CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TRUNG TÂM ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI 5015D 1. Tổng quang về đăng kiểm Việt Nam Cục Đăng kiểm Việt Nam (Vietnam Register - VR) là tổ chức trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đăng kiểm đối với phương tiện giao thông và phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng, container, nồi hơi và bình chịu áp lực sử dụng trong giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải trong phạm vi cả nước; tổ chức thực hiện công tác đăng kiểm chất lượng an toàn kỹ thuật các loại phương tiện, thiết bị giao thông vận tải và phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí trên biển theo quy định của pháp luật. Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới là đơn vị cung cấp dịch vụ kỹ thuật, đánh giá, chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho xe cơ giới đang lưu hành.
Đăng kiểm xe là một hình thức do cơ quan chuyên ngành kiểm định về chất lượng xe có đảm bảo chất lượng hay không. Công việc đăng kiểm sẽ gồm việc kiểm tra toàn bộ máy móc trong và ngoài của xe xem có đạt tiêu chuẩn như có chỗ nào chưa tốt, chưa ổn cần sửa chữa để đảm bảo an toàn cho người lái và cả những người tham gia giao thông khác. Đăng kiểm xe giúp nhà nước giám sát được số lượng, chất lượng xe hiện hành. Hiện nay, nhằm đảm bảo sự an toàn khi lưu thông, nắm bắt tình hình các phương tiện giao thông, nhà nước đã giao cho mỗi tỉnh, thành phố phải có tối thiểu 1 trung tâm đăng kiểm xe cơ giới.
Việc đăng kiểm xe ô tô sẽ tùy thuộc vào từng loại xe cụ thể, tuổi thọ hiện có của xe để đưa ra thời hạn đăng kiểm theo đúng quy định. Theo thông lệ, thời hạn đăng kiểm xe ô tô sẽ được ghi cụ thể trên tem đăng kiểm xe và dán trực tiếp lên chắn gió phía trên. Tác dụng của việc đăng kiểm: giúp giảm tránh gây rủi ro trong quá trình lưu thông trên đường trường cho tất cả mọi người. Đó cũng là trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ phương tiện đối với bản thân cũng như cho những người xung quanh.
1 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Phạm Tuấn Thanh Chu kỳ đăng kiểm Chu kỳ tháng Loại phương tiện Chu kỳ Chu kỳ đầu định kỳ Ô tô chở người các loại đến 9 chỗ không kinh doanh vận tải Sản xuất đến 7 năm 30 18 Sản xuất trên 7 năm đến 12 năm 12 Sản xuất trên 12 năm 06 Ô tô chở người các loại đến 9 chỗ có kinh doanh vận tải Sản xuất đến 5 năm 24 12 Sản xuất trên 5 năm 06 Có cải tạo 12 06 Ô tô chở người các loại trên 9 chỗ Không cải tạo 18 06 Có cải tạo 12 06 Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ móc, somi rơ moc Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất đến 7 24 12 năm, rơ móc, sơ mi rơ móc đã sản xuất đến 12 năm Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất trên 7 06 năm, rơ móc, sơ mi rơ móc đã sản xuất trên 12 năm Có cải tạo 12 06 Ô tô chở người các loại trên 9 chỗ đã sản xuất từ 15 năm trở lên (kể cả ô tô chở người đã cải tạo thanh ô tô chở người đến 9 chỗ); ô 03 tô tải các loại, ô tô đầu kéo đã sản xuất từ 20 năm trở lên (kể cả ô tô tải, ô tô đầu kéo đã cải tạo ô tô chuyên dùng); ô tô tải được cải 2 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Phạm Tuấn Thanh tạo từ chuyển công năng từ ô tô chở người sản xuất từ 15 năm trở lên.1: Chu kỳ đăng kiểm (thông tư số 16/2021/TT-BTVT) Phí đăng kiểm Phí kiểm Lệ phí cấp Stt Loại phương tiện định xe chứng Tổng tiền cơ giới nhận Ô tô tải, đoàn ô tô (ô tô đầu kéo + sơ mi rơ 570.000 1 mooc), có trọng tải trên 20 tấn và các loại ô tô chuyên dùng Ô tô tải, đoàn ô tô (ô tô đầu kéo + sơ mi rơ 360.000 2 mooc), có trọng tải trên 7 tấn đến 20 tấn và các loại máy kéo 3 Ô tô tải có trọng tải trên 2 tấn đến 7 tấn 330.000 4 Ô tô tải có trọng tải đến 2 tấn 290.000 Máy kéo bông sen, công nông và các loại vận 190.000 5 chuyển tương tự 6 Rơ moóc và sơ mi rơ moóc 190.000 7 Ô tô khách trên 40 ghế (kể cả lái xe), xe buýt 360.000 8 Ô tô khách từ 25 đến 40 ghế (kể cả lái xe) 330.000 9 Ô tô khách từ 10 đến 24 ghế (kể cả lái xe) 290.000 10 Ô tô dưới 10 chỗ 250.000 11 Ô tô cứu thương 250.000 Kiểm định tạm thời (tính theo % giá trị phí của 100% 70% 12 xe tương tự) Bảng 1.2: Phí đăng kiểm (thông tư 55/2022/TT-BGTVT) 3 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Phạm Tuấn Thanh Phí đường bộ Stt Mức thu (nghìn đồng) Loại phương tiện chi 1 3 6 12 18 24 30 phí tháng tháng tháng tháng tháng tháng tháng 1 Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá 130 390 780 1.660 nhân, hộ kinh doanh 2 Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe quy định tại điểm 1 nêu trên); xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao 180 540 1.070 gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt); xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ. 3 Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có 270 810 1.600 khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg 4 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Phạm Tuấn Thanh 4 Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có 390 1.970 khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg 5 Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.600 xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg 6 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng 720 2.260 bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg 7 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.270 trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân 5 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Phạm Tuấn Thanh cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg 8 Xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho 1.240 phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên Bảng 1.3: Phí đăng kiểm (thông tư số 70/2021/TT-BTC) Quy trình các công đoạn kiểm định (Ban hành kèm theo Thông tư số: 16 /2021/TT-BGTVT ngày 12 tháng 08 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) Công đoạn 1 : Kiểm tra nhận dạng tổng quát 1/ Biển số đăng ký 8/ Bánh xe và bánh xe dự phòng 2/ Số khung 9/ Các cơ cấu chuyên dùng phục vu vận chuyển, mâm xoay, chốt kéo, búa phá cửa sự cố 3/ Số máy 10/ Các cơ cấu khóa hãm 4/ Động cơ và các hệ thống liên quan, ắc 11/ Đèn chiếu sáng phía trước (pha, cốt) quy 5/ Màu sơn 12/ Các đèn tín hiệu, đèn kích thước, đèn phanh, đèn lùi, đèn soi biển số 6/ Kiểu loại, kích thước xe 13/ Thiết bị bảo vệ thành bên và phía sau, chắn bùn 7/ Biểu trưng; thông tin kẻ trên cửa xe, thành xe theo quy định 6 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Phạm Tuấn Thanh Công đoạn 2: Kiểm tra phần trên phương tiện 14/ Tầm nhìn, kính chắn gió 22/ Sự làm việc của ly hợp 15/ Gạt nước, phun nước rửa kính 23/ Cơ cấu điều khiển hộp số 16/ Gương, camera quan sát phía sau 24/ Cơ cấu điều khiển phanh đỗ 17/ Các đồng hồ và đèn báo trên bảng 25/ Tay vịn, cột chống, giá để hàng, điều khiển khoang hành lý 18/ Vô lăng lái 26/ Ghế ngồi (kể cả ghế người lái), giường nằm, dây đai an toàn 19/ Trụ lái và trục lái 27/ Bình chữa cháy 20/ Sự làm việc của trợ lực lái 28/ Thân vỏ, buồng lái, thùng hàng, kích thước thùng hàng 21/ Các bàn đạp điều khiển: ly hợp, 29/ Sàn bệ, khung xương, bậc lên xuống phanh, ga 31/ Dây dẫn điện (phần trên) 30/ Cửa, khóa cửa và tay nắm cửa Công đoạn 3: Kiểm tra hiệu quả phanh và trượt ngang 32/ Trượt ngang của bánh xe dẫn hướng 34/ Sự làm việc và hiệu quả phanh đỗ 33/ Sự làm việc và hiệu quả phanh chính 35/ Sự hoạt động của trang thiết bị phanh khác Công đoạn 4: Kiểm tra môi trường 36/ Độ ồn 38/ Khí thải động cơ cháy cưỡng bức: Nồng độ CO, HC 37/ Còi 39/ Khí thải động cơ cháy do nén Công đoạn 5: Kiểm tra phần dưới phương tiện 40/ Khung và các liên kết , móc kéo 49/ Hệ thống treo khí 7 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Phạm Tuấn Thanh 41/ Dẫn động phanh chính 50/ Thanh dẫn hướng, thanh ổn định, hạn chế hành trình 42/ Dẫn động phanh đỗ 51/ Giảm chấn 43/ Dẫn động ly hợp 52/ Các khớp nối của hệ thống treo 44/ Cơ cấu lái, trợ lực lái, các thanh đòn 53/ Các đăng dẫn động lái 45/ Khớp cầu và khớp chuyển hướng 54/ Hộp số 46/ Ngõng quay lái 55/ Cầu xe 47/ Moay ơ bánh xe 56/ Hệ thống dẫn khí xả, bầu giảm âm 48/ Bộ phận đàn hồi (Nhíp, lò xo, thanh 57/ Dây dẫn điện.4: Quy trình các công đoạn đăng kiểm (thông tư số 16/2021/TT-BTVT) 1. Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới 5015D 1. Giới thiệu về trung tâm đăng kiểm xe cơ giới 5015D Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới 5015D là trung tâm đăng kiểm mới được thành lập, trực thuộc Chi nhánh Công ty TNHH Lâm Hà Trúc.
Với diện tích 3.500m² đạt yêu cầu với hai dây chuyền kiểm định (nghị định 139/2018/NĐ-CP tối thiểu 2. Địa chỉ: 36 Hoàng Hữu Nam, Khu phố Mỹ Thành, Phường Long Thạnh Mỹ, Quận 9, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam. Nằm ở mặt tiền đường nên xe ra vào rất dễ và kiểm định hầu hết các loại xe. Số điện thoại: 02862563636.