Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn giữ vị trí trọng yếu trong cơ cấu ngành chăn nuôi gia súc tại Việt Nam và trên thế giới, đóng vai trò cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng với tỷ trọng cao, đồng thời cung cấp nguồn phân bón hữu cơ cho trồng trọt và các phụ phẩm (da, mỡ) phục vụ công nghiệp chế biến. Cùng với xu thế chăn nuôi tập trung quy mô công nghiệp hóa, nguy cơ phát sinh và lây lan dịch bệnh ngày càng trở nên phức tạp, đe dọa trực tiếp đến năng suất sinh sản, chất lượng đàn giống và hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp chăn nuôi. Việc chuẩn hóa và thực hiện nghiêm ngặt quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng kết hợp các biện pháp thú y phòng, trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ là yếu tố then chốt nhằm nâng cao tỷ lệ sống, khối lượng cai sữa và duy trì thể trạng tốt cho chu kỳ sinh sản tiếp theo.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn sản xuất tại cơ sở, đề tài "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng, trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ nuôi tại Công ty TNHH MTV chăn nuôi Hòa Phát, tỉnh Bắc Giang" được thực hiện với các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Đánh giá thực trạng và tình hình chăn nuôi lợn tại Trại lợn thuộc Công ty TNHH MTV Chăn nuôi Hòa Phát, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017 – 2019.
    • Trực tiếp áp dụng và đánh giá hiệu quả quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn nái mang thai, nái đẻ, nái nuôi con và lợn con theo mẹ.
    • Triển khai quy trình an toàn sinh học, vệ sinh sát trùng chuồng trại và phòng bệnh bằng vắc xin/hóa dược cho đàn lợn.
    • Chẩn đoán lâm sàng và thực hiện phác đồ điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn nái (đẻ khó, viêm tử cung, viêm vú) và lợn con (tiêu chảy, viêm khớp).
  2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn nái sinh sản (nái hậu bị mang thai, nái chửa, nái đẻ, nái nuôi con) và đàn lợn con theo mẹ từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi (cai sữa), thuộc hai giống ngoại thuần Yorkshire và Landrace.
    • Phạm vi không gian: Trại lợn Công ty TNHH MTV Chăn nuôi Hòa Phát Bắc Giang, địa bàn thôn Điệu và thôn Tảu, xã Long Sơn, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang (tổng diện tích 15 ha, diện tích khu chuồng nuôi trên 5 ha).
    • Phạm vi thời gian: Quá trình theo dõi, thu thập dữ liệu và can thiệp kỹ thuật được thực hiện liên tục từ ngày 25/05/2019 đến ngày 14/11/2019. Dữ liệu hồi cứu về cơ cấu đàn được thu thập trong 3 năm (2017 – 2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết chuyên ngành chăn nuôi và bệnh lý thú y:

  • Đặc tính giống và sinh lý sinh sản: Đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh sản và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của hai giống lợn Yorkshire (Anh) và Landrace (Đan Mạch); giải phẫu bộ máy sinh dục lợn nái; chu kỳ động dục 4 giai đoạn (trước động dục, động dục, sau động dục, nghỉ ngơi); sinh lý mang thai (thời gian chửa trung bình 114 ngày chia 2 kỳ) và cơ chế điều hòa hormone (Progesterone, Estrogen).
  • Cơ sở dinh dưỡng học: Nhu cầu năng lượng trao đổi (ME), tỷ lệ đạm thô (Crude Protein), nhu cầu axit amin thiết yếu (Lysine, Methionine, Threonine...), tỷ lệ canxi/photpho và các vitamin nhóm A, D, E đối với nái chửa và nái nuôi con; đặc điểm sinh lý tiêu hóa và cơ chế miễn dịch thụ động qua sữa đầu của lợn con sơ sinh.
  • Bệnh học thú y: Cơ chế bệnh sinh, nguyên nhân vi sinh vật (Streptococcus suis, Escherichia coli, Salmonella, Actinobacillus pleuropneumoniae, virus PEDV, cầu trùng) gây hội chứng viêm tử cung, viêm vú ở lợn nái và bệnh tiêu chảy, viêm khớp ở lợn con.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu thực tế:

  • Phương pháp thu thập thông tin và số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ sổ sách quản lý kỹ thuật, báo cáo sản xuất của trại, thẻ theo dõi cá thể nái (ghi nhận số tai, ngày phối, ngày đẻ dự kiến, số lợn con đẻ ra/cai sữa, mức ăn).
  • Phương pháp thực nghiệm sản xuất và can thiệp trực tiếp: Trực tiếp thực hiện chế độ cho ăn định mức bằng cám hỗn hợp hoàn chỉnh 07; thực hiện các thao tác kỹ thuật đỡ đẻ, bấm răng nanh, bấm số tai, thiến đực; vận hành quy trình vệ sinh sát trùng, rắc vôi, xả xút gầm; áp dụng lịch tiêm phòng sắt, thuốc cầu trùng và vắc xin phòng bệnh.
  • Phương pháp chẩn đoán lâm sàng và điều trị: Theo dõi trạng thái sức khỏe hàng ngày qua quan sát mắt thường, màu sắc/mùi dịch rỉ viêm âm đạo, phản xạ bú, độ căng cứng bầu vú ở nái; phân loại triệu chứng phân lỏng, sưng khớp ở lợn con; lập phác đồ điều trị bằng kháng sinh, kháng viêm, thuốc trợ sức.
  • Phương pháp tính toán và xử lý số liệu: Tính tỷ lệ hoàn thành công việc (%), tỷ lệ an toàn thủ thuật (%), tỷ lệ mắc bệnh (%), tỷ lệ điều trị khỏi bệnh (%). Dữ liệu được tổng hợp và phân tích trên phần mềm Microsoft Excel 2007.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh chăn nuôi lợn công nghiệp tập trung, tầm quan trọng của công tác giống và an toàn sinh học. Xác định rõ mục đích nghiên cứu, yêu cầu cần đạt được trong việc đánh giá cơ sở và thực thi quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh tại trang trại.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Mô tả vị trí địa lý trại lợn tại xã Long Sơn, huyện Sơn Động (khí hậu 4 mùa, nhiệt độ trung bình 22,6°C, cao nhất 32,9°C, thấp nhất 11,6°C). Cơ cấu tổ chức gồm 44 cán bộ công nhân viên (11 lao động gián tiếp, 29 lao động trực tiếp gồm 5 kỹ sư chăn nuôi, 20 công nhân, 4 sinh viên thực tập). Cơ sở vật chất gồm 3 khu chuồng kín điều hòa nhiệt độ qua hệ thống giàn mát và quạt thông gió: khu phối - mang thai (2 chuồng phối, 2 chuồng mang thai, 1 chuồng hậu bị nền bê tông); khu chuồng đẻ (3 dãy chuồng, mỗi dãy 120 ô sàn nhựa); khu cai sữa - thịt (4 chuồng cai sữa x 32 ô sàn nhựa, 2 chuồng thịt x 32 ô nền bê tông); hệ thống đường giao thông đổ bê tông nội bộ, hầm biogas xử lý chất thải.
  • Tổng quan lý thuyết chuyên ngành: Khái quát đặc điểm giống ngoại Landrace, Yorkshire; sinh lý sinh dục, các biểu hiện lâm sàng khi nái sắp đẻ theo từng mốc thời gian (từ 0-10 ngày trước đẻ đến 15 giây - 5 phút khi xuất hiện cơn rặn đẻ); kỹ thuật chuẩn bị ô úm (kích thước 1,2 x 1,5 m); quy trình dinh dưỡng từng giai đoạn; sinh lý sinh trưởng lợn con; nguyên nhân, triệu chứng và phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung, viêm vú, tiêu chảy, viêm khớp từ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định đối tượng khảo sát là lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại Trại lợn Hòa Phát Bắc Giang từ tháng 5/2019 đến tháng 11/2019. Trình bày chi tiết khung quy định mức ăn thức ăn cám 07 cho nái chửa theo giai đoạn tuần tuổi (tuần 1-4: 2,2 kg/ngày; tuần 5-12: 1,6 kg/ngày; tuần 13: 2,2-2,5 kg/ngày; từ tuần 15: 2,2-3,85 kg/ngày) và quy định khẩu phần nái đẻ từ trước đẻ 4 ngày đến sau đẻ 11 ngày (tính theo công thức số con nuôi). Thiết lập phương pháp chẩn đoán lâm sàng, phác đồ điều trị, công thức toán học tính tỷ lệ mắc/khỏi bệnh và quy trình xử lý số liệu trên Excel 2007.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Tập trung phân tích 4 nhóm kết quả thực nghiệm:

  • Đánh giá biến động quy mô đàn qua 3 năm (2017 – 2019): duy trì 1.365 nái sinh sản, tăng đàn nái hậu bị từ 142 con lên 167 con, đực giống tăng lên 4 con.
  • Đánh giá kết quả trực tiếp chăm sóc 358 nái đẻ/nuôi con và 4.380 lợn con theo mẹ (cho ăn 312 lần, chăm sóc 358 nái đẻ, chuyển 24 đợt cai sữa - đều đạt 100% chỉ tiêu).
  • Kết quả thực hiện thao tác kỹ thuật ngoại khoa và sơ sinh: đỡ đẻ 1.220 con, mài nanh 965 con, bấm số tai 965 con, thiến đực 1.230 con với tỷ lệ an toàn tuyệt đối 100%.
  • Kết quả an toàn sinh học và phòng trị bệnh: thực hiện vệ sinh sát trùng (phun Omnicide 3 tỷ lệ 320 ml/1.000 lít nước, rắc vôi, xút gầm); tiêm phòng Ferro 2000 (1-2 ngày tuổi), nhỏ Diacoxin 5% (3 ngày tuổi), tiêm vắc xin Mycoplasma + Cicroplasma (21 ngày tuổi); xác định tỷ lệ mắc bệnh và hiệu quả điều trị thành công 100% đối với bệnh đẻ khó, viêm vú, viêm tử cung ở nái, và 92,68% - 95,11% đối với bệnh viêm khớp, tiêu chảy ở lợn con.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về việc áp dụng thành công các quy trình kỹ thuật, khẳng định vai trò của việc kết hợp chăm sóc dinh dưỡng chuẩn xác với công tác thú y lâm sàng tại chỗ. Đề xuất các biện pháp duy trì kỷ luật an toàn sinh học và cải thiện điều kiện phòng dịch tại cơ sở.

Kết quả và đóng góp

1. Thực trạng quy mô đàn tại trang trại (2017 – 2019)

Cơ cấu đàn tại trang trại chuyên sản xuất lợn giống thương phẩm ghi nhận sự ổn định về quy mô nái sinh sản và sự gia tăng đàn hậu bị thay thế:

STT Loại lợn Năm 2017 (con) Năm 2018 (con) Tháng 11/2019 (con)
1 Lợn đực giống 2 2 4
2 Lợn nái sinh sản 1.365 1.365 1.365
3 Lợn hậu bị 142 151 167
4 Lợn con 22.735 22.735 22.735

2. Kết quả thao tác kỹ thuật trên đàn lợn con

Trong giai đoạn thực tập, các can thiệp thủ thuật sơ sinh và ngoại khoa cơ bản được thực hiện chuẩn xác trên đàn lợn con:

STT Công việc kỹ thuật Khối lượng thực hiện (con) Tỷ lệ an toàn (%)
1 Đỡ đẻ lợn con 1.220 100,00
2 Mài nanh sơ sinh 965 100,00
3 Bấm số tai nhận dạng 965 100,00
4 Thiến lợn đực thương phẩm 1.230 100,00

3. Kết quả tiêm phòng và can thiệp phòng bệnh cho lợn con (0 – 21 ngày tuổi)

Quy trình phòng bệnh định kỳ bằng thuốc và vắc xin đạt tỷ lệ bảo hộ an toàn cao:

Thời gian (ngày tuổi) Mục đích phòng bệnh Loại thuốc / Vắc xin sử dụng Liều lượng (ml/con) Số lượng thực hiện (con) Tỷ lệ an toàn (%)
1 – 2 Phòng thiếu máu thiếu sắt Ferro 2000 1,0 4.380 100,00
3 Phòng bệnh cầu trùng Diacoxin 5% 1,0 4.380 100,00
21 Phòng bệnh suyễn và còi cọc Vắc xin Mycoplasma + Cicroplasma 2,0 4.300 100,00

(Ghi chú: Đàn lợn con giảm 80 con ở mốc 21 ngày do hao hụt tự nhiên do mẹ đè và hội chứng tiêu chảy).

4. Tình hình mắc bệnh và hiệu quả phác đồ điều trị lâm sàng

Kết quả theo dõi bệnh lý trên 358 nái sinh sản và 4.380 lợn con theo mẹ cùng hiệu quả can thiệp điều trị:

Đối tượng Tên bệnh Số con theo dõi (con) Số con mắc (con) Tỷ lệ mắc (%) Phác đồ điều trị áp dụng Số con khỏi (con) Tỷ lệ khỏi (%)
Lợn nái (n=358) Đẻ khó 358 30 8,45 Oxytocin 2 ml/con 30 100,00
Viêm vú 358 20 5,59 Chườm đá lạnh, tiêm Cefuinom 20 ml/con/lần; bôi cồn Iod ổ loét 20 100,00
Viêm tử cung 358 35 9,78 Oxytocin 2 ml/ngày + Vetrimox L.A 1 ml/10 kg TT (cách ngày) + Ketofen 10% 9 ml/con/ngày 35 100,00
Lợn con (n=4.380) Tiêu chảy 4.380 409 9,33 Octamix AC, Bio-Amynozyme, Octacine 1% (2 ml) hoặc Octacine 5% (1 ml), Atropin 1 ml/ngày, Enterflox 1 ml/kg TT 389 95,11
Viêm khớp 4.380 205 4,68 Vetrimox L.A (1 ml/10 kg TT, tiêm cách ngày) kết hợp Dexa + Lincosin (1 ml/20 kg TT) 190 92,68

5. Đóng góp thực tiễn của đề tài

Tác giả đã hoàn thiện và kiểm chứng tính khả thi của quy trình chăm sóc nuôi dưỡng phân kỳ cho đàn nái sinh sản tại hệ thống chuồng kín công nghiệp; thiết lập chi tiết lịch trình vệ sinh sát trùng bằng hóa chất Omnicide 3 (320 ml/1.000 lít nước) kết hợp vôi bột và xút gầm; đồng thời chứng minh hiệu quả tuyệt đối (100%) của phác đồ điều trị kháng sinh kết hợp kháng viêm chuyên biệt cho các bệnh sản khoa trên nái tại trại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được ghi nhận trong văn bản:

    • Điều kiện thời tiết vùng núi Sơn Động diễn biến phức tạp, biên độ nhiệt giữa các mùa cao, gây khó khăn cho việc kiểm soát tiểu khí hậu chuồng nuôi trong các đợt chuyển mùa.
    • Trang trại chưa thiết lập được vành đai phòng dịch cách ly hoàn chỉnh bao quanh khuôn viên 15 ha.
    • Một số thời điểm việc cung ứng trang thiết bị, vật tư chăn nuôi chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất tại chuồng.
    • Công tác chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa trên quan sát triệu chứng lâm sàng bằng mắt thường, chưa có điều kiện thực hiện các xét nghiệm sinh hóa, kháng sinh đồ hoặc phân lập vi sinh vật gây bệnh trong phòng thí nghiệm.
    • Tồn tại tỷ lệ hao hụt đàn con (80 con trên tổng số 4.380 con) do lợn mẹ đè và biến chứng tiêu chảy nặng trước 21 ngày tuổi.
  • Hướng nghiên cứu và hoàn thiện tiếp theo:

    • Khảo sát bổ sung các biện pháp tự động hóa kiểm soát nhiệt độ, ẩm độ đầu chuồng đẻ nhằm giảm thiểu hội chứng hô hấp và tiêu chảy do thời tiết.
    • Ứng dụng kỹ thuật kháng sinh đồ định kỳ để giám sát mức độ nhạy cảm của các chủng E. coli và Streptococcus suis tại cơ sở.
    • Nghiên cứu cải tiến khung chắn chuồng đẻ và kỹ thuật úm nhằm triệt tiêu hiện tượng nái đè chết con sơ sinh.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn có giá trị cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ Thú y: Cung cấp mô hình báo cáo thực tập tốt nghiệp chuẩn mực về cấu trúc, phương pháp thu thập dữ liệu sản xuất và cách trình bày số liệu lâm sàng.
  • Kỹ sư chăn nuôi, kỹ thuật viên trại lợn công nghiệp: Cung cấp thông số định mức khẩu phần cám 07 theo ngày tuổi cho nái mang thai và nái đẻ; quy chuẩn kích thước và vận hành ô úm lợn con (1,2 x 1,5 m); quy trình thao tác sơ sinh (đỡ đẻ, mài nanh, thiến đực, bấm tai); định lượng pha chế hóa chất tiêu độc chuồng trại (Omnicide 3).
  • Cán bộ thú y cơ sở: Tham khảo trực tiếp phác đồ phối hợp thuốc điều trị hiệu quả cao đối với bệnh viêm tử cung (Oxytocin + Vetrimox L.A + Ketofen 10%) và viêm khớp ở lợn con (Vetrimox L.A + Dexa + Lincosin).

Câu hỏi thường gặp

1. Khẩu phần ăn cho lợn nái có chửa tại trang trại được quy định cụ thể như thế nào theo từng giai đoạn mang thai?

Căn cứ quy định kỹ thuật của trại sử dụng thức ăn cám hỗn hợp hoàn chỉnh 07:

  • Giai đoạn chửa kỳ I (tuần 1 đến tuần 4): nái hậu bị ăn 2,2 kg/con/ngày; nái dạ ăn 2,2 kg/con/ngày (cho ăn 1 lần/ngày).
  • Giai đoạn chửa kỳ I (tuần 5 đến tuần 12): nái hậu bị ăn 1,6 kg/con/ngày; nái dạ ăn 1,6 kg/con/ngày (cho ăn 1 lần/ngày).
  • Giai đoạn chửa kỳ II (từ tuần 13): nái hậu bị ăn 2,2 kg/con/ngày; nái dạ ăn 2,5 kg/con/ngày.
  • Giai đoạn từ tuần 15 (84 - 114 ngày): nái hậu bị ăn 2,2 - 3,85 kg/con/ngày (2,5 kg/ngày, chia 2 bữa); nái dạ ăn 2,5 - 3,85 kg/con/ngày (3,0 kg/ngày, chia 2 bữa). (Vào mùa đông dưới 15°C, khẩu phần được cộng thêm 0,2 - 0,3 kg/con/ngày để chống rét).

2. Lịch dùng thuốc và vắc xin bắt buộc cho đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại trại gồm những loại nào?

Quy trình phòng bệnh bắt buộc trên đàn lợn con gồm 3 mốc:

  • 1 – 2 ngày tuổi: Tiêm bắp thuốc bổ sung sắt Ferro 2000 liều 1,0 ml/con để phòng hội chứng thiếu máu thiếu sắt.
  • 3 ngày tuổi: Cho uống thuốc Diacoxin 5% liều 1,0 ml/con để phòng và trị bệnh cầu trùng.
  • 21 ngày tuổi: Tiêm phòng vắc xin kết hợp Mycoplasma + Cicroplasma liều 2,0 ml/con nhằm phòng bệnh suyễn (viêm phổi do Mycoplasma) và hội chứng còi cọc do Circovirus.

3. Quy trình vệ sinh, tiêu độc sát trùng chuồng trại được thiết lập với tần suất và nồng độ hóa chất ra sao?

  • Vệ sinh máng ăn, dọn phân, quét dọn chuồng: 2 lần/ngày.
  • Phun thuốc sát trùng xung quanh khuôn viên trang trại: 2 lần/tuần (thứ Tư và thứ Sáu).
  • Phun thuốc sát trùng trực tiếp trong chuồng nuôi: 3 lần/tuần (thứ Năm, thứ Bảy và xen kẽ).
  • Quét và rắc vôi bột trên các tuyến đường hành lang nội bộ: 7 lần/tuần (thực hiện hàng ngày).
  • Xả vôi và xút xử lý gầm chuồng: 1 lần/tuần vào Chủ nhật.
  • Hóa chất sát trùng sử dụng: Omnicide 3 pha theo tỷ lệ chuẩn 320 ml dung dịch / 1.000 lít nước sạch.

4. Tỷ lệ mắc và phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung trên đàn nái sinh sản đạt hiệu quả thực tế như thế nào?

Trong tổng số 358 nái sinh sản theo dõi, có 35 con mắc bệnh viêm tử cung (tỷ lệ 9,78% - là bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất ở đàn nái). Phác đồ điều trị áp dụng: Tiêm bắp Oxytocin liều 2 ml/con/ngày kết hợp Vetrimox L.A liều 1 ml/10 kg thể trọng (tiêm cách ngày) và Ketofen 10% liều 9 ml/con/ngày, điều trị liên tục trong 2 – 3 ngày. Kết quả ghi nhận 35/35 con khỏi bệnh hoàn toàn, đạt tỷ lệ điều trị thành công 100,00%.

5. Cơ cấu nhân sự và quy mô chuồng nuôi tại Trại lợn Hòa Phát Bắc Giang được tổ chức như thế nào?

Trang trại có tổng cộng 44 cán bộ công nhân viên, chia thành 2 bộ phận: 11 lao động gián tiếp (1 Tổng giám đốc, 1 kế toán, 2 cấp dưỡng/làm vườn, 1 tạp vụ vệ sinh, 4 thợ cơ điện, 2 bảo vệ) và 29 lao động trực tiếp (5 kỹ sư chăn nuôi, 20 công nhân, 4 sinh viên thực tập). Quy mô khu sản xuất gồm 3 khu chuồng kín: Khu phối - mang thai (5 chuồng), khu chuồng đẻ (3 dãy chuồng x 120 ô = 360 ô đẻ sàn nhựa), và khu cai sữa - thịt (4 chuồng cai sữa x 32 ô = 128 ô sàn nhựa và 2 chuồng thịt x 32 ô nền bê tông).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hạnh đã phản ánh toàn diện và chi tiết quy trình chăn nuôi thú y tại Trại lợn Công ty TNHH MTV Chăn nuôi Hòa Phát Bắc Giang trên quy mô 358 lợn nái sinh sản và 4.380 lợn con theo mẹ. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về định mức dinh dưỡng phân kỳ, hiệu quả tuyệt đối (100% an toàn) của các thao tác ngoại khoa sơ sinh và chương trình phòng bệnh bằng vắc xin/hóa dược. Đồng thời, công trình khẳng định tính hiệu quả cao của các phác đồ điều trị bệnh sản khoa trên nái (đạt 100% khỏi bệnh) và bệnh tiêu chảy, viêm khớp trên lợn con (đạt trên 92% khỏi bệnh), đóng góp tài liệu có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho ngành chăn nuôi lợn công nghiệp.