Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, dịch vụ kiểm toán độc lập giữ vai trò thiết yếu nhằm đảm bảo tính minh bạch, trung thực và hợp lý của các thông tin tài chính do doanh nghiệp công bố, hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước giám sát việc thực hiện nghĩa vụ thuế và tạo niềm tin cho các đối tượng sử dụng thông tin. Báo cáo tài chính là phương tiện phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng tài chính của một thực thể kinh tế. Trong hệ thống các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" giữ vị trí trọng yếu, là căn cứ để xác định kết quả kinh doanh lãi hoặc lỗ trong kỳ và quyết định nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước. Do có tính chất nhạy cảm và liên quan trực tiếp đến lợi ích của nhiều bên, khoản mục này tiềm ẩn nguy cơ cao về gian lận và sai sót kế toán.

Xuất phát từ quá trình thực tập hơn ba tháng tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Kiểm toán FAC, tác giả Đoàn Phương Nhi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kiểm toán nhằm phân tích thực trạng công tác kiểm toán khoản mục doanh thu trong các cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính do đơn vị thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán FAC và quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại công ty; từ việc phân tích thực trạng thực tế, đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục này trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
    2. Tìm hiểu và mô tả thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại khách hàng là Công ty Cổ phần CHB do Công ty TNHH Kiểm toán FAC thực hiện.
    3. Phân tích các ưu điểm và hạn chế trong quá trình thực hiện kiểm toán khoản mục này tại công ty, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán FAC thực hiện, cụ thể hóa qua cuộc kiểm toán tại khách hàng là Công ty Cổ phần CHB.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Văn phòng đại diện Công ty TNHH Kiểm toán FAC tại Huế (địa chỉ: số 06 Nguyễn Lương Bằng, phường Phú Hội, thành phố Huế) và thực tế kiểm toán tại Công ty Cổ phần CHB.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thông tin nghiên cứu được thu thập từ hồ sơ kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần CHB cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2022 (giai đoạn từ 01/01/2022 đến 31/12/2022); đợt kiểm toán thực địa diễn ra từ ngày 13/02/2023 đến ngày 15/02/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu vận dụng các quan điểm học thuật, quy định pháp luật và chuẩn mực nghề nghiệp hiện hành:

  • Khái niệm kiểm toán: Vận dụng định nghĩa của Alvin A. Arens và James K. Loebbecke (2012) về kiểm toán như một quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về thông tin nhằm xác định mức độ phù hợp với các chuẩn mực đã thiết lập; kết hợp định nghĩa tại Khoản 9, Điều 5, Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 của Việt Nam.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA): Áp dụng Chuẩn mực VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán theo Thông tư 214/2012/TT-BTC), VSA 300 (Lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính), Chuẩn mực số 400 (Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ), và VSA 700 (Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS): Chuẩn mực VAS 14 ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC quy định về nguyên tắc ghi nhận doanh thu và thu nhập khác.
  • Mô hình rủi ro kiểm toán: Nghiên cứu áp dụng mô hình toán học xác định rủi ro phát hiện trong kiểm toán: $$AR = IR \times CR \times DR \quad \Longrightarrow \quad DR = \frac{AR}{IR \times CR}$$ Trong đó: $AR$ là rủi ro kiểm toán (Audit Risk), $IR$ là rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk), $CR$ là rủi ro kiểm soát (Control Risk), và $DR$ là rủi ro phát hiện (Detection Risk).
  • Chương trình kiểm toán mẫu: Sử dụng khung chương trình kiểm toán Báo cáo tài chính mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành làm chuẩn mực đối chiếu thực tiễn.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu phục vụ nghiên cứu thực chứng:

  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp trình tự, thao tác chuyên môn và cách thức phân công, tiến hành công việc của kiểm toán viên chính và các trợ lý kiểm toán trong nhóm kiểm toán đối với khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại hiện trường.
  • Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp kiểm toán viên phụ trách và các trợ lý kiểm toán để nắm bắt quy trình làm việc, phương pháp xử lý các vấn đề phát sinh và các xét đoán chuyên môn được đưa vào hồ sơ kiểm toán.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác hồ sơ kiểm toán năm 2022 của khách hàng CHB, bao gồm Báo cáo tài chính, Bảng cân đối phát sinh, sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết tài khoản 511 và 521, tờ khai thuế Giá trị gia tăng (GTGT), các hóa đơn, chứng từ vận chuyển và hệ thống giấy tờ làm việc (GTLV).
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp giáo trình đại học, các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành để xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp so sánh và đối chiếu giữa lý luận chuyên ngành với quy trình thực tế áp dụng tại doanh nghiệp kiểm toán; sử dụng kỹ thuật phân tích ngang (phân tích xu hướng biến động), phân tích dọc (phân tích tỷ suất tài chính) và ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý, tính toán số liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về kiểm toán Báo cáo tài chính và kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Nội dung chương làm rõ bản chất của doanh thu theo VAS 14 là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Các đặc điểm kiểm toán trọng tâm của khoản mục này bao gồm: mối liên hệ hữu cơ với các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán (phải thu khách hàng, tiền, hàng tồn kho) và tính chất dễ phát sinh sai sót hoặc hành vi gian lận (ghi nhận khống doanh thu, hạch toán sai niên độ cut-off, che giấu doanh thu để trốn thuế, phân loại sai thuế suất).

Quy trình kiểm toán khoản mục được tác giả chia tách thành ba giai đoạn chuẩn tắc:

  1. Lập kế hoạch kiểm toán: Bao gồm các bước chuẩn bị (đánh giá khả năng chấp nhận/duy trì khách hàng, lựa chọn nhóm kiểm toán, ký kết hợp đồng kiểm toán mẫu A210); thu thập thông tin cơ sở về môi trường hoạt động kinh doanh, tìm hiểu nghĩa vụ pháp lý; thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ (phân tích xu hướng ngang và tỷ suất dọc); tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền; đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán thông qua mô hình rủi ro $AR = IR \times CR \times DR$.
  2. Thực hiện kiểm toán: Kiểm toán viên tiến hành thử nghiệm kiểm soát (nếu hệ thống kiểm soát nội bộ được đánh giá là hữu hiệu, kiểm tra tính phân định trách nhiệm, xét duyệt đơn hàng, lập hóa đơn, xuất kho) và thực hiện các thử nghiệm cơ bản. Thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích (phân tích tỷ suất lãi gộp, đối chiếu doanh thu ước tính) và kiểm tra chi tiết nghiệp vụ/số dư (đối chiếu sổ cái với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, kiểm tra đối chiếu doanh thu với tờ khai thuế GTGT, kiểm tra chứng từ gốc nghiệp vụ bán hàng, kiểm tra khóa sổ nghiệp vụ trước và sau ngày kết thúc niên độ).
  3. Kết thúc kiểm toán: Tổng hợp các sai sót đã phát hiện, đánh giá ảnh hưởng của các sai lệch so với mức trọng yếu, đề xuất các bút toán điều chỉnh, soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm, đánh giá các khoản nợ tiềm ẩn và tổng hợp kết quả trên giấy kết luận kiểm toán làm cơ sở lập Báo cáo kiểm toán theo chuẩn mực VSA 700.

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán FAC thực hiện

Chương 2 mô tả chi tiết đơn vị thực tập và cuộc kiểm toán điển hình tại đơn vị khách hàng:

  • Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán FAC: Tiền thân là Công ty Hợp danh Kiểm toán và Tư vấn Đệ Nhất thành lập năm 2006. Năm 2008, công ty chuyển đổi sang hình thức TNHH. Ngày 23/09/2010, đơn vị sáp nhập Công ty TNHH Tư vấn Tài chính và Kiểm toán Đông Phương và đổi tên thành Công ty TNHH Kiểm toán FAC (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0305992447, thay đổi lần thứ 17 ngày 05/08/2022). Doanh nghiệp sở hữu 4 chi nhánh và 9 văn phòng đại diện trên cả nước với hơn 200 nhân viên, cung cấp dịch vụ cho hơn 250 khách hàng. Văn phòng đại diện tại Huế (số 06 Nguyễn Lương Bằng, do ông Hoàng Lê Minh làm Trưởng đại diện) có 22 nhân viên chuyên nghiệp trong năm 2023 (13 nữ, 9 nam; 20 nhân sự có trình độ đại học và trên đại học, 2 nhân sự trình độ cao đẳng/trung cấp). Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu gồm: Kiểm toán Báo cáo tài chính, thẩm định/quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, dịch vụ kế toán, tư vấn thuế/pháp lý và thẩm định giá.
  • Thực trạng cuộc kiểm toán tại Công ty Cổ phần CHB: Công ty Cổ phần CHB hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh số 4203000184 (cấp ngày 13/02/2008), hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực khai thác, sản xuất và cung cấp nước sạch đô thị/khu công nghiệp, quản lý thoát nước, xử lý nước thải và thi công công trình cấp thoát nước. Cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2022 được tổ chức thực hiện từ ngày 13/02/2023 đến 15/02/2023 bởi nhóm kiểm toán gồm 1 kiểm toán viên chính (ký hiệu TTĐ phụ trách khoản mục doanh thu) và 2 trợ lý kiểm toán, cam kết phát hành 9 bộ Báo cáo kiểm toán (FAC lưu 1 bộ, khách hàng CHB lưu 8 bộ).

Quy trình kiểm toán thực tế khoản mục doanh thu tại Công ty Cổ phần CHB được triển khai qua hồ sơ mẫu VACPA với các bước:

  1. Lập kế hoạch kiểm toán: Nhóm kiểm toán lập hồ sơ tìm hiểu khách hàng trên mẫu A310, gửi Danh mục tài liệu yêu cầu cung cấp theo mẫu A240. Thực hiện phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính trên Giấy tờ làm việc A510, ghi nhận tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần đạt 7,58% đi kèm mức tăng giá vốn tương ứng 7,56%. Nhóm xác định mức trọng yếu kế hoạch (mẫu A710) dựa trên tiêu chí Lợi nhuận trước thuế với tỷ lệ lựa chọn là 7% (đáp ứng thông lệ không vượt quá 10% Lợi nhuận trước thuế hoặc 2% Doanh thu/Tổng tài sản). Chương trình kiểm toán khoản mục được xây dựng trên biểu mẫu G110.1.
  2. Thực hiện kiểm toán: Kiểm toán viên tiến hành tìm hiểu chính sách kế toán và trình bày Báo cáo tài chính (mẫu G130); lập bảng tổng hợp số liệu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (mẫu G120); thực hiện thủ tục kiểm tra tính phù hợp giữa doanh thu và giá vốn (mẫu G145); đối chiếu doanh thu giữa sổ cái với tờ khai báo cáo thuế GTGT (mẫu G144); đối chiếu số liệu hạch toán doanh thu của bộ phận kế toán với các bộ phận chức năng liên quan (mẫu G142); và thực hiện kiểm tra tính đúng kỳ (Cut-off test) thông qua việc chọn mẫu các hóa đơn trước và sau ngày khóa sổ 31/12/2022 (mẫu G147).
  3. Kết thúc kiểm toán: Kiểm toán viên cấp cao tiến hành soát xét nợ tiềm tàng, soát xét các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán, tổng hợp các phát hiện trên bảng tổng hợp sai sót và hoàn thiện hồ sơ kiểm toán.

Chương 3: Đánh giá và đề xuất giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH FAC thực hiện

Chương 3 trình bày các phân tích đánh giá mang tính chuyên môn về thực trạng kiểm toán tại đơn vị:

  • Đánh giá chung và chi tiết: Nhận diện các mặt đạt được như việc tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn mực nghề nghiệp, ứng dụng hiệu quả bộ hồ sơ kiểm toán mẫu của VACPA, quy trình tổ chức nhóm kiểm toán linh hoạt và phân công trách nhiệm rõ ràng. Đồng thời, chương chỉ ra các hạn chế thực tế trong việc phân bổ thời gian thực địa (thời gian làm việc tại đơn vị khách hàng CHB chỉ trong 3 ngày từ 13/02 đến 15/02/2023 là tương đối gấp rút), phương pháp chọn mẫu kiểm tra chi tiết và phạm vi áp dụng các thủ tục phân tích chuyên sâu đối với doanh thu.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra các giải pháp hoàn thiện cho cả quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính tổng thể và quy trình kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo ba giai đoạn:
    1. Giai đoạn lập kế hoạch: Nâng cao chất lượng đánh giá rủi ro kiểm soát, hoàn thiện phương pháp ước tính mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục doanh thu và đa dạng hóa nguồn thu thập thông tin khách hàng.
    2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Mở rộng phạm vi thử nghiệm kiểm soát đối với hệ thống phần mềm kế toán bán hàng, tăng cường thủ tục kiểm tra tính đúng kỳ (cut-off) bằng cách mở rộng biên độ thời gian lấy mẫu trước và sau ngày kết thúc kỳ kế toán, nâng cao tính độc lập khi gửi thư xác nhận công nợ gắn với doanh thu.
    3. Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Chuẩn hóa công tác lập giấy tờ tổng kết kết quả kiểm toán phần hành và kiểm soát chặt chẽ quy trình soát xét hồ sơ trước khi phát hành Báo cáo kiểm toán chính thức.

Kết quả và đóng góp

Số liệu kết quả thực chứng

Khóa luận trích xuất và phân tích trực tiếp các chỉ tiêu tài chính phản ánh biến động kinh doanh tại Công ty Cổ phần CHB thông qua Giấy tờ làm việc A510:

Chỉ tiêu tài chính phân tích Mức biến động tuyệt đối (đồng) Tỷ lệ biến động tương đối (%) Đánh giá nguyên nhân theo KTV
Doanh thu thuần về BH & CCDV +2.879 +7,58% Công ty hoạt động ổn định, khai thác tối đa công suất thị trường
Giá vốn hàng bán +1.174 +7,56% Tăng tương ứng doanh thu, chủ yếu do chi phí mua nước đầu nguồn từ Công ty Thiên Hòa An, chi phí lương và ăn ca nhân công
Chi phí bán hàng +730.935 +12,38% Biến động tăng chi phí lương nhân viên bán hàng, phù hợp xu hướng tăng trưởng doanh thu
Chi phí quản lý doanh nghiệp +146.416 +6,21% Trích lập 3% quỹ phát triển khoa học công nghệ, tăng chi phí phụ cấp và tiếp khách
Chi phí khác +91.768 +24,63% Phát sinh một số khoản chi phí không hợp lệ trong kỳ

Nguồn: Hồ sơ kiểm toán Công ty Cổ phần CHB năm 2022 do tác giả tổng hợp từ GTLV A510.

Bên cạnh số liệu biến động trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, khóa luận ghi nhận các tham số định lượng quan trọng trong hồ sơ kiểm toán:

  • Tỷ lệ ước tính mức trọng yếu kế hoạch (GTLV A710) được thiết lập là 7% dựa trên Lợi nhuận trước thuế của khách hàng CHB.
  • Thời gian kiểm toán hiện trường được giới hạn trong 03 ngày làm việc (13/02/2023 - 15/02/2023) với đội ngũ gồm 03 nhân sự (01 kiểm toán viên chính và 02 trợ lý).
  • Số lượng báo cáo kiểm toán được thỏa thuận phát hành theo hợp đồng kiểm toán là 09 bộ.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Hệ thống hóa thực tế kiểm toán: Phản ánh chân thực việc áp dụng bộ hồ sơ kiểm toán mẫu VACPA vào thực tế kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại một công ty kiểm toán quy mô vừa (FAC), giúp kiểm chứng sự tương thích giữa chuẩn mực lý thuyết và thực tiễn kiểm toán tại Việt Nam.
  • Đề xuất giải pháp khả thi: Các kiến nghị hoàn thiện thủ tục kiểm tra đối chiếu doanh thu với giá vốn (mẫu G145), đối chiếu tờ khai thuế (mẫu G144), kiểm tra phân chia niên độ (mẫu G147) xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc tại văn phòng đại diện FAC Huế, mang lại giá trị tham khảo ứng dụng thực tế cho đơn vị kiểm toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận tập trung phân tích hồ sơ kiểm toán tại một đơn vị khách hàng duy nhất là Công ty Cổ phần CHB thuộc ngành đặc thù (sản xuất, cung cấp nước sạch và dịch vụ thoát nước, thi công hạ tầng kỹ thuật). Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong một niên độ tài chính duy nhất (năm 2022).
  • Hạn chế về tiếp cận thông tin: Do yêu cầu bảo mật thông tin khách hàng theo Luật Kiểm toán độc lập và quy định nội bộ của Công ty TNHH Kiểm toán FAC, tác giả chỉ trích xuất được một số biểu mẫu làm việc trọng yếu, chưa thể tiếp cận toàn diện hồ sơ tổng hợp thuế và chi tiết toàn bộ các hợp đồng kinh tế lớn của khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu sang các loại hình doanh nghiệp có chu trình bán hàng phức tạp hơn như thương mại điện tử, bất động sản hoặc doanh nghiệp sản xuất đa ngành.
    2. Nghiên cứu so sánh quy trình kiểm toán doanh thu qua nhiều năm tài chính liên tiếp để đánh giá tính nhất quán và hiệu quả của các biện pháp cải tiến quy trình.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán tại các trường đại học khối kinh tế đang tìm hiểu cách thức trình bày khóa luận tốt nghiệp dựa trên hồ sơ thực tế.
    • Trợ lý kiểm toán, thực tập sinh kiểm toán tại các doanh nghiệp kiểm toán độc lập quy mô vừa và nhỏ cần tài liệu nghiên cứu thao tác lập hồ sơ kiểm toán khoản mục doanh thu.
  • Nội dung tham khảo giá trị nhất:
    • Phương pháp xây dựng và vận dụng hệ thống giấy tờ làm việc theo chương trình kiểm toán mẫu VACPA: các mẫu A210, A240, A310, A410, A510, A710, A910 trong giai đoạn lập kế hoạch.
    • Kỹ thuật thực hiện các thử nghiệm cơ bản phần hành doanh thu trên các biểu mẫu chi tiết: G110.1 (chương trình kiểm toán), G120 (tổng hợp doanh thu), G130 (chính sách kế toán), G142 (đối chiếu liên bộ phận), G144 (đối chiếu sổ cái với báo cáo thuế), G145 (kiểm tra tính phù hợp giữa doanh thu và giá vốn), G147 (thử nghiệm khóa sổ Cut-off).

Câu hỏi thường gặp

1. Nhóm kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC đã chọn tiêu chí và tỷ lệ nào để xác định mức trọng yếu cho Công ty Cổ phần CHB?

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2022 của Công ty Cổ phần CHB, nhóm kiểm toán FAC đã lựa chọn tiêu chí Lợi nhuận trước thuế làm cơ sở ước tính mức trọng yếu, với tỷ lệ áp dụng là 7%. Chính sách này tuân thủ nguyên tắc xác định trọng yếu của công ty (không vượt quá 10% Lợi nhuận trước thuế hoặc không vượt quá 2% Doanh thu/Tổng tài sản), được trình bày trên Giấy tờ làm việc mẫu A710.

2. Thủ tục phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính (mẫu A510) ghi nhận những biến động nổi bật nào về doanh thu và chi phí của khách hàng CHB?

Theo Giấy tờ làm việc A510, Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của CHB tăng 2.879 đồng (+7,58%) so với năm trước; Giá vốn hàng bán tăng tương ứng 1.174 đồng (+7,56%) do phát sinh chi phí mua nước đầu nguồn từ Công ty Thiên Hòa An và chi phí nhân công; Chi phí bán hàng tăng 730.935 đồng (+12,38%) do biến động lương; Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 146.416 đồng (+6,21%) do trích quỹ khoa học công nghệ 3% và chi phí tiếp khách; Chi phí khác tăng mạnh 91.768 đồng (+24,63%) do các chi phí không hợp lệ phát sinh trong kỳ.

3. Thành phần đoàn kiểm toán và tiến độ thực địa tại Công ty Cổ phần CHB được thỏa thuận như thế nào?

Theo Hợp đồng kiểm toán mẫu A210, cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính năm 2022 của Công ty Cổ phần CHB được tiến hành từ ngày 13/02/2023 đến ngày 15/02/2023. Đoàn kiểm toán gồm 03 nhân sự: 01 kiểm toán viên chính (ký hiệu TTĐ, phụ trách trực tiếp khoản mục Doanh thu) và 02 trợ lý kiểm toán. Báo cáo kiểm toán sau khi hoàn tất được phát hành gồm 09 bộ (01 bộ lưu tại FAC và 08 bộ bàn giao cho khách hàng CHB).

4. Công ty TNHH Kiểm toán FAC áp dụng hệ thống chương trình kiểm toán nào trong cuộc kiểm toán BCTC tại khách hàng CHB?

Công ty TNHH Kiểm toán FAC xây dựng quy trình và chương trình kiểm toán Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở tuân thủ Hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam hiện hành và chương trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành, có kết hợp vận dụng Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế đối với các khách hàng có yếu tố nước ngoài.

5. Những biểu mẫu giấy tờ làm việc (GTLV) nào được sử dụng để kiểm tra chi tiết khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại CHB?

Nhóm kiểm toán triển khai kiểm tra chi tiết khoản mục doanh thu thông qua hệ thống biểu mẫu phân hành G: mẫu G110.1 (Chương trình kiểm toán), mẫu G120 (Bảng số liệu tổng hợp Doanh thu BH&CCDV), mẫu G130 (Tìm hiểu chính sách kế toán và trình bày BCTC), mẫu G142 (Đối chiếu số liệu doanh thu giữa bộ phận kế toán với các bộ phận liên quan), mẫu G144 (Đối chiếu doanh thu giữa sổ cái và báo cáo thuế), mẫu G145 (Kiểm tra tính phù hợp giữa doanh thu và giá vốn), và mẫu G147 (Kiểm tra tính cắt ngang niên độ - Cut-off test).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đoàn Phương Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kiểm toán Báo cáo tài chính và kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng ứng dụng chương trình kiểm toán mẫu VACPA tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC thông qua cuộc kiểm toán thực tế tại Công ty Cổ phần CHB trong niên độ tài chính 2022. Các số liệu phân tích biến động, hồ sơ kiểm toán mẫu và giải pháp hoàn thiện được tác giả trình bày nhất quán, mang lại tài liệu tham khảo thiết thực cho hoạt động học thuật và thực hành nghề nghiệp kiểm toán độc lập.