Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn giữ vị trí mũi nhọn trong cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, đóng vai trò chủ lực trong việc cung cấp nguồn protein động vật có giá trị dinh dưỡng cao cho xã hội, tạo nguồn thu nhập và sinh kế ổn định cho người sản xuất, đồng thời cung ứng khối lượng lớn phân bón hữu cơ cho trồng trọt và thủy sản. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, ngành chăn nuôi lợn đã từng bước tiếp cận các tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại, từ khâu cải tạo phẩm giống, nâng cao chất lượng thức ăn công nghiệp đến hoàn thiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và an toàn sinh học.

Trong toàn bộ chu kỳ sản xuất lợn, giai đoạn từ sơ sinh đến cai sữa (0 – 21 ngày tuổi) là thời kỳ mang tính chất quyết định đối với tỷ lệ sống, tốc độ sinh trưởng và sức đề kháng của con vật trong các giai đoạn nuôi thương phẩm hoặc hậu bị sau này. Lợn con ở giai đoạn bú sữa có cường độ trao đổi chất và tốc độ lớn rất nhanh nhưng các hệ cơ quan chức năng (đặc biệt là hệ tiêu hóa, cơ chế điều tiết thân nhiệt và hệ thống miễn dịch tự nhiên) chưa hoàn thiện, khiến lợn con rất mẫn cảm với điều kiện bất lợi của môi trường và mầm bệnh truyền nhiễm. Xuất phát từ thực tế sản xuất tại cơ sở, đề tài "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn con, giai đoạn từ sơ sinh đến cai sữa tại trại lợn giống cao sản Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Hải Thịnh" được thực hiện nhằm đánh giá và chuẩn hóa quy trình kỹ thuật tại thực địa.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 4 nội dung:

  1. Học hỏi được quy trình chăm sóc nuôi dưỡng cho lợn con nuôi tại trại lợn giống cao sản của Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Hải Thịnh.
  2. Biết được các loại thức ăn dành cho lợn con, khẩu phần ăn và cách cho lợn con ăn qua từng giai đoạn.
  3. Biết được các bệnh hay xảy ra đối với lợn con và phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả nhất.
  4. Hoàn thiện thêm kỹ năng, tay nghề chuyên môn trong thời gian thực tập.

Yêu cầu của chuyên đề gồm 3 nhiệm vụ:

  1. Đánh giá được tình hình chăn nuôi tại trại lợn giống cao sản Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Hải Thịnh.
  2. Áp dụng được các quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn con từ sơ sinh đến cai sữa.
  3. Xác định được tình hình nhiễm bệnh, biết cách phòng trị bệnh cho lợn con nuôi tại trại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn con giai đoạn từ sơ sinh đến cai sữa (từ 0 đến 21 ngày tuổi).
  • Địa điểm nghiên cứu: Trại lợn giống cao sản thuộc Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Hải Thịnh, đặt tại xã Thường Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 20 tháng 05 năm 2019 đến ngày 15 tháng 11 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và sinh lý học ứng dụng

Nghiên cứu dựa trên các nguyên lý sinh lý học gia súc và công nghệ chăn nuôi lợn hiện đại:

  • Ba thời kỳ khủng hoảng sinh lý của lợn con:
    • Tuần đầu sau sinh: Chuyển từ môi trường ổn định trong tử cung sang môi trường bên ngoài; chức năng điều tiết thân nhiệt chưa hoàn chỉnh (tỷ lệ nước trong cơ thể sơ sinh chiếm 82%, lớp mỡ dưới da mỏng, lượng glycogen dự trữ thấp làm thân nhiệt có thể giảm 5 – 10°C sau sinh 30 phút).
    • Giai đoạn 3 tuần tuổi: Sản lượng sữa của lợn nái đạt đỉnh ở tuần thứ 3 rồi suy giảm nhanh, trong khi nhu cầu dinh dưỡng của lợn con tăng mạnh theo tốc độ sinh trưởng.
    • Giai đoạn cai sữa: Thay đổi đột ngột về thức ăn (từ sữa mẹ sang thức ăn đặc) và môi trường nuôi dưỡng. Việc cai sữa sớm ở thời điểm 21 – 23 ngày tuổi giúp tích hợp hai thời kỳ khủng hoảng thứ hai và thứ ba, rút ngắn chu kỳ sinh sản của nái.
  • Đặc điểm cơ quan tiêu hóa và hiện tượng Hypohydric: Dung tích dạ dày lợn sơ sinh chỉ đạt 35 – 50g, thiếu axit HCl tự do và enzyme pepsin chưa được hoạt hóa hoàn toàn. Việc tập ăn sớm từ 7 – 10 ngày tuổi bằng thức ăn viên kích thích tế bào vách dạ dày tiết HCl tự do từ ngày thứ 14, hoàn thiện hệ enzyme phân giải protein.
  • Cơ chế miễn dịch thụ động: Lợn sơ sinh không có kháng thể trong máu, cấu trúc nhau thai ngăn cản globulin miễn dịch truyền từ mẹ sang con. Lợn con phụ thuộc hoàn toàn vào kháng thể mẹ truyền qua sữa đầu (chứa 18 – 19% protein, trong đó globulin chiếm 30 – 35%). Khả năng hấp thu nguyên vẹn phân tử globulin qua niêm mạc ruột non theo cơ chế ẩm bào đạt hiệu quả cao nhất trong 24 giờ đầu nhờ sự hiện diện của chất ức chế kháng men antitrypsin.
  • Nhu cầu bổ sung sắt (Fe): Lợn con cần 7 – 16 mg sắt/ngày (tương đương 210 mg trong 30 ngày đầu để duy trì nồng độ hemoglobin), tuy nhiên sữa mẹ chỉ cung cấp tối đa 1 mg/ngày (khoảng 36 – 60 mg/30 ngày). Thiếu hụt 150 – 180 mg sắt dẫn đến thiếu máu dinh dưỡng, giảm sức đề kháng và phát sinh tiêu chảy. Do đó, quy trình bắt buộc tiêm bổ sung 200 mg phức hợp sắt dextran (Fe-Dextran).
  • Tác nhân vi sinh vật gây bệnh đường tiêu hóa: Các nghiên cứu của Sokol (1981), Smith (1967), Akita (1993) về độc tố đường ruột sinh ra từ Escherichia coli (yếu tố bám dính K88, K99, độc tố ST, LT mang trên plasmid), vi khuẩn Clostridium perfringens (type A, C) và Salmonella spp. được sử dụng làm cơ sở khoa học để thiết lập phác đồ vệ sinh, phòng trị.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

  • Phương pháp thu thập thông tin: Kết hợp trích lục sổ sách theo dõi quản lý kỹ thuật của trại trong 3 năm (2017 – 2019) với quan sát, theo dõi lâm sàng trực tiếp trên từng cá thể và từng đàn lợn con theo mẹ.
  • Phương pháp kỹ thuật chăm sóc thực địa: Thực hiện quy trình đỡ đẻ, lau khô bằng vải màn mềm theo thứ tự miệng – mũi – đầu – mình – rốn – bốn chân; cố định đầu vú (ưu tiên con nhẹ cân bú các vú ngực trước); mài nanh, bấm tai lúc 1 – 2 ngày tuổi; cắt đuôi bằng kìm điện (để lại 2,5 – 3 cm) sát trùng bằng cồn Iod 70°; thiến lợn đực thương phẩm lúc 5 ngày tuổi; bổ sung sắt và phòng cầu trùng lúc 3 ngày tuổi; tập ăn bằng thức ăn hỗn hợp dạng viên 517s từ 7 ngày tuổi; cai sữa ở 21 ngày tuổi (khối lượng đạt 6,0 – 7,5 kg).
  • Phương pháp chẩn đoán thú y:
    • Theo dõi trạng thái vận động, lượng thức ăn thu nhận hàng ngày.
    • Đo thân nhiệt qua trực tràng bằng nhiệt kế thủy ngân 42°C (giá trị bình thường: 38 – 40°C; bệnh lý: 41 – 42°C).
    • Quan sát tính chất phân (độ sệt, màu sắc phân trắng, vàng, lẫn dịch nhầy).
    • Thực hiện mổ khám kiểm tra bệnh tích đại thể đối với các ca bệnh chết dưới sự hướng dẫn của kỹ sư phụ trách.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán các chỉ tiêu cơ cấu đàn, tỷ lệ nuôi sống, tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ khỏi bệnh theo phương pháp thống kê sinh vật học trong chăn nuôi (Nguyễn Văn Thiện, 2002) bằng phần mềm Microsoft Excel và máy tính chuyên dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của ngành chăn nuôi lợn trong nền kinh tế quốc dân và yêu cầu nâng cao tỷ lệ sống, tốc độ sinh trưởng của đàn lợn con theo mẹ trong chăn nuôi công nghiệp. Xác lập 4 mục tiêu nghiên cứu và 3 yêu cầu chuyên môn cụ thể cần đạt được trong đợt thực tập tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Giới thiệu quá trình phát triển của Trại lợn giống cao sản Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Hải Thịnh tại xã Thường Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Trang trại hoạt động theo hình thức gia công, quy mô diện tích 13.000 m², thiết kế chuồng kín khép kín hoàn toàn cho 300 nái sinh sản (gồm 2 chuồng đẻ 78 ô kích thước 2,4m × 1,6m; 2 chuồng bầu 220 ô; 1 chuồng hậu bị và đực giống; 1 chuồng úm 12 ô) trang bị hệ thống giàn mát và 3 quạt thông gió công nghiệp mỗi chuồng. Năng suất sinh sản của đàn nái đạt 2,25 – 2,30 lứa/năm; số con sơ sinh bình quân 12 con/đàn; số con cai sữa đạt 10,5 con/đàn.
  • Cơ sở khoa học: Phân tích chi tiết đặc điểm sinh lý sinh trưởng, hệ tiêu hóa, điều tiết thân nhiệt, cơ chế miễn dịch thụ động qua sữa đầu và nhu cầu khoáng sắt ở lợn con.
  • Tổng quan kỹ thuật và nghiên cứu: Hệ thống hóa các quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, bấm nanh, cắt rốn, cắt đuôi, thiến lợn, kỹ thuật tập ăn sớm, kỹ thuật cai sữa sớm ở 21 – 28 ngày tuổi. Lược khảo các công trình nghiên cứu trong nước (Trần Văn Phùng, Hoàng Toàn Thắng, Nguyễn Quang Linh, Đặng Minh Phước) và quốc tế (Sokol, Smith, Akita) về các giải pháp nâng cao tỷ lệ sống và kiểm soát hội chứng tiêu chảy ở lợn con.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp

Xác định đối tượng là đàn lợn con từ 0 – 21 ngày tuổi nuôi tại trại từ ngày 20/05/2019 đến 15/11/2019. Mô tả chi tiết nội dung nghiên cứu (đánh giá tình hình chăn nuôi 2017 – 2019, thực hiện quy trình chăm sóc, vệ sinh phòng dịch, lịch tiêm phòng vắc xin và chẩn đoán điều trị). Trình bày chi tiết quy trình thao tác kỹ thuật hàng ngày, phương pháp theo dõi lâm sàng, phác đồ đo thân nhiệt và các công thức toán học tính toán các chỉ tiêu tỷ lệ sống, mắc bệnh, điều trị khỏi.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

  • Cơ cấu đàn gia súc qua 3 năm (2017 – 2019): Đánh giá sự ổn định và tăng trưởng quy mô đàn của trại qua sổ sách lưu trữ.
  • Kết quả chăm sóc nuôi dưỡng: Phân tích tỷ lệ nuôi sống của đàn lợn con từ sơ sinh đến cai sữa theo giới tính qua 6 tháng theo dõi thực tế (tổng số 1.060 con theo dõi).
  • Kết quả vệ sinh phòng bệnh: Đánh giá mức độ hoàn thành các định mức khử trùng, thay hố vôi, rắc vôi bột hành lang, xịt xả gầm chuồng và tổng vệ sinh (đạt 88,00% – 100%).
  • Kết quả dùng thuốc và tiêm phòng vắc xin: Trình bày chi tiết lịch trình và tỷ lệ an toàn khi tiêm phòng vắc xin Suyễn (MycoGuard), Circo (Porcine Circovirus), Dịch tả (Colapes), nhỏ thuốc cầu trùng (Baycox 5%) và tiêm sắt dextran 20% đạt tỷ lệ an toàn 100%.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng quan về hiệu quả của việc áp dụng nghiêm ngặt quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng bệnh tại trang trại; khẳng định tay nghề thực hành lâm sàng và năng lực chuyên môn của sinh viên sau 6 tháng thực tập; đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng công nhân và kiểm soát dịch bệnh trong điều kiện thời tiết phức tạp.


Kết quả và đóng góp

Các kết quả định lượng cụ thể

  1. Quy mô và cơ cấu đàn lợn của trại (2017 – 2019): Quy mô tổng đàn có xu hướng tăng dần và ổn định qua các năm, thể hiện qua số liệu tổng hợp tại Bảng 1.

Bảng 1: Cơ cấu đàn lợn của trại lợn giống cao sản từ năm 2017 đến tháng 11 năm 2019

Loại lợn Năm 2017 (con) Năm 2018 (con) Tháng 11 năm 2019 (con)
Lợn đực giống 16 20 19
Lợn nái sinh sản 243 254 266
Lợn nái hậu bị 38 43 40
Lợn con 801 915 1.029
Tổng số 1.098 1.232 1.354
  1. Tỷ lệ nuôi sống lợn con từ sơ sinh đến cai sữa: Trong 6 tháng theo dõi (tháng 6/2019 đến tháng 11/2019), tổng số lợn con theo dõi là 1.060 con, nuôi sống được 1.029 con, đạt tỷ lệ chung 97,08%. Chi tiết phân loại theo giới tính được trình bày tại Bảng 2.

Bảng 2: Tỷ lệ nuôi sống lợn con từ sơ sinh đến cai sữa tại trại (tháng 6 – 11/2019)

Tháng Đực theo dõi (con) Đực sống (con) Tỷ lệ đực sống (%) Cái theo dõi (con) Cái sống (con) Tỷ lệ cái sống (%)
6 87 85 97,70 102 99 97,06
7 68 67 98,53 96 93 96,88
8 75 70 93,33 107 105 98,13
9 65 63 96,92 99 95 95,96
10 87 84 96,55 84 83 98,81
11 72 69 95,83 118 116 98,31
Tổng 454 438 96,48 606 591 97,52

Tỷ lệ sống của lợn con đực (96,48%) thấp hơn lợn con cái (97,52%). Tác giả chỉ rõ nguyên nhân hao hụt ở lợn đực chủ yếu do tai biến phẫu thuật thiến ở các cá thể mắc thoát vị bẹn (hernia) bẩm sinh không được phát hiện kịp thời dẫn đến lòi ruột, bên cạnh các nguyên nhân chung như mẹ đè hoặc thể trạng sơ sinh quá yếu.

  1. Kết quả thực hiện công tác vệ sinh phòng bệnh: Quy trình an toàn sinh học được kiểm soát nghiêm ngặt với các hóa chất sát trùng chuyên dụng (CP-novacide tỷ lệ 1/200, Omnicide 320ml/1000 lít nước), thể hiện tại Bảng 3.

Bảng 3: Kết quả thực hiện công tác vệ sinh phòng bệnh trong 6 tháng

STT Nội dung công việc Định mức (lần/tuần) Chỉ tiêu (lần) Thực hiện (lần) Tỷ lệ hoàn thành (%)
1 Phun thuốc khử trùng chuồng nuôi 7 176 176 100,00
2 Thay hố vôi cửa chuồng 7 176 176 100,00
3 Rắc vôi đường đi nội bộ 7 176 176 100,00
4 Xịt, xả gầm và dội vôi 2 50 50 100,00
5 Quét mạng nhện trần chuồng 2 50 50 100,00
6 Tổng vệ sinh toàn trang trại 1 25 22 88,00
  1. Kết quả sử dụng thuốc và vắc xin phòng bệnh: Quy trình can thiệp dược phẩm và vắc xin trên đàn lợn con từ 0 – 21 ngày tuổi đạt tỷ lệ an toàn tuyệt đối (100%), không ghi nhận phản ứng phụ hoặc sốc thuốc (Bảng 4).

Bảng 4: Kết quả phòng bệnh bằng thuốc và vắc xin cho lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi

Thời điểm (ngày tuổi) Bệnh phòng Tên thuốc / Vắc xin Đường đưa thuốc Liều dùng Số con xử lý (con) Số con an toàn (con) Tỷ lệ an toàn (%)
3 Thiếu sắt Sắt (Fe-Dextran) 20% Tiêm bắp 2 ml 1.029 1.029 100,00
3 Cầu trùng Baycox 5% Cho uống 1 ml 1.029 1.029 100,00
7 Suyễn lợn MycoGuard Tiêm bắp 2 ml 1.029 1.029 100,00
14 Hội chứng do Circo Porcine Circovirus Tiêm bắp 2 ml 844 844 100,00
21 Dịch tả lợn Colapes Tiêm bắp 2 ml 844 844 100,00

Đóng góp thực tiễn của khóa luận

  • Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật chăm sóc sơ sinh tại trại: thứ tự lau khô, cố định vú ngực cho con yếu, kỹ thuật bấm nanh, cắt đuôi sát trùng cồn Iod, tiêm Fe-Dextran và cho uống Baycox 5% đúng thời điểm 3 ngày tuổi.
  • Chứng minh tính khả thi của việc cho lợn con tập ăn sớm bằng cám viên 517s từ ngày tuổi thứ 7, giúp hệ tiêu hóa thích ứng tốt và tạo điều kiện cai sữa dứt điểm ở 21 ngày tuổi đạt khối lượng tiêu chuẩn 6,0 – 7,5 kg.
  • Cung cấp chuỗi số liệu thực nghiệm đầy đủ về cơ cấu đàn, tỷ lệ sống và hiệu quả an toàn vắc xin trên quy mô hơn 1.000 lợn con tại một cơ sở chăn nuôi gia công công nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận trong văn bản

  • Kỹ năng thao tác của lao động mới: Tay nghề của đội ngũ công nhân mới và sinh viên thực tập còn hạn chế ở một số khâu chuyên môn, đặc biệt là kỹ thuật thiến lợn đực và khám sàng lọc tật thoát vị bẹn (hernia) bẩm sinh, dẫn đến tỷ lệ sống của lợn đực thấp hơn lợn cái.
  • Áp lực tiểu khí hậu và dịch tễ: Diễn biến thời tiết phức tạp giữa các mùa tại miền Bắc (lạnh ẩm, chênh lệch nhiệt độ ngày đêm) làm tăng nguy cơ bùng phát các bệnh tiêu chảy và hô hấp nếu hệ thống sưởi úm và giàn mát vận hành không đồng bộ.
  • Giới hạn phạm vi theo dõi: Nghiên cứu chỉ tập trung trong phạm vi đàn lợn con từ 0 đến 21 ngày tuổi tại một trại gia công, chưa theo dõi sự tăng trưởng và đáp ứng miễn dịch kéo dài của đàn lợn ở giai đoạn sau cai sữa (21 – 60 ngày tuổi).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hoàn thiện quy trình phát hiện sớm và xử lý ngoại khoa các trường hợp dị tật bẩm sinh (hernia bẹn, rốn) trước khi can thiệp thiến trên lợn đực.
  • Đánh giá sâu hơn về các chỉ tiêu tăng trọng tuyệt đối, tiêu tốn thức ăn (FCR) và hiệu giá kháng thể sau tiêm phòng vắc xin ở giai đoạn sau cai sữa tại chuồng úm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Chăn nuôi, Thú y, Bác sĩ thú y: Tham khảo phương pháp bố trí thí nghiệm thực địa, cách thức xây dựng nhật ký theo dõi đàn nái – lợn con, quy trình thao tác đỡ đẻ, bấm nanh, tiêm sắt và kỹ thuật mổ khám kiểm tra bệnh tích lợn chết.
  • Kỹ sư chăn nuôi và quản lý trang trại lợn công nghiệp: Ứng dụng trực tiếp bảng lịch sát trùng chi tiết theo thứ trong tuần (Bảng 3.1), bảng lịch tiêm vắc xin cho nái, đực giống và lợn con (Bảng 3.2), cũng như quy trình cho tập ăn sớm bằng thức ăn viên để phục vụ cai sữa sớm ở 21 ngày tuổi.
  • Các nghiên cứu sinh sản và dịch tễ học thú y: Kế thừa số liệu cơ sở về tỷ lệ nuôi sống (97,08%) và các nguyên nhân gây chết thực tế trên đàn lợn con theo mẹ tại khu vực trung du miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Lịch tiêm phòng vắc xin và bổ sung thuốc phòng bệnh cho lợn con từ 0 đến 21 ngày tuổi tại trang trại gồm những loại nào?
Theo quy trình của trại, lợn con được dùng thuốc và tiêm vắc xin theo các mốc: 3 ngày tuổi tiêm Sắt 20% (2 ml/con) và cho uống Baycox 5% (1 ml/con) phòng cầu trùng; 7 ngày tuổi tiêm vắc xin MycoGuard (2 ml/con) phòng bệnh Suyễn lợn; 14 ngày tuổi tiêm vắc xin Porcine Circovirus (2 ml/con) phòng hội chứng do Circo; 21 ngày tuổi tiêm vắc xin Colapes (2 ml/con) phòng Dịch tả lợn.

2. Vì sao lợn con sơ sinh bắt buộc phải được bú sữa đầu trong vòng 24 giờ đầu và tiêm bổ sung sắt vào ngày tuổi thứ 3?
Lợn con sơ sinh hoàn toàn không có kháng thể bẩm sinh; sữa đầu chứa hàm lượng protein cao (18 – 19%), trong đó globulin miễn dịch chiếm 30 – 35%. Lợn con chỉ có khả năng hấp thu nguyên vẹn phân tử globulin qua thành ruột non trong 24 giờ đầu nhờ chất ức chế antitrypsin. Về nhu cầu sắt, lợn con cần khoảng 210 mg sắt trong 30 ngày đầu để tạo hồng cầu nhưng sữa mẹ chỉ cung cấp tối đa 1 mg/ngày (thiếu hụt 150 – 180 mg), do đó bắt buộc phải tiêm 200 mg Fe-Dextran vào ngày thứ 3 để chống thiếu máu dinh dưỡng và tiêu chảy phân trắng.

3. Quy mô và cơ cấu đàn lợn của trại Hải Thịnh biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 – 2019?
Quy mô tổng đàn tăng trưởng đều từ 1.098 con (năm 2017) lên 1.232 con (năm 2018) và đạt 1.354 con vào tháng 11/2019. Trong đó, đàn nái sinh sản duy trì ổn định và tăng nhẹ từ 243 nái (2017) lên 254 nái (2018) và 266 nái (2019); đàn lợn con theo mẹ tăng tương ứng từ 801 con lên 915 con và 1.029 con.

4. Nguyên nhân chính khiến tỷ lệ sống của lợn đực (96,48%) thấp hơn lợn cái (97,52%) trong nghiên cứu là gì?
Chênh lệch tỷ lệ sống chủ yếu xuất phát từ quá trình thiến lợn đực lúc 5 ngày tuổi. Người thực hiện chưa quan sát kỹ các cá thể bị thoát vị bẹn (hernia) bẩm sinh, dẫn đến tai biến lòi ruột sau phẫu thuật không được phát hiện và xử lý ngoại khoa kịp thời, làm tăng tỷ lệ hao hụt ở lợn đực so với lợn cái.

5. Tiêu chuẩn và kỹ thuật cai sữa cho lợn con được áp dụng tại cơ sở thực tập như thế nào?
Lợn con được tiến hành cai sữa ở 21 ngày tuổi (chậm nhất 26 ngày tuổi) đối với những cá thể khỏe mạnh, đã được tập ăn cám viên 517s liên tục 2 tuần trước đó và đạt khối lượng từ 6,0 đến 7,5 kg. Quy trình tách mẹ thực hiện giảm dần số lần bú trong 2 – 3 ngày trước khi chuyển hẳn sang chuồng úm để hạn chế stress cho đàn lợn.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Tô Thị Thảnh đã phản ánh toàn diện việc thực hiện quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi tại Trại lợn giống cao sản Công ty Cổ phần Dinh dưỡng Hải Thịnh. Thông qua việc kiểm soát nghiêm ngặt các biện pháp vệ sinh sát trùng, tiêm sắt, phòng cầu trùng, cho tập ăn sớm và chủng ngừa đầy đủ các loại vắc xin, trang trại đã đạt tỷ lệ nuôi sống lợn con bình quân 97,08% trên tổng số 1.060 con theo dõi. Toàn bộ hệ thống số liệu, phác đồ điều trị và quy trình an toàn sinh học được tổng hợp chi tiết, mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác chăn nuôi lợn công nghiệp.