Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tính đến ngày 31/12/2016, tổng diện tích rừng toàn quốc đạt 14.682.000 ha (trong đó rừng tự nhiên là 10.141.000 ha, rừng trồng đạt 4.541.000 ha), độ che phủ rừng đạt 41,19%. Mặc dù diện tích và độ che phủ có sự tăng trưởng, chất lượng rừng tại Việt Nam vẫn ở mức thấp; phần lớn rừng tự nhiên là rừng nghèo và trung bình, trong khi năng suất rừng trồng bình quân đạt xấp xỉ 20 m³/ha/năm, chưa đáp ứng đủ nhu cầu gỗ nguyên liệu chất lượng cao cho chế biến và xuất khẩu. Cả nước có hơn 1,4 triệu ha rừng trồng cung cấp khoảng 30,6 triệu m³ gỗ, song nguồn lâm sản này chủ yếu phục vụ sản xuất bột giấy và ván dăm; phần lớn gỗ phục vụ đồ mộc gia dụng và mỹ nghệ vẫn phải nhập khẩu với chi phí trên 1,84 tỷ USD (năm 2016).

Tại tỉnh Thái Nguyên, tính đến ngày 31/12/2017, tổng diện tích đất có rừng đạt 186.924 ha (rừng tự nhiên 76.486 ha, rừng trồng 110.438 ha), độ che phủ đạt 46,33%, sản lượng khai thác gỗ rừng trồng đạt 167.423 m³. Dù Keo lai và Keo tai tượng là hai loài cây trồng sản xuất chủ lực, tốc độ tăng trưởng bình quân của rừng trồng tại địa phương vẫn chưa đạt mức tối ưu do công tác chọn giống, lập địa và việc áp dụng quy trình kỹ thuật lâm sinh ở một số khâu chưa đồng bộ. Nhằm nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng kinh tế, khóa luận "Thực hiện quy trình trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng trồng tại đội sản xuất xã Phúc Tân - thị xã Phổ Yên thuộc công ty Lâm Nghiệp - Thái Nguyên" đã được thực hiện.

Mục tiêu và các yêu cầu/nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu, đánh giá và thực hiện toàn diện quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng trồng thuần loài Keo lai tại cơ sở sản xuất thuộc Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên.
  2. Yêu cầu/Nhiệm vụ cụ thể:
    • Tham gia trực tiếp vào các công đoạn hiện trường: xử lý thực bì, làm đất, bón phân lót, lựa chọn tiêu chuẩn cây giống, kỹ thuật trồng, trồng dặm và theo dõi chăm sóc bảo vệ rừng sau trồng.
    • Nắm vững trình tự định mức kinh tế - kỹ thuật, mật độ và thời vụ trồng rừng theo hồ sơ thiết kế.
    • Theo dõi, thống kê sinh trưởng, đánh giá tỷ lệ sống và phẩm chất cây con sau 3 tháng trồng.
  • Đối tượng nghiên cứu: Rừng trồng thuần loài Keo lai (Acacia mangium × Acacia auriculiformis) nhân giống bằng phương pháp giâm hom.
  • Phạm vi không gian: Đội sản xuất số 1, xã Phúc Tân, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên (gồm 21 lô, 17 hộ gia đình nhận khoán với tổng diện tích 54,28 ha thuộc Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên).
  • Phạm vi thời gian: Từ tháng 8/2017 đến tháng 12/2017 (thời vụ trồng chính vụ Hè - Thu vào tháng 9/2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

  • Đặc điểm sinh học và ưu thế lai của Keo lai: Keo lai là con lai tự nhiên hoặc nhân tạo giữa Keo tai tượng (Acacia mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis), được ghi nhận lần đầu tại Malaysia (1972) và nghiên cứu rộng rãi tại Việt Nam từ năm 1992 (Lê Đình Khả, Phạm Văn Tuấn). Cây Keo lai F1 mang đặc tính trung gian vượt trội: thân tròn đều, cành nhánh nhỏ, khả năng tự tỉa cành tốt, sinh trưởng thể tích nhanh gấp 1,2 - 2 lần loài bố mẹ, nốt sần rễ cố định đạm phát triển mạnh (Lê Đình Khả, 1997, 1999; Đoàn Thị Mai, 1997). Các dòng vô tính được Bộ Nông nghiệp & PTNT công nhận giống quốc gia và tiến bộ kỹ thuật gồm BV10, BV16, BV32, BV33... Do thế hệ F2 bị phân ly mạnh làm giảm năng suất, sản xuất bắt buộc phải sử dụng cây giống nhân vô tính (hom hoặc mô).
  • Cơ sở lâm sinh và điều kiện lập địa: Năng suất rừng trồng chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi độ dày tầng đất mặt, thành phần cơ giới, chế độ ẩm và phân bón (FAO, 1984; Julian Evans, 1992; Đỗ Đình Sâm & Ngô Đình Quế, 1994; Hoàng Xuân Tý, 2001).
  • Khung chính sách quản lý rừng: Khóa luận vận dụng các quy định tại Nghị định 01/CP (1995) về giao khoán đất lâm nghiệp trong doanh nghiệp nhà nước, Luật Đất đai 2003 và Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Phúc Tân; hồ sơ thiết kế kỹ thuật, bản đồ phân lô khoảnh, tiểu khu và dự toán lâm sinh của Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên.
  • Phương pháp khảo sát hiện trường: Điều tra các yếu tố lập địa (độ cao, độ dốc, loại đất, tầng dày, thực bì) tại lô đại diện (Lô D6, Khoảnh 28, Tiểu khu 223) trước khi trồng.
  • Phương pháp thực nghiệm lâm sinh: Trực tiếp tham gia và giám sát quy trình xử lý thực bì toàn diện, cuốc hố thủ công kích thước 30 × 30 × 30 cm, phối trộn phân bón NPK (5-10-3) lót đáy hố, xé bầu trồng cây đúng kỹ thuật và dẫy cỏ xới vun gốc.
  • Phương pháp theo dõi, đo đếm thống kê: Đánh giá tỷ lệ sống của 17 hộ nhận khoán sau 3 tháng; đo đếm chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$), đường kính cổ rễ ($D_{00}$) và phân cấp phẩm chất cây (Tốt, Trung bình, Xấu) trên ô tiêu chuẩn đại diện.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc phát triển rừng trồng gỗ nguyên liệu tại Việt Nam và tỉnh Thái Nguyên trong bối cảnh thiếu hụt nguồn cung gỗ trong nước. Nêu rõ mục tiêu nắm bắt quy trình lâm sinh, thực hiện các bước kỹ thuật tại hiện trường và đề ra các yêu cầu cụ thể cần đạt được trong đợt thực tập tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về giống Keo lai, điều kiện lập địa, mật độ gây trồng, chế độ bón phân NPK, chính sách giao khoán đất lâm nghiệp và thị trường tiêu thụ gỗ rừng trồng. Đồng thời, chương 2 phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của cơ sở thực tập:

  • Điều kiện tự nhiên xã Phúc Tân: Tổng diện tích tự nhiên 3.388,52 ha; địa hình đồi núi trung du vùng III. Khí hậu nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình năm 23,3°C (thấp nhất 14,6°C), lượng mưa bình quân 2.020 mm/năm (tập trung 85% từ tháng 5 đến tháng 11), lượng bốc hơi 985,5 mm/năm, độ ẩm không khí trung bình 82%.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Dân số 3.154 người (860 hộ), 54% trong độ tuổi lao động. Nguồn thu chủ lực từ 250 ha chè (năng suất 115 tạ búp tươi/ha) và 2.000 ha rừng (700 ha rừng sản xuất, hàng năm trồng mới 50 - 60 ha). Cơ sở hạ tầng có tuyến đường liên xã 6,5 km, 95% hộ sử dụng điện lưới quốc gia.

Phần 3: Nội dung và phương pháp thực hiện

Xác định khung nghiên cứu gồm 3 bước thực hiện:

  • Bước 1: Thu thập hồ sơ, văn bản kỹ thuật và cơ cấu tổ chức của Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên.
  • Bước 2: Thực hiện quy trình kỹ thuật trồng rừng: chọn loài (Keo lai hom BV10, BV32, BV33), dọn thực bì, cuốc hố thủ công 30 × 30 × 30 cm, bón lót NPK, kiểm tra tiêu chuẩn cây con xuất vườn ($H_{vn} = 30 - 35\text{ cm}$, $D_{00} = 3,0 - 3,5\text{ mm}$), kỹ thuật trồng vụ Hè - Thu và kế hoạch trồng dặm trong vòng 1 tháng.
  • Bước 3: Quy trình chăm sóc rừng 3 năm đầu và phương thức quản lý bảo vệ rừng khoán (chu kỳ kinh doanh 7 năm đối với hộ khoán, 9 năm đối với công ty tự sản xuất).

Phần 4: Kết quả thực hiện và thảo luận

Chương 4 cung cấp toàn bộ kết quả điều tra hiện trường, thiết kế kỹ thuật, dự toán kinh phí và số liệu theo dõi thực tế:

1. Khảo sát lập địa khu vực trồng rừng (Lô D6, Khoảnh 28, Tiểu khu 223 - Hộ ông Đào Ngọc Hùng):

Yếu tố khảo sát Đặc điểm thực tế ghi nhận
Độ cao tuyệt đối & Hướng dốc 150 m; Hướng dốc Đông sang Tây; Độ dốc 10 – 12°
Loại đất & Nền đá mẹ Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét
Thành phần cơ giới & Tầng dày Đất thịt nhẹ đến trung bình; Độ dày tầng đất mặt 20 – 30 cm
Độ nén chặt, đá lẫn, xói mòn Đất tơi xốp; Tỷ lệ đá lẫn 10 – 15%; Tình hình xói mòn mặt yếu
Hiện trạng thực bì Cỏ thấp, cây bụi (cỏ tranh, lau lách), chiều cao trung bình < 1,0 m
Cự ly & Phương tiện vận chuyển 20 km từ vườn ươm về bãi tập kết; Vận chuyển bằng xe tải

2. Biện pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng:

  • Xử lý thực bì: Phát dọn sát gốc (chiều cao gốc chặt $\le 15\text{ cm}$), thu gom thủ công theo lô hoặc dọn sạch đường băng cản lửa; thời gian xử lý 10 – 20 ngày trước khi làm đất.
  • Làm đất & Bón phân: Cuốc hố thủ công 30 × 30 × 30 cm theo hàng đồng mức trước khi trồng 15 – 20 ngày. Mật độ thiết kế 1.333 cây/ha (hàng cách hàng 3 m, cây cách cây 2 m). Bón lót 0,2 kg NPK (5-10-3)/hố, trộn đều cùng lớp đất mặt màu mỡ ở độ sâu 1/2 hố rồi lấp đầy hố cao hơn mặt đất tự nhiên 3 – 5 cm.
  • Trồng cây & Trồng dặm: Tiến hành vào tháng 9/2017 sau những ngày mưa ẩm. Rạch bỏ vỏ túi bầu PE, đặt thẳng đứng giữa hố, nén chặt đất mặt xung quanh và lấp đất phủ kín cổ rễ 2 – 3 cm. Tiến hành trồng dặm (dự toán 10% lượng cây) sau khi trồng 1 tuần đến 1 tháng để bù đắp cây chết.

3. Dự toán chi phí trồng, chăm sóc và bảo vệ năm thứ nhất (1 ha Keo lai hom, mật độ 1.333 cây/ha):

Khoản mục chi phí Khối lượng / Định mức Thành tiền (đồng/ha)
A. Chi phí trực tiếp 14.013.000
- Vận chuyển và bón phân NPK 267 kg 187.101
- Cuốc hố thủ công 1.333 hố 1.228.000
- Vận chuyển, rải cây và trồng chính 1.333 cây 1.214.000
- Trồng dặm (10% cây trồng chính) 133 cây 187.169
- Chăm sóc lần 1 (Phát thực bì $9.213\text{ m}^2$, dẫy cỏ cuốc lật vun gốc) 21,8 công 4.596.000
- Chăm sóc lần 2 (Phát thực bì $10.798\text{ m}^2$, cắt tỉa cành nhánh phụ) 7,41 công 1.798.000
- Bảo vệ và phòng cháy rừng năm 1 5,50 công 187.306
B. Chi phí vật tư 5.600.000
- Cây giống keo lai hom 1.600 cây (gồm dự phòng) 1.600.000
- Phân bón NPK (5-10-3) 267 kg (đơn giá 5.000 đ/kg) 1.335.000
C. Chi phí quản lý chung 3.089.000
Tổng dự toán đầu tư ban đầu cho 1 ha 18.089.000

Tổng diện tích thiết kế trồng rừng năm 2017 tại Đội sản xuất số 1 xã Phúc Tân là 54,28 ha (21 lô, 17 hộ nhận khoán). Tổng dự toán kinh phí đầu tư ban đầu cho toàn bộ diện tích là: $$54,28\text{ ha} \times 18.089.000\text{ đồng/ha} \approx 981.870.920\text{ đồng}$$

4. Kỹ thuật chăm sóc rừng trong 3 năm đầu:

  • Năm 1: Chăm sóc 2 lần. Lần 1 (sau trồng 1 – 1,5 tháng): phát thực bì, gỡ dây leo, dẫy cỏ cuốc lật đất quanh gốc đường kính rộng 1,2 m sâu 12 – 15 cm, vun gốc và trồng dặm. Lần 2 (tháng 9 – 10): phát thực bì toàn diện, tỉa cành nhánh phụ.
  • Năm 2: Chăm sóc 2 lần. Lần 1 (tháng 4 – 5): phát thực bì toàn diện và băng cản lửa, gỡ dây leo, dẫy cỏ xới vun gốc đường kính 0,8 – 1,0 m sâu 12 – 15 cm. Lần 2 (tháng 9 – 10): phát thực bì và gỡ dây leo.
  • Năm 3: Chăm sóc 1 lần (tháng 7 – 9): phát thực bì toàn diện, phát dọn đường băng cản lửa và cắt gỡ dây leo quấn thân cây.

5. Kết quả sinh trưởng và tỷ lệ sống sau 3 tháng trồng:

  • Đánh giá phẩm chất cây con tại ô tiêu chuẩn: Cây đạt phẩm chất Tốt chiếm 80%, phẩm chất Trung bình chiếm 20%, không có cây phẩm chất Xấu (0%).
  • Tỷ lệ sống tại 17 hộ nhận khoán: Diện tích 54,28 ha đạt tỷ lệ sống rất cao, dao động từ 96% đến 98% (tiêu biểu: hộ Nguyễn Văn Quang 14,8 ha đạt 98%, hộ Lê Thị Chuyền 10,6 ha đạt 97%, hộ Phan Văn An 3,3 ha đạt 96%).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tóm tắt các chỉ số kỹ thuật và tài chính đã đạt được; chỉ ra các tồn tại trong tập quán canh tác của người dân địa phương và đề xuất các biện pháp khắc phục kỹ thuật.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Hoàn thành thiết kế và thi công diện tích lớn: Khóa luận ghi nhận và tham gia thực hiện trồng rừng thành công trên diện tích 54,28 ha gồm 21 lô của 17 hộ gia đình tại Đội sản xuất số 1, xã Phúc Tân.
  2. Chỉ số sinh trưởng và tỷ lệ sống cao: Sau 3 tháng trồng vụ Hè - Thu 2017, tỷ lệ sống của cây Keo lai hom trên toàn bộ 17 hộ đạt từ 96% đến 98%. Tỷ lệ phân loại phẩm chất cây con đạt 80% cây tốt và 20% cây trung bình.
  3. Chuẩn hóa định mức kinh phí: Xác lập bảng dự toán chi tiết trồng và chăm sóc rừng năm thứ nhất đạt 18.089.000 đồng/ha cho mật độ 1.333 cây/ha, làm căn cứ thanh quyết toán hợp đồng giao khoán.

Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Đánh giá sát thực tế việc áp dụng quy trình lâm sinh tại doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo mô hình khoán hộ.
  • Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm khắc phục bất cập tại địa phương:
    • Về xử lý thực bì: Hạn chế tối đa việc đốt dọn thực bì diện rộng do nguy cơ gây cháy rừng và ô nhiễm môi trường; cần áp dụng biện pháp băm nhỏ cành nhánh, thu gom dọn ranh cản lửa thủ công.
    • Về mật độ làm đất: Yêu cầu các hộ dân tuân thủ nghiêm cự ly hàng 3 m, cây 2 m (1.333 cây/ha), chấn chỉnh tình trạng tự ý trồng dày hơn thiết kế làm tăng chi phí cây giống và giảm đường kính thân gỗ khi thu hoạch.
    • Về kiểm tra trồng dặm: Thực hiện nghiêm công tác tra dặm dứt điểm trong 1 tháng đầu sau trồng để đảm bảo tính đồng đều của tán rừng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Thời gian thực tập tốt nghiệp chỉ kéo dài 5 tháng (từ tháng 8 đến tháng 12/2017), do đó tác giả mới chỉ theo dõi được sinh trưởng và tỷ lệ sống của cây con sau 3 tháng tuổi; chưa có số liệu nghiệm thu rừng trồng chính thức ở giai đoạn 6 tháng tuổi và các năm tiếp theo.
    • Số liệu đo đếm kích thước thân cây chi tiết ($D_{00}$, $H_{vn}$) mới chỉ thực hiện tập trung trên ô tiêu chuẩn tại một lô đại diện (Lô D6 của hộ Đào Ngọc Hùng), chưa phủ kín toàn bộ 21 lô.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiếp tục thu thập số liệu nghiệm thu rừng trồng ở mốc 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng và 36 tháng tuổi để đánh giá động thái tăng trưởng thể tích gỗ ($M/\text{ha}/\text{năm}$).
    • Nghiên cứu so sánh hiệu quả kinh tế - kỹ thuật giữa phương thức trồng keo lai giâm hom và keo lai nuôi cấy mô trên cùng dạng lập địa xã Phúc Tân.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Lâm nghiệp, Quản lý tài nguyên rừng: Tham khảo mẫu cấu trúc khóa luận lâm sinh thực địa, phương pháp lập dự toán chi phí trồng rừng và quy trình theo dõi tỷ lệ sống cây con.
  • Cán bộ kỹ thuật và các đơn vị chủ rừng (Công ty Lâm nghiệp, Ban quản lý rừng): Ứng dụng trực tiếp bảng định mức công lao động, lịch trình chăm sóc 3 năm đầu và quy cách kỹ thuật cuốc hố, bón phân NPK cho rừng trồng Keo lai vùng Trung du miền núi phía Bắc.
  • Hộ gia đình nhận khoán đất lâm nghiệp: Nắm bắt kỹ thuật chuẩn để nâng cao tỷ lệ sống và chất lượng vườn cây trong chu kỳ khai thác gỗ 7 năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận lựa chọn dòng giống keo lai nào và tiêu chuẩn xuất vườn quy định ra sao?

Khóa luận sử dụng giống Keo lai nhân giống bằng phương pháp giâm hom, gồm các dòng tiến bộ kỹ thuật: BV10, BV32, BV33. Tiêu chuẩn cây con xuất vườn bắt buộc: 100% cây có bầu nguyên vẹn, 1 thân ngọn thẳng, không sâu bệnh, tuổi cây từ 4 – 5 tháng, chiều cao vút ngọn đạt 30 – 35 cm, đường kính cổ rễ từ 3,0 – 3,5 mm.

2. Mật độ và khoảng cách trồng rừng keo lai tại xã Phúc Tân được thiết kế như thế nào?

Mật độ thiết kế là 1.333 cây/ha, tương ứng khoảng cách cự ly hàng cách hàng 3,0 m và cây cách cây 2,0 m. Kích thước hố cuốc thủ công là 30 × 30 × 30 cm.

3. Lượng phân bón lót và phương pháp bón phân cho 1 hố trồng keo lai được tiến hành ra sao?

Mỗi hố được bón lót 0,2 kg phân NPK (tỷ lệ 5-10-3), tương đương 267 kg/ha. Phân được bón kết hợp lúc lấp đất: khi lấp đất mặt tơi xốp được 1/2 hố thì rải phân, trộn đều với đất rồi tiếp tục lấp đầy hố, hoàn thành trước khi trồng 7 – 20 ngày.

4. Tổng dự toán chi phí đầu tư trồng và chăm sóc rừng năm thứ nhất cho 1 ha là bao nhiêu?

Tổng dự toán chi phí năm đầu là 18.089.000 đồng/ha, bao gồm: Chi phí trực tiếp (nhân công làm đất, vận chuyển, trồng, chăm sóc 2 lần, bảo vệ) là 14.013.000 đồng; Chi phí vật tư (cây giống, phân bón NPK) là 5.600.000 đồng; Chi phí quản lý chung là 3.089.000 đồng.

5. Kết quả tỷ lệ sống của rừng trồng tại xã Phúc Tân sau 3 tháng đạt bao nhiêu phần trăm?

Qua theo dõi trên diện tích 54,28 ha của 17 hộ nhận khoán, tỷ lệ cây sống sau 3 tháng đạt rất cao, dao động từ 96% đến 98%. Phân cấp chất lượng cây con tại ô tiêu chuẩn đạt 80% cây tốt, 20% cây trung bình và không có cây phẩm chất xấu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Trường Giang đã phản ánh toàn diện việc thực hiện quy trình kỹ thuật lâm sinh trong trồng, chăm sóc và bảo vệ 54,28 ha rừng Keo lai hom tại xã Phúc Tân, thị xã Phổ Yên thuộc Công ty Lâm nghiệp Thái Nguyên. Việc tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật từ khâu làm đất, bón lót NPK đến kỹ thuật đặt bầu đã giúp rừng trồng đạt tỷ lệ sống từ 96% đến 98% sau 3 tháng. Các số liệu dự toán kinh phí 18.089.000 đồng/ha và định mức chăm sóc 3 năm đầu được xây dựng chi tiết, mang lại giá trị ứng dụng thực tế cao cho công tác quản lý và sản xuất lâm nghiệp tại địa phương.