Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi gia cầm giữ vai trò trọng yếu trong việc cung cấp nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng và thúc đẩy kinh tế hộ nông dân tại Việt Nam. Cùng với sự gia tăng nhu cầu của xã hội về chất lượng thịt, việc nhập nội và lai tạo các giống gà lông màu có năng suất cao, khả năng thích ứng tốt với điều kiện nhiệt đới được đặc biệt quan tâm. Trong đó, giống gà Lương Phượng có ưu điểm lớn con, lớn nhanh, chịu nhiệt tốt nhưng tỷ lệ mỡ dưới da và mỡ bụng cao; ngược lại, giống gà Mía bản địa có tầm vóc nhỏ, sinh trưởng chậm nhưng thịt thơm ngon, săn chắc và có sức chống chịu bệnh tật tốt. Tổ hợp lai giữa gà trống Mía và gà mái Lương Phượng (gà Mía lai Lương Phượng) được tạo ra nhằm khắc phục các nhược điểm của hai giống gốc, tạo con lai có ưu thế về sức sản xuất lẫn chất lượng thịt.

Xuất phát từ yêu cầu kiểm chứng khả năng sinh trưởng và hoàn thiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng trong điều kiện cụ thể tại cơ sở đào tạo - nghiên cứu, khóa luận tốt nghiệp kỹ sư ngành Chăn nuôi Thú y của sinh viên Triệu Thị Châm (lớp K47 CNTY Marpha, Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hữu Hòa) đã thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh trên đàn gà Mía lai Lương Phượng tại trại chăn nuôi gia cầm Khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.

Mục đích và yêu cầu nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể trong văn bản:

Mục đích:

  1. Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn gà Mía lai Lương Phượng.
  2. Thực hiện quy trình phòng, trị bệnh cho đàn gà Mía lai Lương Phượng.

Yêu cầu:

  1. Thực hiện được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn gà Mía lai Lương Phượng.
  2. Áp dụng được quy trình phòng, trị bệnh cho đàn gà Mía lai Lương Phượng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn gà Mía lai Lương Phượng thương phẩm từ 01 đến 70 ngày tuổi (giai đoạn 1 – 10 tuần tuổi), quy mô theo dõi trực tiếp là 500 con.
  • Địa điểm nghiên cứu: Trại gia cầm Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 18/5/2018 đến ngày 18/11/2018 (thời gian theo dõi thực tập 6 tháng).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên các nền tảng lý thuyết di truyền học số lượng, sinh lý học dinh dưỡng gia cầm và bệnh lý học thú y ứng dụng:

  • Khung lý thuyết di truyền và tính trạng số lượng: Tác giả áp dụng mô hình di truyền tính trạng số lượng của Nguyễn Văn Thiện (1995) để phân tích sự hình thành năng suất gia cầm: $P = G + E$, trong đó kiểu gen $G = A + D + I$ ($A$: giá trị cộng gộp; $D$: sai lệch trội; $I$: sai lệch tương tác) và môi trường $E = E_g + E_s$ ($E_g$: sai lệch môi trường chung; $E_s$: sai lệch môi trường riêng). Khái niệm sinh trưởng của gia cầm được trích dẫn theo Trần Đình Miên và Nguyễn Kim Đường (1992).
  • Các yếu tố sinh lý và môi trường tác động: Tác giả tổng hợp các nghiên cứu về ảnh hưởng của giống và tính biệt (Nguyễn Duy Hoan và Trần Thanh Vân, 1998; Lê Hồng Mận và cs, 1996; Chambers, 1990), chế độ cân bằng protein/năng lượng trao đổi ME (Lê Hồng Mận và cs, 1993), nhiệt độ chuồng nuôi (Bùi Đức Lũng và Lê Hồng Mận, 1993; Nir, 1992; Washburn, 1992), ẩm độ, độ thông thoáng, chế độ chiếu sáng và mật độ nuôi nhốt.
  • Bệnh lý học thú y chuyên biệt: Phân tích nguyên nhân, cơ chế lây lan, bệnh tích và phương pháp điều trị của 4 bệnh thường gặp: bệnh Bạch lỵ (Salmonella pullorum và Salmonella gallinarum), bệnh hô hấp mãn tính CRD (Mycoplasma gallisepticum, thường ghép Escherichia coli), bệnh Cầu trùng (Eimeria spp.) và bệnh do vi khuẩn E. coli (Colibacillosis).
  • Tổng quan thực nghiệm: Tham khảo kết quả nghiên cứu trong nước của Nguyễn Văn Đại và cs (2001) về gà lai F1 Mía x Kabir, Đào Văn Khanh (2000) về các giống gà lông màu tại Thái Nguyên, cùng các tài liệu quốc tế về chăn nuôi gia cầm công nghiệp của Huţu, Ioan và cs (2006).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp theo dõi và thu thập số liệu: Cập nhật số liệu qua sổ sách quản trị của trại; trực tiếp thực hiện và ghi chép nhật ký các khâu kỹ thuật (cho ăn, cho uống, vệ sinh, sát trùng, lịch cấp thuốc và vaccine); quan sát lâm sàng hàng ngày từ xa đến gần, kiểm tra phân và dùng phương pháp nghe tiếng thở để sàng lọc gà ốm.
  • Phương pháp mổ khám giải phẫu bệnh tích: Thực hiện theo quy trình giải phẫu gia cầm chuẩn (khám tổng thể ngoài, cắt tiết, mở xoang bụng, bộc lộ xương đòn, kiểm tra hệ hô hấp, xoang ngực - bụng, hệ tiêu hóa từ thực quản đến manh tràng, cơ quan sinh dục và hệ miễn dịch gồm lách, túi Fabricius).
  • Phương pháp tính toán các chỉ tiêu: $$\text{Tỷ lệ nuôi sống (%)} = \frac{\text{Số gà cuối kỳ (con)}}{\text{Số gà đầu kỳ (con)}} \times 100$$ $$\text{Tỷ lệ mắc bệnh (%)} = \frac{\text{Số gà mắc bệnh (con)}}{\text{Số gà theo dõi (con)}} \times 100$$ $$\text{Tỷ lệ khỏi bệnh (%)} = \frac{\text{Số gà được điều trị khỏi (con)}}{\text{Số gà mắc bệnh được điều trị (con)}} \times 100$$
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tính toán số trung bình mẫu ($\bar{X}$) theo phương pháp thống kê sinh vật học ứng dụng trong chăn nuôi của Nguyễn Văn Thiện và cs (2002).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc phát triển đàn gà thả vườn/bán thâm canh có chất lượng cao tại Việt Nam; phân tích ưu thế lai giữa gà Mía và gà Lương Phượng; xác định rõ mục đích và các yêu cầu cụ thể của đợt thực tập tốt nghiệp.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Trại gia cầm Khoa Chăn nuôi Thú y được xây dựng từ năm 2013 theo mô hình an toàn sinh học. Tổng thể mặt bằng gồm: 2 dãy chuồng nuôi ($316,6\text{ m}^2$), 2 kho chứa ($40\text{ m}^2$), hàng rào thép B40 dài $220\text{ m}$; nhà điều hành và khu ở sinh viên ($48\text{ m}^2$); hố sát trùng và khu thay đồ bảo hộ ($30\text{ m}^2$); khu nhà xưởng và phụ trợ ($120\text{ m}^2$ gồm kho thuốc $20\text{ m}^2$, phòng ấp trứng $30\text{ m}^2$, kho chế biến thức ăn $50\text{ m}^2$, kho dụng cụ $20\text{ m}^2$); diện tích đất trồng cây thức ăn bổ sung là $3.960\text{ m}^2$.
  • Hiện trạng quy mô đàn: Đến tháng 11/2018, trại nuôi 124 gà đẻ và 900 gà thịt (gồm 500 gà Mía lai Lương Phượng, 300 gà Ác lai Ai Cập và khoảng 100 gà H’Mông, gà Chọi).
  • Tổng quan khoa học: Hệ thống hóa lý thuyết di truyền các tính trạng số lượng, sinh trưởng, dinh dưỡng và sinh lý gia cầm; dịch tễ học và bệnh lý học của các bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng đường ruột phổ biến.
Thời điểm Đàn gà đẻ (con) Đàn gà thịt (con) Tổng số đàn (con)
Tháng 11/2017 1.000 300 1.300
Tháng 5/2018 30 150 180
Tháng 11/2018 124 900 1.024

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định quy mô mẫu theo dõi gồm 500 gà Mía lai Lương Phượng từ 1 đến 70 ngày tuổi; thiết lập các nội dung thực hiện (chuẩn bị chuồng trại, chăm sóc nuôi dưỡng, phòng bệnh bằng vaccine, vệ sinh tiêu độc, chẩn đoán lâm sàng, mổ khám bệnh tích và thử nghiệm phác đồ điều trị); chuẩn hóa công thức tính toán chỉ tiêu kỹ thuật.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

  • Quy trình chuồng trại và chọn giống: Chuồng được để trống cách ly 20 ngày, sát trùng bằng Formol 2%, trấu đệm lót dày 4–5 cm. Con giống 01 ngày tuổi được chọn đồng đều, khối lượng trung bình đạt 35–42 g/con.
  • Quản lý nhiệt độ úm: Bắt đầu ở mức 33–35°C, giảm xuống 30°C lúc 7 ngày tuổi, 27°C lúc 14 ngày tuổi và duy trì 22–25°C ở giai đoạn gà lớn.
  • Chế độ dinh dưỡng: Giai đoạn 1–21 ngày tuổi sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh CP501 (ăn tự do); giai đoạn 22–56 ngày tuổi và 57 ngày tuổi đến xuất bán sử dụng thức ăn tự phối trộn.
Thành phần dinh dưỡng Thức ăn CP501 (1–21 ngày) Tự phối trộn (22–56 ngày) Tự phối trộn (57 ngày – xuất)
Năng lượng trao đổi ME (kcal/kg) $\ge 3.000$ 2.999 3.052
Protein thô CP (%) $\ge 19,00$ 20,18 18,09
Xơ thô CF (%) $\le 5,00$ 3,39 3,47
Mỡ thô EE (%) - 3,24 4,13
Canxi Ca (%) 0,70 – 1,50 1,23 1,14
Phốt pho P (%) $\ge 0,45$ 0,67 0,58
Lysine (%) $\ge 1,00$ 1,20 1,03
Methionine (%) $\ge 0,65$ (Met + Cys) 0,47 0,40
  • Tỷ lệ nuôi sống: Theo dõi trên 500 gà ban đầu từ sơ sinh đến 10 tuần tuổi. Tỷ lệ sống cộng dồn khi kết thúc 3 tuần tuổi đạt 94,6% (473 con). Đến khi xuất bán (10 tuần tuổi), số gà sống đạt 469 con, tương đương tỷ lệ nuôi sống tích lũy 93,8% (tỷ lệ hao hụt toàn kỳ là 6,2%).
Tuần tuổi Số con còn sống (con) Tỷ lệ sống trong tuần (%) Tỷ lệ sống cộng dồn (%)
Sơ sinh 500 100,0 100,0
Tuần 1 483 96,6 96,6
Tuần 2 474 98,1 94,8
Tuần 3 473 99,8 94,6
Tuần 4 472 99,8 94,4
Tuần 5 472 100,0 94,4
Tuần 6 472 100,0 94,4
Tuần 7 470 99,6 94,0
Tuần 8 469 99,8 93,8
Tuần 9 469 100,0 93,8
Tuần 10 469 100,0 93,8
  • Thực hiện quy trình phòng bệnh bằng vaccine và thuốc: Áp dụng lịch trình chặt chẽ từ 1 đến 18 ngày tuổi, tỷ lệ an toàn của đàn qua các đợt dùng thuốc và vaccine đều đạt từ 98,99% đến 99,58%.
Tuổi (ngày) Loại vaccine / Thuốc Phương pháp dùng Mục đích Số lượng (con) Tỷ lệ an toàn (%)
1 Thuốc úm gia cầm Pha nước uống Tăng sức đề kháng 500 99,00
2 - 3 Colistin + Thuốc úm Pha nước uống Chống nhiễm khuẩn vận chuyển 495 - 490 98,99 - 99,18
5 Vaccin ND-IB (sống) Nhỏ mắt Ngừa Newcastle và IB 486 99,18
5 Vaccin Đậu gà Chủng màng cánh Ngừa Đậu gà (Fowlpox) 486 99,18
5 Vitamin C + Điện giải Pha nước uống Giảm stress do làm vaccine 486 99,18
7 Vaccin Gumboro lần 1 Nhỏ mắt/miệng/uống Phòng bệnh Gumboro 483 99,38
14 Vaccin Gumboro lần 2 Nhỏ mắt/miệng/uống Phòng bệnh Gumboro 480 99,38
14 - 16 ANTI-COCCID + Vit K, C Pha nước uống Phòng bệnh Cầu trùng 476 99,17
18 Vaccin ND Lasota Nhỏ miệng Phòng bệnh Newcastle 474 99,58
  • Công tác vệ sinh chuồng trại: Hoàn thành 100% chỉ tiêu với vệ sinh quét dọn 2 lượt/ngày, sát trùng chuồng trại 1 lượt/tuần, rắc vôi và quét xi măng định kỳ 1 lượt/tuần.
  • Chẩn đoán lâm sàng và mổ khám bệnh tích:
    • Bệnh Bạch lỵ: Khảo sát lâm sàng 15 con (100% ủ rũ, bỏ ăn, đi lảo đảo; 20% phân trắng đặc; 13,33% phân lẫn máu). Mổ khám 5 con ghi nhận: ruột có vệt trắng (80%), gan và phổi sung huyết hoặc hoại tử trắng (60%), lách sưng to (60%), thận sung huyết (40%).
    • Bệnh Cầu trùng: Khảo sát lâm sàng 20 con (100% phân lẫn máu, 100% gầy/bỏ ăn, 85% mào da nhợt nhạt, 80% nằm tụm đống, 75% xù lông sã cánh). Mổ khám 5 con ghi nhận: thành ruột sưng dày xuất huyết (100%), manh tràng phình to chứa hơi và máu (80%), niêm mạc ruột non có điểm trắng xám (60%), niêm mạc ruột già có điểm trắng/hoại tử (60%).
    • Bệnh CRD: Khảo sát lâm sàng 10 con (100% chảy nước mắt mũi, kêu xao xác; 50% vươn cổ thở; 20% da xanh tím; 20% dính mí mắt). Mổ khám 5 con ghi nhận: đầu mắt sưng chảy dịch (80%), màng bao tim viêm (80%), khí quản chứa dịch viêm vàng (80%), phổi và túi khí phù thũng viêm (60%).
  • Kết quả điều trị:
    • Bệnh Bạch lỵ: Điều trị 472 con bằng RTD-AMOXY-COMBY (liều 1 g/lít nước liên tục 5 ngày) kết hợp B-complex; kết quả an toàn.
    • Bệnh Cầu trùng: Điều trị 474 con bằng ANTI COCCID (liều 1 g/lít nước liên tục 5–7 ngày); kết quả an toàn.
    • Bệnh CRD: Điều trị 495 con bằng TILMICOSIN (liều 3 ml/lít nước liên tục 3–5 ngày); kết quả an toàn, dứt điểm triệu chứng trên toàn đàn.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đánh giá tổng quát mức độ hoàn thành nhiệm vụ thực tập; xác nhận đàn gà sinh trưởng tốt với tỷ lệ nuôi sống 93,8%; quy trình phòng trị bệnh bảo hộ an toàn toàn đàn; kiến nghị duy trì chương trình rèn nghề cho sinh viên và mở rộng nghiên cứu thử nghiệm các dòng thuốc thú y mới.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được:

  • Xây dựng và thực hiện thành công quy trình nuôi dưỡng theo 2 giai đoạn: sử dụng thức ăn công nghiệp CP501 giai đoạn úm (ME $\ge 3.000\text{ kcal/kg}$, CP $\ge 19%$) và chuyển sang thức ăn tự phối trộn từ ngày 22 đến xuất bán (giai đoạn 22–56 ngày: ME 2.999 kcal/kg, CP 20,18%; giai đoạn 57 ngày – xuất chuồng: ME 3.052 kcal/kg, CP 18,09%).
  • Quản lý tỷ lệ sống của đàn gà 500 con đạt 93,8% khi xuất chuồng ở 10 tuần tuổi. Tỷ lệ hao hụt tích lũy dừng ở mức 6,2%, nằm trong giới hạn cho phép của quy trình kỹ thuật trại (5–7%). Hao hụt chủ yếu tập trung ở 2 tuần đầu sau khi nhập chuồng (chiếm 5,2%).
  • Áp dụng lịch vaccine sống phòng các bệnh Newcastle (ND-IB, Lasota), Đậu gà, Gumboro và kháng sinh/thuốc cầu trùng định kỳ, đạt tỷ lệ bảo hộ an toàn cao từ 98,99% đến 99,58%.
  • Xác lập quy trình chẩn đoán phân biệt dựa trên 100% đặc điểm lâm sàng và bệnh tích mổ khám đặc trưng của 3 bệnh phổ biến (Bạch lỵ, Cầu trùng, CRD); ứng dụng phác đồ điều trị dứt điểm cho toàn đàn bằng RTD-AMOXY-COMBY, ANTI COCCID và TILMICOSIN.

Giải pháp kỹ thuật tác giả đề xuất và đúc kết:

  • Kiểm tra thường xuyên lượng thức ăn trong diều gà con bằng cảm quan (sờ diều) để đánh giá khả năng thu nhận thức ăn và điều chỉnh chế độ úm kịp thời.
  • Duy trì nghiêm ngặt mức nhiệt độ úm theo từng nấc tuổi (khởi điểm 33–35°C, giảm 3°C sau mỗi tuần).
  • Sát trùng chân bằng khay vôi bột tại cửa chuồng, thay mới hàng tuần để ngăn chặn nguồn lây nhiễm chéo từ bên ngoài; thực hiện nguyên tắc cách ly chuồng 20 ngày trước khi vào đàn mới.

Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm hoàn chỉnh về quy trình chăm sóc, chỉ tiêu nuôi sống và phác đồ điều trị bệnh cho giống gà Mía lai Lương Phượng tại điều kiện thực tế của Trại thực nghiệm vùng trung du miền núi phía Bắc (Thái Nguyên).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Tỷ lệ hao hụt của đàn gà trong giai đoạn úm 1–3 tuần đầu còn chiếm phần lớn trong tổng hao hụt toàn kỳ (3 tuần đầu chết và loại 27 con, chiếm 5,4% trên tổng số 6,2% hao hụt toàn đợt).
    • Việc điều trị bệnh được thực hiện đại trà cho toàn đàn thông qua pha nước uống nên tác giả không tách biệt được tỷ lệ khỏi bệnh riêng lẻ của từng cá thể gà mắc bệnh lâm sàng.
    • Báo cáo chưa trình bày số liệu đo lường chi tiết về khối lượng cơ thể xuất chuồng thực tế ở 10 tuần tuổi và hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR/TTTĂ) của lô nuôi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo do tác giả đề xuất:
    • Tiếp tục triển khai nghiên cứu chuyên sâu về quy luật phát sinh các bệnh truyền nhiễm trên đàn gà thịt tại cơ sở chăn nuôi.
    • Thử nghiệm đánh giá hiệu lực của các loại thuốc thú y thế hệ mới nhằm tối ưu hóa chi phí điều trị và nâng cao năng suất thịt của con lai.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi - Thú y; cán bộ kỹ thuật tại các trang trại gia cầm bán thâm canh; các hộ nông dân đang phát triển mô hình chăn nuôi gà lai lông màu thả vườn.
  • Các nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Công thức phối trộn thức ăn chi tiết bằng nguồn nguyên liệu sẵn có (ngô, cám gạo, bột cá, khô dầu đậu tương, premix) đảm bảo cân đối năng lượng ME và protein thô CP theo 2 giai đoạn nuôi thịt.
    • Quy trình lịch trình cấp vaccine phòng bệnh Newcastle, Đậu, Gumboro và quy trình phòng cầu trùng bằng thuốc cho gà từ sơ sinh đến 18 ngày tuổi.
    • Hướng dẫn quy trình giải phẫu mổ khám và bộ chỉ thị bệnh tích đường tiêu hóa, hô hấp để phân biệt nhanh bệnh Bạch lỵ, Cầu trùng và CRD trong điều kiện thực địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Thành phần và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần thức ăn tự phối trộn giai đoạn 22–56 ngày tuổi được thiết lập như thế nào?
Khẩu phần tự phối trộn giai đoạn 22–56 ngày tuổi gồm: 56,0% ngô vàng, 10,0% cám gạo loại 1, 10,0% bột cá (60% đạm), 18,5% khô dầu đậu tương (44% đạm), 2,0% dầu thực vật, 0,1% Methionin, 1,4% DCP, 0,5% CaCO3, 0,5% muối ăn, 0,5% premix khoáng và 0,5% premix vitamin. Giá trị dinh dưỡng đạt: ME 2.999 kcal/kg, CP 20,18%, EE 3,24%, CF 3,39%, Lysine 1,20%, Methionine 0,47%, Ca 1,23% và P 0,67%.

2. Lịch dùng vaccine phòng bệnh cho đàn gà từ 1 đến 18 ngày tuổi tại trại được triển khai ra sao?
Lịch dùng vaccine gồm: ngày thứ 5 nhỏ mắt vaccine ND-IB (phòng Newcastle và viêm phế quản truyền nhiễm) kết hợp chủng màng cánh vaccine Đậu gà; ngày thứ 7 dùng vaccine Gumboro lần 1; ngày thứ 14 dùng vaccine Gumboro lần 2; ngày thứ 18 nhỏ miệng vaccine ND Lasota (phòng Newcastle). Trước và sau khi dùng vaccine đều bổ sung Vitamin C, Glucovit C hoặc chất điện giải để chống stress.

3. Tỷ lệ nuôi sống của đàn gà Mía lai Lương Phượng biến động như thế nào qua 10 tuần tuổi?
Quy mô ban đầu là 500 con. Số gà sống lần lượt là: tuần 1 còn 483 con (96,6%), tuần 2 còn 474 con (94,8%), tuần 3 còn 473 con (94,6%), tuần 4 đến tuần 6 giữ ổn định 472 con (94,4%), tuần 7 còn 470 con (94,0%), tuần 8 đến tuần 10 giữ ổn định 469 con (93,8%). Tỷ lệ hao hụt toàn bộ 10 tuần là 6,2%.

4. Dấu hiệu lâm sàng và bệnh tích mổ khám điển hình nhất của bệnh Cầu trùng trên đàn gà là gì?
Về lâm sàng, 100% gà quan sát thấy đi ỉa phân lẫn máu tươi hoặc nâu thẫm, bỏ ăn, gầy rộc; 85% có biểu hiện thiếu máu với mào và da tái nhợt; 80% nằm tụm đống. Khi mổ khám, 100% gà có thành ruột sưng dày xuất huyết; 80% có 2 manh tràng phình to chứa đầy máu và hơi; 60% niêm mạc ruột non có các đốm trắng xám và niêm mạc ruột già bị hoại tử.

5. Phác đồ điều trị được áp dụng cho bệnh CRD và Bạch lỵ gồm những loại thuốc nào?
Đối với bệnh Bạch lỵ, sử dụng RTD-AMOXY-COMBY với liều 1 g/lít nước uống liên tục trong 5 ngày kết hợp B-complex (điều trị cho 472 con). Đối với bệnh CRD, sử dụng TILMICOSIN với liều 3 ml/lít nước uống liên tục trong 3–5 ngày (điều trị cho 495 con). Cả hai phác đồ đều cho kết quả an toàn, hết triệu chứng bệnh.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Triệu Thị Châm đã hoàn thành toàn diện các nội dung kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và kiểm soát dịch bệnh trên đàn gà Mía lai Lương Phượng 500 con tại Trại gia cầm Khoa Chăn nuôi Thú y – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Đàn gà đạt tỷ lệ nuôi sống tích lũy 93,8% sau 10 tuần nuôi, thích ứng tốt với quy trình chuyển đổi từ thức ăn công nghiệp CP501 sang thức ăn tự phối trộn. Các quy trình an toàn sinh học, lịch cấp vaccine và phác đồ điều trị bệnh Bạch lỵ, Cầu trùng, CRD được thực hiện đồng bộ, mang lại hiệu quả bảo hộ đàn cao và có giá trị ứng dụng thực tiễn cho chăn nuôi gia cầm lông màu tại địa phương.