Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và sự phát triển của thị trường vốn, nhu cầu tiếp cận nguồn vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh ngày càng gia tăng. Sự quan tâm của các nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý đối với tính minh bạch, trung thực của các thông tin trên báo cáo tài chính trở thành yếu tố quyết định đến việc đưa ra các quyết định kinh tế. Hoạt động kiểm toán độc lập đóng vai trò then chốt trong việc xác minh độ tin cậy của thông tin tài chính, hạn chế các sai sót kế toán và củng cố niềm tin giữa các bên liên quan.

Trên báo cáo tài chính doanh nghiệp, chỉ tiêu Nợ phải trả người bán có ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu nguồn vốn, hệ số khả năng thanh toán và các chỉ số hoạt động kinh doanh. Quá trình hạch toán và quản lý khoản mục này thường tiềm ẩn rủi ro phát sinh sai sót hoặc hành vi gian lận (như cố tình ghi giảm nợ hoặc bỏ sót nghĩa vụ nợ), do đó luôn là một trong những phần hành trọng tâm được kiểm tra kỹ lưỡng trong mọi cuộc kiểm toán báo cáo tài chính. Xuất phát từ thực tiễn quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, tác giả Hoàng Nguyễn Tú Nhi (sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC".

Mục tiêu nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán phần hành này tại công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Tổng hợp và hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính.
    • Tìm hiểu và phản ánh thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện tại một khách hàng cụ thể.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán tại đơn vị khách hàng nghiên cứu là Tổng Công ty Cổ phần ABC.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC và đơn vị khách hàng được kiểm toán là Tổng Công ty Cổ phần ABC.
  • Phạm vi thời gian: Hồ sơ giấy làm việc của Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC cùng hệ thống sổ sách kế toán, Báo cáo tài chính cho niên độ kế toán từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/12/2022 của Tổng Công ty Cổ phần ABC (khóa luận hoàn thành vào tháng 04 năm 2024).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung chuyên sâu vào quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính, không mở rộng sang toàn bộ quy trình kiểm toán tổng thể các phần hành khác của đơn vị khách hàng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực nghề nghiệp và giáo trình học thuật chuyên ngành kế toán - kiểm toán:

  • Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA):
    • VSA số 200: Quy định mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam.
    • VSA số 300: Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính.
    • VSA số 320: Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán (quy định về mức trọng yếu tổng thể PM, mức trọng yếu thực hiện MP và ngưỡng sai sót có thể bỏ qua).
    • VSA số 330: Biện pháp xử lý của kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán:
    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01): Khung khái niệm về nợ phải trả (nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các sự kiện và giao dịch đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ nguồn lực của mình).
    • Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Điều 51 quy định nguyên tắc kế toán, kết cấu, nội dung phản ánh và phương pháp hạch toán của Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán.
    • Thông tư số 70/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định về các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán (chính trực, khách quan, năng lực chuyên môn và tính thận trọng, tính bảo mật, tư cách nghề nghiệp).
  • Quy trình chuyên môn thực hành:
    • "Chương trình kiểm toán mẫu áp dụng cho kiểm toán báo cáo tài chính" do Hội Kiểm toán viên Hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành theo Quyết định số 366-2016/QĐ-VACPA ngày 28/12/2016 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017).
    • Mô hình rủi ro kiểm toán truyền thống: $\text{AR} = \text{IR} \times \text{CR} \times \text{DR}$ (trong đó AR là rủi ro kiểm toán, IR là rủi ro tiềm tàng, CR là rủi ro kiểm soát, DR là rủi ro phát hiện).
    • Khung cơ sở dẫn liệu bao gồm: Hiện hữu, Quyền và Nghĩa vụ, Đầy đủ, Đánh giá và phân bổ, Ghi chép chính xác, Trình bày và thuyết minh.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong khóa luận gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Tham khảo tài liệu: Nghiên cứu các chuẩn mực, thông tư, giáo trình chuyên ngành của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, bài giảng của PGS.TS Hồ Thị Thúy Nga, các báo cáo tài chính, điều lệ và hồ sơ pháp lý liên quan.
    • Quan sát thực tế: Quan sát quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán do đoàn kiểm toán của AAC thực hiện tại Tổng Công ty Cổ phần ABC, trực tiếp đối chiếu số liệu trên giấy làm việc (GLV) với chứng từ, sổ sách niên độ 2022.
    • Phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với các kiểm toán viên chính và trợ lý kiểm toán viên tại AAC nhằm làm rõ trình tự công việc thực tế và phương pháp xử lý các vướng mắc chuyên môn.
  • Phương pháp phân tích, xử lý số liệu:
    • Phương pháp đối chiếu: So sánh hồ sơ làm việc của kiểm toán viên trong năm hiện hành với hồ sơ kiểm toán năm trước và đối chiếu giữa các tài liệu kế toán của khách hàng (sổ cái, sổ chi tiết, biên bản đối chiếu nợ).
    • Phương pháp phân tích báo cáo tài chính: Áp dụng phân tích ngang (so sánh số liệu cùng chỉ tiêu qua các năm) và phân tích dọc (phân tích biến động tỷ trọng nợ phải trả người bán trên tổng nguồn vốn) để phát hiện biến động bất thường.

Nguồn dữ liệu thực nghiệm bao gồm: Hệ thống giấy làm việc của AAC (hồ sơ kế hoạch nhóm A, hồ sơ kiểm tra chi tiết nhóm E, hồ sơ tổng hợp nhóm B), sổ sách kế toán chi tiết TK 331, sổ cái, Bảng cân đối phát sinh, Báo cáo tài chính niên độ 2022 và các tài liệu điều lệ, biên bản họp của Tổng Công ty Cổ phần ABC.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về kiểm toán báo cáo tài chính nói chung và kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán nói riêng. Khoản mục Nợ phải trả người bán phản ánh nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp đối với người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ hoặc người nhận thầu xây lắp phát sinh từ các hợp đồng kinh tế. Về mặt kế toán, tài khoản 331 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC có kết cấu lưỡng tính: số dư Bên Có thể hiện số tiền còn phải trả cho người bán; số dư Bên Nợ thể hiện các khoản ứng trước tiền hàng hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả theo từng đối tượng chi tiết.

Mục tiêu kiểm toán khoản mục được phân định thành mục tiêu chung (thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp để khẳng định khoản mục được trình bày trung thực, hợp lý) và mục tiêu cụ thể gắn liền với 6 cơ sở dẫn liệu:

Cơ sở dẫn liệu Diễn giải nội dung kiểm toán
Hiện hữu Các khoản nợ phải trả người bán được ghi nhận và trình bày trên BCTC thực tế có thật tại ngày kết thúc kỳ kế toán.
Quyền và Nghĩa vụ Các khoản nợ phản ánh trên BCTC thực sự là nghĩa vụ hiện tại mà đơn vị phải thanh toán.
Đầy đủ Toàn bộ các khoản nợ phải trả phát sinh trong kỳ đều được hạch toán đầy đủ, không bị bỏ sót hoặc che giấu.
Đánh giá và phân bổ Khoản mục nợ phải trả được tính toán, xác định giá trị và ghi nhận phù hợp với chuẩn mực (bao gồm cả việc đánh giá lại các khoản nợ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá thực tế).
Ghi chép chính xác Số liệu chi tiết trên sổ kế toán chi tiết khớp đúng với số dư trên sổ cái, các phép tính toán số học đảm bảo tính chuẩn xác.
Trình bày và thuyết minh Khoản mục được phân loại đúng tính chất (ngắn hạn/dài hạn), trình bày rõ ràng trên bảng cân đối kế toán và thuyết minh đầy đủ các thông tin liên quan (các bên liên quan, tài sản bảo đảm).

Khóa luận trình bày chi tiết về hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) trong chu trình "Mua hàng, phải trả và trả tiền" qua 7 bước: đề nghị mua hàng, lập đơn đặt hàng, nhận hàng hóa, lưu kho, kiểm tra và phê chuẩn hóa đơn của nhà cung cấp, ghi sổ khoản phải trả, thanh toán nợ và ghi sổ thanh toán. Kiểm toán viên phải đánh giá sự phân chia trách nhiệm độc lập giữa các khâu để nhận diện rủi ro kiểm soát.

Về quy trình kiểm toán, khóa luận phân tích ba giai đoạn chuẩn mực:

  • Giai đoạn lập kế hoạch: Kiểm toán viên thu thập thông tin khách hàng, tìm hiểu chu trình kinh doanh, phân tích sơ bộ BCTC, đánh giá hệ thống KSNB (bằng bảng câu hỏi và kỹ thuật Walk-through test), xác định mức trọng yếu (PM, MP) và đánh giá rủi ro kiểm toán thông qua ma trận rủi ro phát hiện:
Đánh giá của KTV về rủi ro tiềm tàng (IR) Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát (CR): Cao Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát (CR): Trung bình Đánh giá của KTV về rủi ro kiểm soát (CR): Thấp
Cao Thấp Thấp Trung bình
Trung bình Thấp Trung bình Cao
Thấp Trung bình Cao Cao
  • Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Kiểm toán viên tiến hành thử nghiệm kiểm soát nhằm xác định tính hữu hiệu của các chốt kiểm soát nội bộ. Sau đó triển khai các thử nghiệm cơ bản gồm:
    • Thủ tục phân tích: So sánh biến động số dư nợ phải trả giữa các năm, tính tỷ trọng nợ người bán trong tổng nợ, tính số ngày thanh toán bình quân ($\text{Số ngày thanh toán bình quân} = \frac{\text{Phải trả người bán}}{\text{Giá vốn hàng bán}} \times \text{Số ngày trong kỳ}$).
    • Kiểm tra chi tiết số dư: Đối chiếu sổ chi tiết với sổ cái TK 331; gửi thư xác nhận công nợ đến nhà cung cấp (mục tiêu Hiện hữu); kiểm tra đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá bán thực tế của ngân hàng giao dịch thường xuyên (Nợ TK 635/Có TK 331 hoặc Nợ TK 331/Có TK 515).
    • Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ: Kiểm tra việc khóa sổ (cắt ngang niên độ) đối với các nghiệp vụ mua hàng và trả tiền phát sinh trước và sau ngày 31/12/2022; thực hiện thủ tục tìm kiếm nợ phải trả không được ghi chép (unrecorded liabilities) bằng cách kiểm tra chứng từ thanh toán, hóa đơn và biên bản nhận hàng ở các tuần đầu tiên của niên độ tiếp theo.
  • Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Kiểm toán viên tổng hợp sai sót chưa điều chỉnh so với mức trọng yếu, thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc và hình thành ý kiến kiểm toán (Chấp nhận toàn phần, Ngoại trừ, Trái ngược hoặc Từ chối đưa ra ý kiến).
Bản chất vấn đề Ảnh hưởng trọng yếu nhưng không lan tỏa Ảnh hưởng trọng yếu và lan tỏa
BCTC có sai sót trọng yếu Ý kiến kiểm toán ngoại trừ Ý kiến kiểm toán trái ngược
Không thu thập được bằng chứng thích hợp Ý kiến kiểm toán ngoại trừ Từ chối đưa ra ý kiến

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức kiểm toán và thực nghiệm quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán tại đơn vị khách hàng cụ thể.

1. Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC:

  • Tên giao dịch quốc tế: AAC AUDITING AND ACCOUNTING COMPANY LIMITED.
  • Trụ sở chính: Lô 78-80 Đường 30 tháng 4, Phường Hòa Cường Bắc, Quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng; có chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh, chi nhánh tại Hà Nội và văn phòng đại diện tại Hà Nội.
  • Quá trình hoạt động: Thành lập năm 1993 theo Quyết định số 194/TC/TCCB và Quyết định số 106/TC-BTC của Bộ Tài chính; từ tháng 9/2008 là thành viên chính thức của hãng kiểm toán quốc tế PrimeGlobal.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban điều hành gồm Tổng Giám đốc và 5 Phó Tổng Giám đốc, cùng 2 Giám đốc chi nhánh. Các khối chuyên môn gồm: Khối Kiểm toán BCTC, Khối Kiểm toán XDCB, Khối Thẩm định giá, Phòng Tư vấn – Đào tạo, Phòng Kế toán – Hành chính và Ban Kiểm soát chất lượng (KSCL).
  • Tổ chức đoàn kiểm toán BCTC: Quy mô đoàn thường gồm 4 - 5 người theo cơ cấu thứ bậc: Thành viên Ban Giám đốc $\rightarrow$ Chủ nhiệm kiểm toán $\rightarrow$ Trưởng nhóm kiểm toán $\rightarrow$ Trợ lý kiểm toán viên (phân định từ cấp 1 đến cấp 3).

2. Tổng quan về đơn vị khách hàng – Tổng Công ty Cổ phần ABC:

  • Tiền thân là Xí nghiệp bê tông thương phẩm và đá xây dựng thuộc Công ty Xây dựng Quảng Nam - TNHH MTV, thành lập năm 1998; thực hiện cổ phần hóa ngày 05/12/2001 theo Quyết định số 4700/QĐ-UB của UBND tỉnh Quảng Nam; hoạt động theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 4000362102.
  • Trụ sở chính: 53 Trường Sơn, Phường Hòa Thọ Tây, Quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng.
  • Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất kinh doanh bê tông thương phẩm, đá, cát xây dựng; thi công xây dựng dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, đường dây điện và trạm biến áp đến 35KV; kinh doanh xăng dầu, máy móc thiết bị xây dựng.
  • Quy mô nhân sự: 120 lao động (tính đến 30/10/2014); chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo dài 12 tháng; áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC.

3. Thực trạng quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán niên độ 2022 tại Tổng Công ty Cổ phần ABC: AAC áp dụng thống nhất "Chương trình kiểm toán mẫu áp dụng cho kiểm toán BCTC" do VACPA ban hành theo Quyết định số 366-2016/QĐ-VACPA, phân chia hệ thống hồ sơ giấy làm việc theo các ký hiệu chuẩn hóa (A: Kế hoạch; B: Tổng hợp kết luận; C: Thử nghiệm kiểm soát; D, E, F, G, H: Thử nghiệm cơ bản theo từng khoản mục). Thực tế quy trình kiểm toán phần hành nợ phải trả người bán được ghi nhận như sau:

  • Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán:
    • Xem xét duy trì khách hàng: Vì ABC là khách hàng thường niên năm thứ 16 của AAC, kiểm toán viên bỏ qua giấy làm việc chấp nhận khách hàng mới [A110] và thực hiện giấy làm việc [A120] - Chấp nhận, duy trì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro hợp đồng. Dựa trên phỏng vấn ban giám đốc và đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh bê tông, rủi ro hợp đồng được xác định ở mức trung bình và chấp thuận duy trì hợp đồng.
    • Lập kế hoạch và phân công nhân sự: Phát hành thư thông báo kế hoạch kiểm toán [A230] và danh mục tài liệu yêu cầu khách hàng cung cấp [A240] (bao gồm: Danh mục nợ phải trả tại 31/12/2022, các biên bản đối chiếu nợ, danh mục các khoản thanh toán sau ngày 31/12/2022). Giấy làm việc [A250] phân công nhóm kiểm toán gồm 6 thành viên: 1 Thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể, 1 KTV phụ trách soát xét KSCL, 1 Chủ nhiệm kiểm toán, 1 KTV chính/trưởng nhóm và 2 trợ lý kiểm toán viên (TLKT). Nhóm kiểm toán ký cam kết độc lập [A260, A270].
    • Tìm hiểu KSNB và đánh giá rủi ro: Kiểm toán viên thực hiện tìm hiểu chu trình mua hàng, phải trả và trả tiền [A420], lập Walk-through test [Biểu 2.5] và đánh giá KSNB [A610].
    • Xác định mức trọng yếu: Thực hiện tính toán mức trọng yếu tổng thể (PM), mức trọng yếu thực hiện (MP) trên giấy làm việc [A710/Biểu 2.6] làm cơ sở khoanh vùng thử nghiệm cơ bản.
Hệ thống Giấy làm việc (GLV) chính trong kiểm toán Nợ phải trả người bán tại ABC:
  • Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
    • Trợ lý kiểm toán viên triển khai chương trình kiểm toán theo giấy làm việc [E230].
    • Thực hiện phân tích tổng quát: Thu thập số liệu lập [E210], đối chiếu số dư đầu kỳ, cuối kỳ giữa sổ chi tiết, bảng tổng hợp công nợ [E241] và sổ cái tài khoản 331.
    • Chọn mẫu và kiểm tra chi tiết: Sử dụng phương pháp chọn mẫu CMA (kiểm toán dựa trên rủi ro và giá trị) để chọn các nhà cung cấp có số dư lớn, các khoản nợ tồn đọng lâu ngày hoặc phát sinh giao dịch bất thường với các bên liên quan [E242].
    • Thủ tục gửi thư xác nhận công nợ: Lập giấy làm việc [E243], tiến hành gửi thư xác nhận số dư công nợ trực tiếp tới các nhà cung cấp và đối chiếu kết quả phản hồi với số sách kế toán của Công ty ABC.
    • Kiểm tra các khoản trả trước người bán: Rà soát số dư bên Nợ TK 331 trên giấy làm việc [E245], đánh giá khả năng thu hồi hoặc tính pháp lý của việc ứng trước tiền hàng.
    • Kiểm tra khóa sổ và tìm kiếm nợ chưa ghi chép: Kiểm tra các hóa đơn, phiếu nhập kho, ủy nhiệm chi phát sinh giáp ranh thời điểm 31/12/2022 và những tuần đầu năm 2023 nhằm bảo đảm tính đầy đủ của nợ phải trả.
    • Trình bày và phân loại: Thực hiện [E247] để đảm bảo công nợ được phân loại đúng giữa ngắn hạn và dài hạn, không bù trừ tùy tiện số dư nợ và số dư có.
  • Giai đoạn tổng hợp, kết luận: Kiểm toán viên tổng hợp kết quả lên [B410], xem xét các chênh lệch và bút toán điều chỉnh (nếu có), trao đổi với Ban Giám đốc [B411], hoàn thiện phân tích tổng thể lần cuối [B420] và lập dự thảo ý kiến kiểm toán [B140] trước khi trình Ban Giám đốc phê duyệt phát hành báo cáo [B110].

Chương 3: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán do Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thực hiện

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn về ưu điểm và hạn chế trong quy trình kiểm toán của AAC tại Tổng Công ty Cổ phần ABC, từ đó đề xuất các định hướng hoàn thiện:

  • Về ưu điểm:
    • Quy trình kiểm toán tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và áp dụng bài bản chương trình kiểm toán mẫu VACPA.
    • Công tác phân công nhiệm vụ nhóm kiểm toán rõ ràng theo từng cấp bậc chuyên môn (từ Thành viên Ban Giám đốc đến Trợ lý kiểm toán viên), có sự kiểm tra, soát xét chéo và kiểm soát chất lượng độc lập.
    • Hệ thống giấy làm việc được mã hóa khoa học, chuẩn hóa cao theo từng phân hệ (A, B, C, E), đảm bảo tính liên kết và lưu vết kiểm toán đầy đủ.
    • Thực hiện nghiêm ngặt các quy định về tính độc lập của kiểm toán viên và thành viên đoàn kiểm toán trước khi triển khai công việc.
  • Về các vấn đề cần hoàn thiện và giải pháp đề xuất:
    • Thủ tục gửi thư xác nhận công nợ: Cần tăng cường tỷ lệ phản hồi thư xác nhận, kết hợp các phương thức theo dõi phản hồi chặt chẽ hơn và thiết lập quy trình thực hiện thủ tục thay thế cụ thể (như kiểm tra các chứng từ thanh toán sau ngày khóa sổ hoặc đối chiếu hóa đơn, phiếu nhập kho gốc) khi không nhận được phản hồi từ các nhà cung cấp.
    • Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ: Bổ sung việc đánh giá sâu hơn các khâu rủi ro trong chu trình mua hàng đặc thù của ngành sản xuất bê tông và xây lắp (như thất thoát vật tư cát, đá tại công trường, chênh lệch khối lượng nghiệm thu thực tế với hóa đơn).
    • Thủ tục tìm kiếm nợ chưa ghi chép: Mở rộng khoảng thời gian và phạm vi kiểm tra các khoản thanh toán, hóa đơn phát sinh sau niên độ kế toán nhằm nhận diện triệt để các nghĩa vụ nợ bị dồn sang kỳ sau.
    • Ứng dụng công nghệ thông tin: Đẩy mạnh khai thác phần mềm kiểm toán và các công cụ phân tích dữ liệu tự động trong việc đối chiếu chi tiết sổ sách công nợ với số cái, tối ưu hóa thời gian thực hiện của trợ lý kiểm toán viên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể và đóng góp thực tiễn sau:

  1. Kết quả nghiên cứu chính:
    • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán, làm rõ các quy định kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực đạo đức theo Thông tư 70/2015/TT-BTC và chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA 200, 300, 320, 330).
    • Mô tả và phân tích chi tiết quy trình thực tế kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thông qua trường hợp điển hình là Tổng Công ty Cổ phần ABC cho niên độ tài chính kết thúc ngày 31/12/2022.
    • Minh họa trực quan quá trình triển khai hồ sơ giấy làm việc thực tế từ giai đoạn Lập kế hoạch (nhóm A: A120, A230, A240, A250, A420, A610, A710) đến giai đoạn Thực hiện kiểm toán (nhóm E: E200, E210, E230, E240, E241, E242, E243, E245, E247) và Kết thúc kiểm toán (nhóm B: B110, B140, B370, B410, B420).
    • Xác định được phương pháp chọn mẫu CMA và cơ chế xử lý phân tích công nợ các bên liên quan, nợ ngoại tệ, và nợ ứng trước tại doanh nghiệp khách hàng.
  2. Đóng góp của đề tài:
    • Gắn kết chặt chẽ giữa lý luận kiểm toán theo khung mẫu VACPA và thực tiễn vận hành tại một công ty kiểm toán độc lập quy mô lớn ở miền Trung (AAC).
    • Đưa ra các khuyến nghị có cơ sở thực tế nhằm nâng cao chất lượng thu thập bằng chứng kiểm toán (đặc biệt là thủ tục gửi thư xác nhận và kiểm tra nợ không được ghi chép), giúp giảm thiểu rủi ro phát hiện trong kiểm toán phần hành nợ phải trả.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được tác giả nhận định rõ các giới hạn trong quá trình thực hiện:

  • Hạn chế:
    • Do hạn chế về thời gian thực tập, kỹ năng nghề nghiệp và kiến thức chuyên môn thực tế của sinh viên năm cuối, việc tìm hiểu và tiếp cận quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán tại AAC vẫn còn một số sai sót và chưa bao quát hết tất cả các trường hợp phức tạp.
    • Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích tại một khách hàng duy nhất là Tổng Công ty Cổ phần ABC (doanh nghiệp sản xuất bê tông và xây dựng), chưa phản ánh được sự khác biệt trong quy trình kiểm toán nợ phải trả tại các loại hình doanh nghiệp thuộc ngành nghề kinh doanh khác (thương mại thuần túy, dịch vụ tài chính hoặc công ty có vốn đầu tư nước ngoài).
    • Một số hồ sơ mang tính bảo mật của doanh nghiệp kiểm toán và khách hàng (như hợp đồng kiểm toán chi tiết GLV A210) không được tiếp cận trực tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát quy trình kiểm toán nợ phải trả người bán sang nhiều nhóm khách hàng hoạt động trong các lĩnh vực kinh tế khác nhau của AAC để xây dựng các so sánh thực tiễn đa chiều.
    • Nghiên cứu tác động của việc cập nhật các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) và việc số hóa quy trình kiểm toán đến phương pháp thu thập bằng chứng đối với công nợ phải trả trong tương lai.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Nắm vững phương pháp hệ thống hóa một đề tài khóa luận thực tập tốt nghiệp; hiểu rõ cách thức chuyển hóa các chuẩn mực lý thuyết (VSA, VAS, Thông tư 200) thành quy trình làm việc cụ thể tại một công ty kiểm toán độc lập.
  • Trợ lý kiểm toán viên và người mới hành nghề: Tham khảo chi tiết hệ thống ký hiệu, chức năng và trình tự lập các giấy tờ làm việc (GLV) từ nhóm A đến nhóm E theo chương trình kiểm toán mẫu VACPA; nắm bắt kỹ thuật thực hiện các thủ tục cơ bản cốt lõi như thủ tục phân tích [E210], gửi thư xác nhận công nợ [E243], kiểm tra ứng trước tiền hàng [E245] và kiểm tra cắt ngang niên độ để tìm kiếm nợ ẩn lậu.
  • Nghiên cứu học thuật tương tự: Phần mô tả chu trình kiểm soát nội bộ đối với hoạt động "Mua hàng, phải trả và trả tiền" (từ đề nghị mua hàng đến thanh toán) là tài liệu mẫu hữu ích cho các đề tài nghiên cứu về thiết kế hoặc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng chương trình kiểm toán mẫu nào để phân tích thực trạng tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC?

Khóa luận căn cứ vào "Chương trình kiểm toán mẫu áp dụng cho kiểm toán báo cáo tài chính" do Hội Kiểm toán viên Hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành theo Quyết định số 366-2016/QĐ-VACPA ngày 28/12/2016 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017). Đây là khung quy trình chuẩn được AAC áp dụng để thiết kế hệ thống giấy làm việc từ giai đoạn lập kế hoạch đến kết thúc cuộc kiểm toán.

2. Vì sao trong giai đoạn lập kế hoạch tại Tổng Công ty Cổ phần ABC, kiểm toán viên thực hiện giấy làm việc A120 thay vì A110?

Giấy làm việc [A110] được quy định áp dụng đối với việc chấp nhận khách hàng mới (khách hàng kiểm toán năm đầu tiên). Do Tổng Công ty Cổ phần ABC là khách hàng thường niên và đây là năm thứ 16 liên tiếp AAC thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính cho đơn vị này, nên kiểm toán viên bỏ qua [A110] và trực tiếp thực hiện giấy làm việc [A120] - "Chấp nhận, duy trì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro hợp đồng".

3. Đoàn kiểm toán BCTC tại Tổng Công ty Cổ phần ABC niên độ 2022 có cơ cấu nhân sự như thế nào?

Theo giấy làm việc phân công nhiệm vụ [A250], đoàn kiểm toán tại Tổng Công ty Cổ phần ABC gồm 6 thành viên:

  • 01 Thành viên Ban Giám đốc phụ trách tổng thể cuộc kiểm toán;
  • 01 Kiểm toán viên phụ trách soát xét kiểm soát chất lượng (KSCL);
  • 01 Chủ nhiệm kiểm toán;
  • 01 Kiểm toán viên chính (Trưởng nhóm kiểm toán);
  • 02 Trợ lý kiểm toán viên (TLKT) phụ trách kiểm tra các phần hành cụ thể.

4. Các thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ chính đối với khoản mục Nợ phải trả người bán được trình bày trong khóa luận gồm những gì?

Khóa luận chỉ rõ hai thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ cốt lõi:

  • Kiểm tra việc khóa sổ nghiệp vụ phải trả: Chọn mẫu các nghiệp vụ thanh toán tiền hàng phát sinh sau ngày 31/12/2022 để kiểm tra nghĩa vụ nợ đã thực sự phát sinh và thanh toán đúng kỳ kế toán nhằm bảo đảm cơ sở dẫn liệu Nghĩa vụ.
  • Tìm kiếm các khoản nợ phải trả người bán không được ghi chép: Kiểm tra chứng từ thanh toán và hóa đơn chưa thanh toán ở các tuần của kỳ tiếp theo năm 2023, đồng thời đối chiếu phiếu nhập kho, biên bản giao nhận hàng cuối năm 2022 với hóa đơn người bán để bảo đảm cơ sở dẫn liệu Đầy đủ.

5. Khóa luận nêu mức trọng yếu thực hiện (MP) được xác định như thế nào theo chuẩn mực VSA 320?

Theo cơ sở lý thuyết chuẩn mực kiểm toán VSA 320 được trình bày trong khóa luận, mức trọng yếu thực hiện (MP) được xác định căn cứ vào mức trọng yếu tổng thể (PM) và mức độ rủi ro tổng thể của cuộc kiểm toán:

  • Nếu rủi ro tổng thể được đánh giá là "Thấp": $\text{MP} = 75% \times \text{PM}$.
  • Nếu rủi ro tổng thể được đánh giá là "Cao": $\text{MP} = 50% \times \text{PM}$.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Nguyễn Tú Nhi đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục Nợ phải trả người bán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Nghiên cứu phản ánh trung thực quy trình kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán AAC thông qua hồ sơ kiểm toán niên độ 2022 của Tổng Công ty Cổ phần ABC theo chuẩn mẫu VACPA. Qua việc chỉ ra các ưu điểm trong kiểm soát chất lượng và các điểm cần hoàn thiện trong thủ tục gửi thư xác nhận, khóa luận đã đề xuất các giải pháp khả thi giúp nâng cao hiệu quả công tác kiểm toán tại đơn vị.