trình vận chuyển, bảo quản và các vấn đề phát sinh có thể ảnh hưởng đến sự an toàn của hàng hóa. - Trong phạm vi và điều kiện tài chính cho phép có thể đầu tư cơ sở vật chất để cung cấp hoặc là sử dụng dịch vụ kho bãi của bên thứ ba để tổ chức lưu kho, phân loại, đóng gói hàng hóa, in kẻ ký mã hiệu phù hợp với luật pháp cũng như thông lệ quốc gia nơi hàng hóa được giao cho người nhận, phù hợp với điều kiện và phương tiện của bên vận chuyển, bốc xếp trong suốt quá trình vận chuyển. - Tổ chức gom hàng, thu xếp các dịch vụ liên quan đến hàng như giám định, mua bảo hiểm, thủ tục thông quan xuất, nhập khẩu và các thủ tục khác theo 2 quy định của các cơ quan quản lý nhà nước, lập chứng từ hoặc tư vấn cho khách hàng để có thể lập được các chứng từ phù hợp. - Sử dụng công nghệ thông tin hoặc kết nối với hệ thống EDI để theo dõi hàng hóa, phân tích thông tin, dự báo thị trường và các thông tin có liên quan đến khách hàng nhằm phối hợp một cách hài hòa với các tổ chức nhằm có thể đưa ra lời khuyên và tư vấn kịp thời cho khách hàng và bảo đảm rằng quá trình dịch chuyển hàng hóa là thông suốt với thời gian vận chuyển và ngắn nhất với chi phí là hợp lý nhất.
Chức năng thương mại của người giao nhận Người giao nhận có thể đảm nhận rất nhiều các chức năng khác nhau trong việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Trong suốt quá trình gửi hàng, người giao nhận có thể thực hiện các chức năng cơ bản sau đây: - Môi giới khai thuê hải quan. - Người giao nhận là đại lý. - Chuyển tiếp hàng hóa.
- Lưu kho bảo quản hàng hóa. - Các dịch vụ gắn liền với dịch vụ vận tải. - Gom hàng và thông báo tiểu cước. - Là người chuyên chở hàng hóa 1.
Quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận. Ðiều 167 Luật thương mại quy định, người giao nhận có những quyền và nghĩa vụ sau đây: - Người giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác. - Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng. 3 - Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng.
- Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện được chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm. - Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng không thoả thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng. Luật quốc gia Nhà nước Việt Nam đã ban hành rất nhiều các văn bản, quy phạm pháp luật quy định trách nhiệm giao nhận hàng hóa để điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh từ các hợp đồng mua bán, giao nhận, xếp dỡ, vận tải…. như: - Luật thương mại 2005: Điều 233 đến 238 - Bộ Luật Hàng hải 2005: Điều 74 đến điều 97 - Một số bộ luật chuyên ngành có liên quan như: Luật giao thông đường bộ 2004, Luật doanh nghiệp 2005, Luật Hải quan 2005… - Các Nghị định của Chính phủ: NĐ 54/2005/NĐ-CP, NĐ 187/2013/NĐ- CP NĐ 140/2007/NĐ-CP, NĐ 87/2009/NĐ-CP, NĐ 115/2007/NĐ-CP.
- Các thông tư: TT 172/2010/TT-BTC, TT 194/2010/TT-BTC. Luật quốc tế - Bộ quy tắc Thương mại Quốc tế INCORTERM do ICC ban hành - Công ước viên năm 1980 - Quy tắc Hague 1924 4 - Quy tắc Hamburg 1978 - Quy tắc Rotterdam 2010. Giới thiệu về phương thức vận tải nguyên container (FCL) 1. Giới thiệu chung FCL là chữ viết tắt của cụm từ “Full Container Load” được sử dụng trong ngành công nghiệp vận tải biển quốc tế cho xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa vận tải đường biển.
Thuật ngữ này thường được sử dụng để mô tả một dịch vụ đường biển quốc tế được thiết kế cho các lô hàng vận chuyển hàng hóa đại dương của hàng hoá mà một nước xuất khẩu, nhập khẩu có sử dụng độc quyền của một container vận tải biển chuyên dụng (thường là một container 20ft hoặc 40ft). Container vận chuyển hàng hóa bằng đường biển thường được nạp và đóng dấu tại gốc và sau đó được vận chuyển bằng sự kết hợp của đường biển, đường sắt hoặc đường bộ đến nơi cuối cùng. FCL là xếp hàng nguyên container, người gửi hàng và người nhận hàng chịu trách nhiệm đóng gói hàng và dỡ hàng khỏi container. Khi người gửi hàng có khối lượng hàng đồng nhất đủ để chứa đầy một container hoặc nhiều container, người ta thuê một hoặc nhiều container để gửi hàng đi.Trách nhiệm của các bên trong phương thức vận tải FCL Đối với người gửi hàng FCL - Thực hiện book container và ra cảng lấy container, vận chuyển về kho để đóng hàng.
- Cung cấp chi tiết thông tin cho hãng tàu để làm vận đơn. - Đóng hàng vào container và thực hiện gia cố chèn lót hàng để đảm bảo hàng đóng đầy và khít để không bị xê dịch trong quá trình vận chuyển. - Tính toán lượng hàng hóa cho phù hợp và gán nhãn mác, ký hiệu (Shipping mark) để bên nhận dễ nhận biết loại hàng. - Làm thủ tục hải quan để thông quan cho lô hàng.
- Niêm chì (seal) cho container. - Thực hiện đổi lệnh và hạ container tại cảng xuất và thanh toán các chi phí nâng hạ tại cảng. - Chịu các chi phí như phí bốc dỡ, phí THC, phí DEM/DET nếu có. Đối với người chở hàng FCL - Phát hành vận đơn và khai manifest cho người gửi hàng.
Trước khi gửi bill thì phải gửi bản vận đơn nháp (draft bill) để người gửi hàng kiểm tra thông tin trên bill, nếu bill phù hợp thì mới làm bill gốc. - Đưa container lên tàu bằng phương tiện và thiết bị ở cảng sau đó sắp xếp container an toàn trước khi tàu nhổ neo. - Dỡ container khỏi tàu lên bãi container cảng đích, chờ chủ hàng đến lấy hàng hoặc lưu kho. - Khi hàng đến làm D/O và giao container cho người nhận có vận đơn hợp lệ tại bãi container (CY).
Đối với người nhận hàng FCL 7 - Khi nhận được thông báo hàng đã đến cảng của hãng tàu, thực hiện sắp xếp bộ chứng từ hợp lý để đến hãng tàu đổi lệnh. Sau đó làm thủ tục hải quan thông quan cho lô hàng. - Vận chuyển container về kho và rút hàng sau đó trả container về đúng nơi quy định cho hãng tàu hoặc rút hàng ngay tại cảng nếu làm lệnh rút ruột. - Hoàn tất các phí local charges, D/O, phí cước container.
Các chứng từ cần thiết Trong phương thức vận tải FCL, có các chứng từ sau đây: vận đơn đường biển (Bill of Lading), chứng từ bảo hiểm (insurance documents- nếu có), giấy chứng nhận xuất xứ (certificate of origin- nếu có), giấy chứng nhận số lượng/ trọng lượng/ chất lượng, giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đối với một số mặt hàng như: gạo, gỗ.