Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động thương mại quốc tế, đặc biệt là nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa, giữ vai trò then chốt trong việc bổ sung nguồn nguyên vật liệu, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại và hàng hóa tiêu dùng cho thị trường nội địa mà nền sản xuất trong nước chưa đáp ứng đủ hoặc sản xuất với chi phí cao. Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập sâu rộng vào chuỗi cung ứng khu vực và thế giới, việc tối ưu hóa quy trình nhập khẩu đóng vai trò trực tiếp giúp các doanh nghiệp thương mại tiết giảm chi phí vận hành, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Tuy nhiên, quy trình nghiệp vụ nhập khẩu đường biển mang tính phức tạp cao, chịu sự điều chỉnh của nhiều hệ thống luật pháp, tập quán quốc tế và tiềm ẩn nhiều rủi ro phát sinh trong các khâu chứng từ, khai báo hải quan, giao nhận và thanh toán. Tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Minh Hòa Thành – một doanh nghiệp chuyên phân phối thiết bị ngành nước và van công nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh, quy trình nhập khẩu thực tế trong giai đoạn 2020 – 2022 bộc lộ một số hạn chế như: chưa có bộ phận chuyên trách nghiên cứu thị trường, hình thức thanh toán kém đa dạng, hợp đồng ký kết sơ sài và sự phối hợp giữa các phòng ban còn thiếu tính đồng bộ.

Từ thực tiễn trên, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý chung về hoạt động nhập khẩu hàng hóa thương mại bằng đường biển.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng tổ chức bộ máy, tình hình hoạt động kinh doanh và chi tiết từng bước trong quy trình nhập khẩu hàng hóa thực tế tại Công ty TNHH TMDV XNK Minh Hòa Thành giai đoạn 2020 – 2022 thông qua một hợp đồng điển hình.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhận diện các điểm nghẽn và nguyên nhân tồn tại trong quy trình nghiệp vụ của doanh nghiệp.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận, thủ tục hải quan, thanh toán và quản trị rủi ro nhập khẩu cho công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quy trình hoạt động nhập khẩu hàng hóa và các chứng từ, thủ tục liên quan tại doanh nghiệp thương mại.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất nhập khẩu Minh Hòa Thành (Quận 12, TP. Hồ Chí Minh) và Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Cát Lái.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và số liệu kim ngạch nhập khẩu thu thập trong 3 năm, từ năm 2020 đến hết năm 2022; dữ liệu khảo sát quy trình thực tế diễn ra trong đợt thực tập 10 tuần (tháng 07/2023 đến tháng 10/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các khái niệm, quy định pháp luật và thông lệ thương mại quốc tế hiện hành:

  • Cơ sở pháp lý và thông lệ: Định nghĩa hoạt động nhập khẩu theo quy định tại Khoản 2 Điều 28 Chương II Luật Thương mại Việt Nam năm 2005; các quy định về hồ sơ, thủ tục hải quan điện tử; các điều kiện thương mại quốc tế Incoterms 2010 (tập trung vào điều kiện FOB và CIF); các phương thức thanh toán quốc tế (chuyển tiền bằng điện T/T, thư tín dụng L/C).
  • Khung lý thuyết nghiệp vụ: Lý thuyết về các hình thức nhập khẩu (nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác, hàng đổi hàng, tạm nhập tái xuất); cấu trúc bộ chứng từ hàng nhập khẩu (Hợp đồng ngoại thương, Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói, Vận đơn đường biển, Chứng nhận xuất xứ C/O Form E...); quy trình thủ tục hải quan và hệ thống thông quan điện tử ECUS5 - VNACCS với cơ chế phân luồng kiểm tra (luồng xanh, luồng vàng, luồng đỏ).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh và số liệu thống kê kim ngạch của các phòng ban nội bộ; hồ sơ chứng từ của các lô hàng thực tế đã thực hiện.
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá sự biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận và cơ cấu kim ngạch nhập khẩu qua các năm (2021/2020 và 2022/2021).
    • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích chi tiết từng công đoạn trong sơ đồ quy trình giao nhận, đối chiếu giữa lý thuyết tiêu chuẩn và thực tế vận hành tại doanh nghiệp để rút ra các kết luận đánh giá.
  • Nguồn dữ liệu: Số liệu nội bộ do Phòng Kế toán, Phòng Xuất nhập khẩu và Phòng Hành chính - Nhân sự Công ty TNHH TMDV XNK Minh Hòa Thành cung cấp; số liệu tăng trưởng GDP Việt Nam từ Tổng cục Thống kê và Thông tấn xã Việt Nam; hệ thống giáo trình, tài liệu chuyên ngành về quản trị ngoại thương và vận tải giao nhận quốc tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về nhập khẩu hàng hóa

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề mang tính nền tảng về bản chất, mục tiêu, đặc điểm và vai trò của nhập khẩu đối với nền kinh tế quốc dân cũng như đối với từng doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân loại rõ 4 hình thức nhập khẩu chủ yếu gồm: nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác, nhập khẩu hàng đổi hàng và tạm nhập tái xuất.

Trọng tâm của chương tập trung vào việc mô tả quy trình kỹ thuật giao nhận hàng hóa nhập khẩu nguyên container (FCL) bằng đường biển qua 8 bước tiêu chuẩn:

  1. Nhận và kiểm tra bộ chứng từ hàng nhập khẩu (Sales Contract, Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading, C/O...).
  2. Lập tờ khai và thực hiện khai báo hải quan điện tử trên hệ thống ECUS5 - VNACCS.
  3. Tiếp nhận giấy báo hàng đến (Arrival Notice - A/N) và lấy lệnh giao hàng (Delivery Order - D/O) từ hãng tàu hoặc đại lý forwarder.
  4. Chuẩn bị phương tiện vận tải đường bộ (xe đầu kéo container).
  5. Làm thủ tục hải quan tại cảng, nộp thuế và hoàn tất kiểm hóa (nếu có).
  6. Nhận hàng tại cảng thông qua phiếu giao nhận container (EIR).
  7. Vận chuyển đưa hàng về kho của doanh nghiệp.
  8. Lập hồ sơ, chứng từ xử lý hư hại, tổn thất (nếu phát sinh) và tiến hành lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ.

Bên cạnh đó, chương này còn làm rõ quy định về bộ hồ sơ hải quan cơ bản và bổ sung, địa điểm, thời hạn khai báo (trước ngày hàng đến hoặc trong 30 ngày kể từ ngày hàng đến cửa khẩu), đồng thời phân tích các nhân tố môi trường bên ngoài (hành lang pháp lý, biến động chính trị - xã hội) và bên trong (cơ sở hạ tầng kho bãi, ứng dụng EDI, trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự) tác động trực tiếp đến hiệu quả nhập khẩu.

Chương 2: Phân tích thực trạng quy trình hoạt động nhập khẩu hàng hóa của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại dịch vụ Xuất nhập khẩu Minh Hoà Thành

Chương 2 cung cấp bức tranh tổng thể về doanh nghiệp và phân tích sâu thực tế vận hành nghiệp vụ. Công ty TNHH TMDV XNK Minh Hòa Thành thành lập ngày 21/03/2013 (Mã số thuế: 0312196929, trụ sở tại 199/2 Đường TA 19, P. Thới An, Q. 12, TP.HCM), hoạt động với mô hình phân phối và bán buôn các loại van công nghiệp (MIHA, MBV, MI...) và đồng hồ đo lưu lượng nước (hiệu Unik - Đài Loan, Zenner-Coma - Đức, Shinha - Hàn Quốc, Fuzhou Fuda, Yuta...). Cơ cấu tổ chức được thiết lập theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 5 phòng ban: Hành chính - Nhân sự, Kinh doanh, Marketing, Xuất nhập khẩu và Kế toán.

Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022 của công ty được tổng hợp chi tiết:

Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng doanh thu (triệu đồng) 14.284 13.552 15.363 -5,12% +13,36%
Tổng chi phí (triệu đồng) 13.836 13.331 14.846 -3,65% +11,36%
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 448 221 517 -50,67% +133,94%
Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 370 166 403 -55,14% +142,77%

Năm 2021, doanh thu và lợi nhuận sụt giảm do tác động nghiêm trọng từ các đợt giãn cách xã hội phòng chống dịch Covid-19 tại TP.HCM. Sang năm 2022, doanh nghiệp phục hồi mạnh mẽ với doanh thu đạt 15.363 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 403 triệu đồng (tăng 142,77% so với năm 2021).

Về cơ cấu kim ngạch nhập khẩu theo nhóm sản phẩm trong 3 năm (đạt tổng cộng 4.946,2 triệu đồng):

  • Nhóm đồng hồ nước chiếm tỷ trọng chi phối 66,28% (tổng kim ngạch đạt 3.277,2 triệu đồng).
  • Nhóm van công nghiệp chiếm tỷ trọng 33,72% (tổng kim ngạch đạt 1.668,9 triệu đồng).
Nhóm sản phẩm Năm 2020 (triệu đồng) Tỷ trọng 2020 (%) Năm 2021 (triệu đồng) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (triệu đồng) Tỷ trọng 2022 (%) Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
Đồng hồ nước 1.006,2 65,33% 982,5 72,74% 1.288,5 62,72% -2,35% +31,12%
Van công nghiệp 534,6 34,67% 368,4 27,26% 765,9 37,28% -31,09% +107,90%
Tổng cộng 1.540,8 100,00% 1.350,9 100,00% 2.054,5 100,00% -12,32% +52,05%

Khóa luận đi sâu phân tích nghiên cứu tình huống cụ thể về quy trình nhập khẩu lô hàng 200 bộ Đồng hồ nước Unik DN100 (Hợp đồng số GCJ00I1LOY):

  • Chuẩn bị và ký kết: Đối tác xuất khẩu là Công ty Foshan Swift Import & Export Co.,Ltd (Trung Quốc). Do giá trị hợp đồng lớn (104.844,00 USD với đơn giá 524,22 USD/bộ), Giám đốc trực tiếp đàm phán qua email và điện thoại. Điều kiện cơ sở giao hàng là FOB Cảng Foshan (Incoterms 2010), cảng đến là Cát Lái (TP.HCM), phương thức thanh toán chuyển tiền bằng điện trả sau 100% (T/T 100%).
  • Giao nhận vận tải và hải quan: Hàng vận chuyển trên tàu GOLDEN BRIGHT 0036S theo vận đơn đường biển ZIMUORF0695370 dưới hình thức cước trả sau (Freight Collect). Ngày 11/07/2021, nhân viên truyền dữ liệu tờ khai số 101528493950 (loại hình A11) qua phần mềm ECUS5 - VNACCS.
  • Kết quả phân luồng và thông quan: Tờ khai rơi vào luồng vàng (mã kiểm tra 2). Nhân viên xuất trình bộ chứng từ giấy tại Chi cục Hải quan Cảng Cát Lái, được phê duyệt thông quan không qua kiểm tra thực tế hàng hóa. Sau đó, doanh nghiệp đóng phí lệnh D/O, mua tem lệ phí hải quan, nộp thuế, đổi lệnh lấy phiếu EIR tại thương vụ cảng và điều xe vận chuyển container về kho. Thủ tục thanh toán T/T qua ngân hàng được thực hiện sau đó 1 tuần.

Đánh giá thực trạng quy trình cho thấy: quy trình giao nhận thực tế đã được rút gọn giúp tiết kiệm thời gian, doanh nghiệp tận dụng tốt lợi thế đường vành đai TP.HCM để kéo hàng từ Cát Lái về kho. Tuy nhiên, các hạn chế tồn đọng gồm có:

  • Không có bộ phận nghiên cứu thị trường chuyên trách, nhân viên phòng Xuất nhập khẩu bị quá tải do phải kiêm nhiệm lập kế hoạch.
  • Hợp đồng soạn thảo sơ sài qua email/fax, thiếu các điều khoản chế tài chặt chẽ nên khi hàng hóa có lỗi, công ty chỉ đàm phán giảm giá cho lô sau thay vì đòi bồi thường dứt điểm.
  • Năng lực giải quyết khiếu nại của nhân sự còn hạn chế.
  • Hình thức thanh toán đơn điệu (chủ yếu dùng T/T trả sau), chưa khai thác các công cụ tín dụng thương mại khác.
  • Nguồn vốn luân chuyển hạn hẹp khiến tiến độ đóng thuế đôi khi bị chậm trễ; nếu kéo dài quá 7 ngày lưu bãi tại cảng sẽ làm phát sinh thêm chi phí lưu kho bãi.
  • Quy trình phối hợp trao đổi thông tin giữa phòng Xuất nhập khẩu và Kế toán từng thời điểm chưa đồng bộ.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện quy trình hoạt động nhập khẩu hàng hóa của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại dịch vụ Xuất nhập khẩu Minh Hoà Thành

Dựa trên các hạn chế đã nhận diện ở Chương 2, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ trực tiếp và 2 nhóm kiến nghị bổ trợ:

  1. Chú trọng đầu tư hoạt động chiến lược: Thành lập tổ chuyên trách nghiên cứu thị trường và dự báo nhu cầu định kỳ theo tháng/quý để xây dựng kế hoạch nhập khẩu tối ưu, tránh tình trạng đặt hàng đột biến gây quá tải hoặc phát sinh chi phí lưu kho không cần thiết.
  2. Soạn thảo hợp đồng thương mại chặt chẽ: Chuyển đổi từ hợp đồng giản lược sang hợp đồng văn bản hoàn chỉnh; quy định rõ ràng các điều khoản về dung sai, quy cách đóng gói, trách nhiệm bảo hiểm, điều khoản phạt vi phạm, bất khả kháng và cơ quan trọng tài giải quyết tranh chấp nhằm bảo vệ quyền lợi pháp lý.
  3. Đa dạng hóa các hình thức thanh toán quốc tế: Bổ sung phương thức tín dụng chứng từ (L/C) hoặc nhờ thu kèm chứng từ (D/P, D/A) đối với các đối tác mới hoặc các lô hàng giá trị lớn, đồng thời linh hoạt sử dụng nguồn vốn ngoại tệ để hưởng chiết khấu thanh toán sớm.
  4. Đẩy nhanh tiến độ thông quan và giao nhận hàng hóa: Duy trì liên lạc thường xuyên với hãng tàu/forwarder để nắm chắc lịch trình; kiểm tra đối chiếu kỹ bộ chứng từ trước khi truyền tờ khai; phân định chính xác tài khoản nộp thuế tạm thu/truy thu nhằm tránh ách tắc thủ tục; lựa chọn thêm đơn vị vận tải bộ cạnh tranh để tránh bị ép giá.
  5. Điều chỉnh phương thức khiếu nại và quản trị tranh chấp: Đào tạo nâng cao kỹ năng đàm phán và hiểu biết luật thương mại quốc tế cho nhân sự đại diện; thiết lập kênh tư vấn với các văn phòng luật sư đối với những hợp đồng mua bán quy mô lớn.

Các kiến nghị mở rộng về hoạt động nhập khẩu và kinh doanh:

  • Đa dạng hóa danh mục mặt hàng nhập khẩu dựa trên phân tích kỹ thuật và nhu cầu thị trường xây dựng dân dụng/công nghiệp; mở rộng nghiên cứu sang hình thức nhập khẩu ủy thác và tạm nhập tái xuất.
  • Tăng cường quản trị rủi ro biến động tỷ giá ngoại tệ (USD, GBP), tối ưu hóa tốc độ luân chuyển vốn lưu động và phân bổ chi phí quản lý trực tiếp về từng phòng ban chức năng.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn, ngoại ngữ và tin học ứng dụng cho cán bộ nhân viên, tích cực tham gia các hội chợ triển lãm chuyên ngành điện nước để tìm kiếm đối tác cung ứng uy tín.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tiễn: Khóa luận phản ánh toàn diện hoạt động nhập khẩu của một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ trong giai đoạn nhiều biến động (2020 – 2022). Tác giả đã lượng hóa chi tiết mức phục hồi kim ngạch nhập khẩu năm 2022 (tăng 52,05% so với năm 2021), trong đó nhóm van công nghiệp tăng trưởng vượt bậc 107,9% và nhóm đồng hồ nước tăng 31,12%.
  • Đóng góp về mặt giải pháp: Hệ thống 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ và các kiến nghị kinh doanh bám sát các điểm yếu thực tế của Công ty Minh Hòa Thành. Các đề xuất về lập kế hoạch nhập hàng theo mô hình dự báo, chuẩn hóa hợp đồng ngoại thương và kiểm soát chứng từ khai báo hải quan có tính khả thi trực tiếp, giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro lưu bãi quá hạn 7 ngày tại Cảng Cát Lái và giảm thiểu thiệt hại tài chính trong các tranh chấp giao nhận.
  • Đóng góp học thuật: Tài liệu là một nghiên cứu tình huống (case study) hoàn chỉnh về nghiệp vụ nhập khẩu đường biển đối với hàng thiết bị cơ kim khí, cung cấp minh chứng thực tế từ khâu lập kế hoạch, truyền tờ khai ECUS5 - VNACCS (luồng vàng), xử lý D/O, EIR cho đến khâu thanh toán T/T và thanh lý hợp đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong thời gian thực tập giới hạn (10 tuần); dữ liệu thứ cấp về tài chính và kim ngạch chỉ dừng lại ở giai đoạn 2020 – 2022. Phạm vi khảo sát quy trình chuyên sâu chỉ tập trung vào một mặt hàng cụ thể (đồng hồ nước Unik DN100) theo phương thức nhập khẩu trực tiếp bằng đường biển qua cảng Cát Lái, chưa bao quát hết các phương thức vận tải khác (đường hàng không, đường bộ) hay các hình thức ủy thác, gia công.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình nhập khẩu đối với các hình thức tạm nhập tái xuất, nhập khẩu ủy thác; nghiên cứu ứng dụng các công cụ phái sinh tiền tệ nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp thương mại thiết bị công nghiệp trong các giai đoạn biến động thị trường.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng học tập và nghiên cứu: Tài liệu hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kinh doanh quốc tế, Ngoại thương, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng làm tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích thực trạng kinh doanh và cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực chứng.
  • Đối tượng doanh nghiệp và thực hành nghề nghiệp: Chuyên viên phụ trách chứng từ, nhân viên giao nhận hiện trường (ops) và các nhà quản trị tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị công nghiệp có thể tham khảo chi tiết quy trình xử lý luồng tờ khai hải quan, thủ tục nhận hàng FCL tại cảng Cát Lái và các biện pháp giảm thiểu chi phí phát sinh trong quản lý hợp đồng ngoại thương.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy trình nhập khẩu lô hàng 200 bộ đồng hồ nước Unik DN100 của công ty được phân luồng hải quan nào và xử lý ra sao?

Lô hàng nhập khẩu theo hợp đồng GCJ00I1LOY được khai báo vào ngày 11/07/2021 qua phần mềm ECUS5 - VNACCS (tờ khai số 101528493950, mã loại hình A11) và được hệ thống phân vào luồng vàng (mã kiểm tra 2). Nhân viên công ty tiến hành xuất trình bộ chứng từ giấy cho cơ quan hải quan kiểm tra tính hợp lệ; sau khi kiểm tra không phát hiện sai sót, lô hàng được cấp phép thông quan mà không phải kiểm tra thực tế hàng hóa.

2. Kim ngạch nhập khẩu giữa hai nhóm hàng đồng hồ nước và van công nghiệp biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?

Trong cả giai đoạn 2020 – 2022, nhóm đồng hồ nước luôn chiếm tỷ trọng chi phối (trên 62% mỗi năm), đạt tổng 3.277,2 triệu đồng (chiếm 66,28% tổng kim ngạch giai đoạn). Nhóm van công nghiệp đạt 1.668,9 triệu đồng (chiếm 33,72%). Năm 2021, kim ngạch của cả hai nhóm đều giảm do dịch bệnh (tổng kim ngạch giảm 12,32%). Sang năm 2022, kim ngạch phục hồi mạnh mẽ: nhóm van công nghiệp tăng 107,9% (tăng 397,5 triệu đồng) và nhóm đồng hồ nước tăng 31,12% (tăng 306,0 triệu đồng).

3. Phương thức thanh toán chủ yếu mà Công ty Minh Hòa Thành áp dụng là gì và mang lại hạn chế gì?

Công ty chủ yếu sử dụng phương thức chuyển tiền bằng điện trả sau 100% (T/T trả sau) thực hiện qua ngân hàng sau khi nhận hàng khoảng một tuần. Hạn chế của việc chỉ phụ thuộc vào một phương thức này là tính đa dạng kém, công ty chưa tận dụng được các mức chiết khấu thanh toán sớm và không phát huy được các công cụ bảo lãnh hoặc tài trợ thương mại từ phía ngân hàng đối với các lô hàng lớn.

4. Những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng chậm trễ trong khâu nhận hàng tại cảng của công ty là gì?

Nguyên nhân chủ yếu do nguồn vốn luân chuyển có thời điểm bị hạn hẹp dẫn đến việc nộp thuế nhập khẩu bị chậm, khiến doanh nghiệp không thể lấy hàng ngay khi tàu đã cập bến. Ngoài ra, việc hợp đồng ký kết qua email/fax sơ sài hoặc khâu phối hợp chuẩn bị chứng từ nộp thuế giữa phòng Kế toán và Xuất nhập khẩu thiếu đồng bộ làm kéo dài thời gian xử lý; nếu hàng lưu bãi tại cảng vượt quá 7 ngày sẽ bị tính thêm chi phí lưu kho bãi.

5. Khóa luận đề xuất giải pháp gì đối với công tác giải quyết khiếu nại hàng hóa hư hỏng hoặc sai quy cách?

Tác giả đề xuất công ty cần chuẩn hóa việc soạn thảo hợp đồng bằng văn bản có đầy đủ các điều khoản bảo hiểm, giám định, chế tài phạt vi phạm; tuyển dụng hoặc đào tạo nhân sự có năng lực ngoại ngữ và am hiểu luật thương mại quốc tế; đồng thời thiết lập mối quan hệ hợp tác hoặc thuê văn phòng luật sư tư vấn riêng đối với những hợp đồng nhập khẩu có giá trị lớn để nâng cao vị thế đàm phán bồi thường thay vì chỉ thương lượng giảm giá đơn thuần.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Diệp Phương Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chân thực thực trạng quy trình nhập khẩu thiết bị ngành nước tại Công ty TNHH TMDV XNK Minh Hòa Thành giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua việc phân tích dữ liệu tài chính, kim ngạch và mổ xẻ case study thực tế lô hàng đồng hồ nước Unik DN100, đề tài đã chỉ rõ những điểm nghẽn về nghiên cứu thị trường, soạn thảo hợp đồng, phương thức thanh toán và nguồn vốn nộp thuế. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đóng góp cơ sở quan trọng giúp doanh nghiệp hoàn thiện quy trình nghiệp vụ, tiết giảm chi phí lưu bãi và nâng cao hiệu quả kinh doanh ngoại thương.