Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường tại Việt Nam, doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) chiếm tỷ trọng trên 95% tổng số doanh nghiệp, hoạt động tập trung trong các lĩnh vực thương mại dịch vụ, công nghiệp chế biến, xây dựng và vận tải, đóng góp tỷ trọng đáng kể vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP), giải quyết việc làm và khai thác nguồn lực xã hội. Mặc dù sở hữu tính linh hoạt cao, mô hình quản lý gọn nhẹ và khả năng quay vòng vốn nhanh, khu vực DNV&N vẫn đối mặt với nhiều rào cản nội tại như quy mô vốn chủ sở hữu hạn chế, công nghệ sản xuất ở mức trung bình hoặc lạc hậu (52% thuộc nhóm lạc hậu và rất lạc hậu), thiếu tài sản bảo đảm hợp pháp và năng lực quản trị kinh doanh chưa hoàn thiện.

Về phía các ngân hàng thương mại (NHTM), cho vay là hoạt động tạo ra nguồn thu nhập và lợi nhuận chủ chốt. Nhóm khách hàng DNV&N được nhận định là phân khúc tiềm năng lớn với khả năng sinh lời cao từ lãi suất và các dịch vụ phi tín dụng đi kèm (bảo lãnh, thanh toán, L/C). Tuy nhiên, rủi ro tín dụng từ nhóm doanh nghiệp này cũng ở mức cao do sự thiếu minh bạch về thông tin tài chính và tỷ lệ giải thể, ngừng hoạt động tương đối lớn. Do đó, việc nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với DNV&N là yêu cầu thiết yếu nhằm dung hòa giữa mục tiêu mở rộng tín dụng, tối đa hóa lợi nhuận và bảo đảm an toàn vốn cho ngân hàng.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lan Phương (Lớp TC14A - K14, Khoa Tài chính Ngân hàng) tập trung giải quyết vấn đề nâng cao chất lượng hoạt động cho vay DNV&N tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nguyễn Trãi (VietinBank Nguyễn Trãi) thông qua các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động cho vay và chất lượng hoạt động cho vay đối với DNV&N của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động cho vay đối với DNV&N tại VietinBank – Chi nhánh Nguyễn Trãi giai đoạn 2009 – 2011 thông qua hệ thống chỉ tiêu định lượng và định tính.
  3. Chỉ ra các kết quả đạt được, những mặt hạn chế cùng nguyên nhân xuất phát từ phía ngân hàng và từ phía khách hàng doanh nghiệp.
  4. Đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho vay DNV&N tại VietinBank Nguyễn Trãi trong giai đoạn 2012 – 2014.
  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nguyễn Trãi (Trụ sở tại Tòa nhà Vinaconex 9, Lô HH2, Khu đô thị Mễ Trì Hạ, Đường Phạm Hùng, Hà Nội).
    • Thời gian: Dữ liệu thực tế phân tích trong giai đoạn 3 năm từ 2009 đến 2011; phương hướng giải pháp xác định cho giai đoạn 2012 – 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Khóa luận tiếp cận khái niệm doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2005 và khái niệm DNV&N tại Việt Nam theo Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ. Theo đó, DNV&N được phân chia thành 3 cấp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên tiêu chí quy mô tổng nguồn vốn (tiêu chí ưu tiên) hoặc số lao động bình quân năm theo từng khu vực ngành nghề (Nông, lâm nghiệp và thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ).

Khu vực DN siêu nhỏ DN nhỏ: Tổng nguồn vốn DN nhỏ: Số lao động DN vừa: Tổng nguồn vốn DN vừa: Số lao động
Nông, lâm nghiệp và thủy sản $\le$ 10 người $\le$ 20 tỷ đồng Từ trên 10 đến 200 người Từ trên 20 đến 100 tỷ đồng Từ trên 200 đến 300 người
Công nghiệp và xây dựng $\le$ 10 người $\le$ 20 tỷ đồng Từ trên 10 đến 200 người Từ trên 20 đến 100 tỷ đồng Từ trên 200 đến 300 người
Thương mại và dịch vụ $\le$ 10 người $\le$ 10 tỷ đồng Từ trên 10 đến 50 người Từ trên 10 đến 50 tỷ đồng Từ trên 50 đến 100 người

Tác giả so sánh tiêu chí phân loại với CHLB Đức (theo số lao động và doanh thu năm tính bằng đồng Mác) và Nhật Bản (theo số nhân viên và vốn đầu tư tính bằng đồng Yên).

Về chất lượng hoạt động cho vay, khóa luận xác định hai yếu tố cấu thành nền tảng:

  • Mức độ an toàn: Khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn, kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu ở mức thấp nhằm bảo toàn vốn huy động.
  • Hiệu quả kinh tế - xã hội: Khả năng đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh của khách hàng, hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị phần, tạo việc làm và của cải cho xã hội.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay bao gồm:

  • Nhóm chỉ tiêu định lượng: Tổng dư nợ, Tỷ lệ nợ quá hạn ($\frac{\text{Nợ quá hạn}}{\text{Tổng dư nợ}} \times 100%$), Tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi ($\frac{\text{NQH có khả năng thu hồi}}{\text{Tổng nợ quá hạn}} \times 100%$).
  • Nhóm chỉ tiêu định tính và hiệu suất: Thời gian hoàn vốn, Vòng quay vốn tín dụng ($\frac{\text{Doanh số thu nợ trong kỳ}}{\text{Dư nợ bình quân trong kỳ}}$), Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay ($\frac{\text{Thu nhập từ cho vay}}{\text{Tổng doanh thu}} \times 100%$), Tỷ lệ mất vốn (xóa nợ nhóm 5 trên tổng dư nợ bình quân).

Hệ thống văn bản pháp lý và quy chế tín dụng áp dụng

Nghiên cứu tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) và quy định nội bộ của VietinBank:

  • Văn bản của NHNN: Thông tư 07/2010/TT-NHNN về cho vay bằng VND theo lãi suất thỏa thuận; Thông tư 27/2009/TT-NHNN hướng dẫn hỗ trợ lãi suất nông nghiệp - nông thôn; Chỉ thị 01/CT-NHNN về an toàn hoạt động TCTD; Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN về quy chế cho vay; Quyết định 57/2002/QĐ-NHNN về xếp loại tín dụng; Quyết định 251/2001/QĐ-NHNN về cho vay có bảo đảm; Quyết định 266/2000/QĐ-NHNN1 về cho vay không có bảo đảm...
  • Văn bản của VietinBank: Quyết định số 049/QĐ-NHCT-HĐQT về quy định cho vay đối với khách hàng; Quyết định 427/QĐ-HĐQT về quy trình nghiệp vụ tín dụng; Quyết định 661-2003/QĐ-TGĐ về xếp hạng tín dụng doanh nghiệp; Thông báo 758/TB-TGĐ về cho vay theo hạn mức tín dụng; Quyết định 431/QĐ-HĐQT về quy chế Hội đồng Tín dụng...

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh chuỗi thời gian (2009 - 2011), phương pháp nghiên cứu tình huống thực tế tại chi nhánh ngân hàng, phương pháp phân tích nhân tố (chủ quan và khách quan), và phương pháp tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế (từ mô hình tín dụng DNV&N tại Indonesia, Nhật Bản, Đức).
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 – 2011 của VietinBank – Chi nhánh Nguyễn Trãi, số liệu quản lý tín dụng từ Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Quản lý rủi ro và nợ có vấn đề, cùng hệ thống văn bản pháp luật ngành ngân hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về chất lượng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết toàn diện:

  • Đặc điểm và vai trò của DNV&N: Phân tích những ưu thế (linh hoạt, chuyển đổi hướng kinh doanh nhanh, vốn đầu tư ban đầu thường không quá 10 tỷ đồng giúp quay vòng vốn nhanh, bộ máy gọn nhẹ) và các hạn chế nội tại (tiềm lực tài chính yếu, chỉ dành 0,2 - 0,3% doanh thu cho đổi mới công nghệ so với 5% ở Ấn Độ và 10% ở Hàn Quốc; trình độ lao động thấp; chiến lược kinh doanh mang tính thời vụ).
  • Hoạt động cho vay đối với DNV&N: Làm rõ đặc điểm cho vay DNV&N của NHTM gồm quy mô tăng trưởng dư nợ cao (nhiều NHTM tập trung cho vay DNV&N chiếm trên 70% dư nợ), biên lợi nhuận cao do lãi suất vay cao hơn doanh nghiệp lớn kết hợp thu phí dịch vụ phụ trợ, nhưng chi phí thẩm định trên mỗi khoản vay tương đối lớn.
  • Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay:
    • Nhân tố khách quan: Môi trường pháp lý, môi trường kinh tế (chu kỳ tăng trưởng, chính sách tiền tệ, thuế, lạm phát), môi trường chính trị - xã hội và các yếu tố bất khả kháng (thiên tai, dịch bệnh).
    • Nhân tố chủ quan: Chiến lược kinh doanh, chính sách tín dụng, quy trình cho vay và thẩm định, hệ thống thông tin tín dụng, hiệu quả công tác huy động vốn, và trình độ - phẩm chất đạo đức của cán bộ tín dụng.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Phân tích chính sách tín dụng chỉ định hỗ trợ DNV&N tại Indonesia (23% tín dụng với 5,6 tỷ Rupiah qua các chương trình ưu đãi); hệ thống bảo lãnh tín dụng thông qua các tổ chức tài chính công cộng và Hiệp hội bảo lãnh tại Nhật Bản từ thập niên 1950; mô hình các quỹ hỗ trợ và tổ chức bảo lãnh tín dụng có tái bảo lãnh của Chính phủ liên bang tại CHLB Đức. Từ đó, tác giả đúc kết 4 bài học cho NHTM Việt Nam về cơ chế bảo lãnh, cải tiến thủ tục cho vay, thành lập quỹ tương trợ và mở rộng kênh tiếp cận vốn.

Chương 2: Thực trạng chất lượng hoạt động cho vay đối với DNV&N tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Chi nhánh Nguyễn Trãi

Chương 2 mô tả cơ cấu tổ chức và phân tích chi tiết dữ liệu thực nghiệm tại VietinBank Nguyễn Trãi giai đoạn 2009 – 2011:

  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy gồm Giám đốc, 4 Phó giám đốc và 9 phòng ban chức năng (Phòng Hotline, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Tổng hợp và nguồn vốn, Phòng Tiền tệ kho quỹ, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Quản lý rủi ro và nợ có vấn đề, Phòng Thông tin điện toán, Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ).
  • Hoạt động kinh doanh tổng thể (2009 - 2011):
    • Nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục: 721 tỷ đồng (2009) lên 1.032 tỷ đồng (2010, tăng 30,14%) và đạt 1.674 tỷ đồng (2011, tăng 38,35%). Tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng chi phối (991 tỷ đồng năm 2011), tiền gửi VND tăng trưởng mạnh đạt 1.607 tỷ đồng năm 2011, trong khi tiền gửi ngoại tệ quy đổi giảm xuống 67 tỷ đồng do lạm phát 2011 ở mức 18,5%.
    • Tổng dư nợ tín dụng toàn chi nhánh tăng từ 655 tỷ đồng (2009) lên 792 tỷ đồng (2010, tăng 17,29%) và 976 tỷ đồng (2011, tăng 18,85%). Trong đó, cho vay quốc doanh đạt 683 tỷ đồng, ngoài quốc doanh đạt 293 tỷ đồng năm 2011. Tỷ trọng nợ xấu trên tổng dư nợ kiểm soát giảm từ 0,008% (2009) xuống 0,003% (2010) và còn 0,0006% (2011).
    • Lợi nhuận sau trích dự phòng rủi ro đạt 25,37 triệu đồng (2009), 28,56 triệu đồng (2010) và 32,795 triệu đồng (2011). Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay chiếm 50% (2009), 53% (2010) và 52% (2011) trên tổng thu nhập.
  • Quy trình tín dụng DNV&N tại chi nhánh: Thực hiện theo chuỗi 6 giai đoạn: (1) Khởi tạo khoản vay $\rightarrow$ (2) Thu thập dữ liệu $\rightarrow$ (3) Phân tích đánh giá khách hàng và tài sản thế chấp $\rightarrow$ (4) Quyết định cơ cấu khoản vay / Phân loại khách hàng $\rightarrow$ (5) Phê duyệt $\rightarrow$ (6) Giải ngân.
  • Thực trạng hoạt động cho vay DNV&N:
    • Dư nợ cho vay DNV&N tăng từ 377 tỷ đồng (2009) lên 524 tỷ đồng (2010, tăng 28,05%) và 685 tỷ đồng (2011, tăng 23,5%). Dư nợ ngắn hạn chiếm chủ đạo (514 tỷ đồng năm 2011), dư nợ trung dài hạn chiếm 171 tỷ đồng.
    • Tỷ lệ dư nợ DNV&N trên tổng nguồn vốn huy động đạt 52,29% (2009), 50,77% (2010) và 40,92% (2011).
    • Tỷ lệ nợ quá hạn đối với DNV&N duy trì ở mức an toàn cao: 0,029% (2009), giảm xuống 0,014% (2010) và 0,0037% (2011) (thấp hơn nhiều so với ngưỡng chuẩn an toàn 5%).
    • Vòng quay vốn tín dụng cải thiện qua các năm: 1,2 vòng (2009), 1,204 vòng (2010) và 1,214 vòng (2011).
  • Hạn chế và nguyên nhân: Dư nợ cho vay DNV&N còn thấp so với tiềm năng; hình thức cho vay chủ yếu vẫn là cho vay từng lần truyền thống; yêu cầu tài sản thế chấp còn cứng nhắc trong khi DNV&N thiếu giấy tờ sở hữu hợp pháp; công tác kiểm tra sau giải ngân và thông tin tín dụng khách hàng chưa sâu sát; nhân lực trẻ còn thiếu kinh nghiệm thực tế.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với DNV&N tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Chi nhánh Nguyễn Trãi

Chương này nêu các định hướng phát triển của VietinBank Nguyễn Trãi trong giai đoạn 2012 – 2014:

  • Định hướng đa dạng hóa nguồn vốn huy động cả nội tệ và ngoại tệ, tối ưu hóa cơ cấu kỳ hạn và lãi suất.
  • Đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng an toàn, lành mạnh hóa các khoản vay trong hạn, kiểm soát chặt chẽ quy trình thẩm định và kiểm tra sau cấp tín dụng.
  • Củng cố và mở rộng mạng lưới 04 phòng giao dịch tại các khu đô thị mới và trung tâm thương mại trên địa bàn.
  • Hoàn thiện công tác cán bộ: rà soát, đánh giá chất lượng nhân sự hàng năm, gắn thu nhập với hiệu quả công việc và đẩy mạnh quy hoạch đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ tín dụng doanh nghiệp.
  • Bám sát định hướng của Chính phủ tại Nghị định số 90/2001/NĐ-CP và Nghị định 56/2009/NĐ-CP để mở rộng tín dụng DNV&N phục vụ công nghiệp hóa - hiện đại hóa.

Kết quả và đóng góp

Tổng hợp số liệu hoạt động kinh doanh và cho vay DNV&N (2009 - 2011)

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 So sánh 2010/2009 So sánh 2011/2010
Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) 721 1.032 1.674 +30,14% +38,35%
- Tiền gửi tổ chức kinh tế 129 274 683 +52,92% +59,88%
- Tiền gửi dân cư 592 758 991 +21,89% +23,51%
Tổng dư nợ toàn chi nhánh (tỷ đồng) 655 792 976 +17,29% +18,85%
- Dư nợ ngắn hạn 458 497 510 +7,85% +2,55%
- Dư nợ trung và dài hạn 197 295 466 +33,22% +36,69%
Dư nợ cho vay DNV&N (tỷ đồng) 377 524 685 +28,05% +23,50%
- Dư nợ DNV&N ngắn hạn 286 371 514 +22,91% +27,82%
- Dư nợ DNV&N trung, dài hạn 91 153 171 +40,52% +10,53%
Tỷ lệ Dư nợ DNV&N / Vốn huy động 52,29% 50,77% 40,92% -1,52% -9,85%
Tỷ lệ nợ quá hạn DNV&N 0,029% 0,014% 0,0037% Giảm Giảm
Vòng quay vốn tín dụng toàn chi nhánh 1,20 1,204 1,214 +0,004 vòng +0,010 vòng
Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ chung 0,008% 0,003% 0,0006% Giảm Giảm
Lợi nhuận sau trích DPRR (triệu đồng) 25,37 28,56 32,795 +11,17% +12,91%

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

Dựa trên phân tích thực trạng, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đa dạng hóa sản phẩm và phương thức cấp tín dụng: Mở rộng cho vay theo hạn mức, tài trợ xuất nhập khẩu, thấu chi và đa dạng hóa các biện pháp bảo đảm tiền vay ngoài bất động sản.
  • Nâng cao chất lượng thẩm định và giám sát tín dụng: Chuẩn hóa công tác thu thập số liệu phi tài chính, xây dựng hệ thống thông tin tín dụng khách hàng đa kênh, tăng cường giám sát thực địa dòng tiền sau giải ngân để hạn chế sử dụng vốn sai mục đích.
  • Đẩy mạnh hoạt động Marketing và chăm sóc khách hàng DNV&N: Chủ động tiếp cận doanh nghiệp tiềm năng tại các cụm công nghiệp, khu đô thị mới trên địa bàn Mễ Trì - Từ Liêm - Hà Nội.
  • Phát triển nguồn nhân lực tín dụng: Tăng cường đào tạo chuyên môn phân tích báo cáo tài chính đặc thù của DNV&N và nâng cao đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng.

Đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng DNV&N trong bối cảnh các quy định pháp luật giai đoạn 2000 - 2010 (Nghị định 56/2009/NĐ-CP, hệ thống văn bản của NHNN và VietinBank). Nghiên cứu cung cấp bức tranh dữ liệu thực nghiệm chi tiết về sự chuyển dịch cơ cấu tín dụng, quản trị rủi ro nợ xấu và hiệu quả quay vòng vốn tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp 1 trong giai đoạn nền kinh tế chịu ảnh hưởng của lạm phát và thắt chặt tiền tệ.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm giới hạn tại một đơn vị chi nhánh phụ thuộc (VietinBank Chi nhánh Nguyễn Trãi) trong khoảng thời gian 3 năm (2009 - 2011), chưa bao quát toàn bộ hệ thống VietinBank hoặc so sánh chéo với các NHTM cổ phần khác trên cùng địa bàn.
    • Phân tích chủ yếu dựa trên số liệu báo cáo tổng kết thứ cấp của ngân hàng; chưa thực hiện khảo sát xã hội học hoặc phỏng vấn định lượng trực tiếp từ phía các chủ DNV&N về mức độ tiếp cận vốn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khung phân tích sang giai đoạn sau năm 2011 nhằm đánh giá tác động của các chính sách tái cơ cấu hệ thống ngân hàng và trần lãi suất mới.
    • Ứng dụng các mô hình định lượng (hồi quy đa biến, mô hình chấm điểm tín dụng Logit/Probit) để lượng hóa các yếu tố tác động đến rủi ro vỡ nợ của DNV&N tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về chủ đề quản trị rủi ro tín dụng và cho vay DNV&N; các cán bộ quản lý tín dụng tại các chi nhánh NHTM.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Bảng tổng hợp hệ thống chỉ tiêu đo lường chất lượng cho vay NHTM (công thức tính tổng dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, vòng quay vốn tín dụng, tỷ trọng thu nhập tín dụng).
    • Sơ đồ 6 bước của quy trình tín dụng doanh nghiệp theo Quyết định 049/QĐ-NHCT-HĐQT và Quyết định 427/QĐ-HĐQT của VietinBank.
    • Danh mục tổng hợp các văn bản pháp lý, quy chế nghiệp vụ tín dụng của NHNN và VietinBank ban hành trong giai đoạn 1998 – 2010.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý nào để phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ?

Tác giả căn cứ vào Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ, phân chia DNV&N thành 3 cấp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) dựa trên tiêu chí quy mô tổng nguồn vốn (tương ứng tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán - tiêu chí ưu tiên) hoặc số lao động bình quân năm theo 3 nhóm ngành kinh tế.

2. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNV&N tại VietinBank Nguyễn Trãi giai đoạn 2009 - 2011 diễn biến như thế nào?

Dư nợ cho vay DNV&N tăng liên tục qua các năm: đạt 377 tỷ đồng năm 2009, tăng 28,05% lên 524 tỷ đồng năm 2010 và tiếp tục tăng 23,50% lên 685 tỷ đồng năm 2011. Trong đó, dư nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (286 tỷ năm 2009, 371 tỷ năm 2010 và 514 tỷ đồng năm 2011).

3. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu đối với DNV&N tại chi nhánh trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu?

Tỷ lệ nợ quá hạn đối với DNV&N tại chi nhánh giảm dần và duy trì ở mức rất thấp: 0,029% (năm 2009), 0,014% (năm 2010) và 0,0037% (năm 2011). Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ chung toàn chi nhánh cũng giảm từ 0,008% (2009) xuống 0,003% (2010) và 0,0006% (2011).

4. Quy trình cấp tín dụng đối với DNV&N tại VietinBank Nguyễn Trãi gồm những bước nào?

Quy trình tín dụng tại chi nhánh thực hiện qua 6 bước: Khởi tạo khoản vay $\rightarrow$ Thu thập dữ liệu $\rightarrow$ Phân tích đánh giá khách hàng và tài sản thế chấp $\rightarrow$ Quyết định cơ cấu khoản vay / Phân loại khách hàng $\rightarrow$ Phê duyệt $\rightarrow$ Giải ngân.

5. Tác giả chỉ ra những nguyên nhân chủ yếu nào từ phía ngân hàng ảnh hưởng đến chất lượng cho vay DNV&N?

Các nguyên nhân chính bao gồm: chính sách tín dụng chưa linh hoạt (chủ yếu cho vay từng lần); hình thức bảo đảm tín dụng chưa đa dạng, nặng về tài sản thế chấp là đất đai; chất lượng thẩm định và công tác kiểm tra, giám sát sau cho vay chưa sâu sát; hệ thống thông tin tín dụng về DNV&N còn phân tán; công tác marketing tiếp thị chưa được chú trọng đúng mức; và đội ngũ cán bộ tín dụng trẻ còn thiếu kinh nghiệm thực tế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lan Phương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2009 – 2011 tại VietinBank – Chi nhánh Nguyễn Trãi, công trình đã làm rõ bức tranh tăng trưởng tín dụng DNV&N đi đôi với kiểm soát an toàn nợ quá hạn trong bối cảnh thị trường tiền tệ biến động. Đồng thời, nghiên cứu chỉ ra các điểm nghẽn nội tại trong quy trình thẩm định, quản lý tài sản bảo đảm và đề xuất định hướng giải pháp thiết thực cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong giai đoạn 2012 – 2014.