Chương I. Tổng quan về phân bổ tải nguyên nước; Chương II. Niu cầu khai th xử dụng tải nguyên nước mặt giai đoạn hiện tại và tương lai (năm 2020) trên lưu vực sông Trà Khúc. “Chương II.
Ứng dụng mô hình Mike Basin dé phân bé tai nguyên nước. cho lưu vực sông Trà Khúc. Két quả nghiên cứu: - Đánh giá được nhu cầu dùng nước của các ngành trong lưu vực sông Trà Khúc giai đoạn hiện tai (năm 2012) va trong tương lai (năm 2020); ~ Kiến nghị một số giải pháp phân bỏ nguồn nước trong giai đoạn hiện tại và trong tương lai (trường hợp thiếu nước). Tuân văn thạc sĩ Chuyên ngành Quy hoạch và Quan Is tài nguyên nước các tiêu chí của xã hội để duy trì cho cộng đồng có nước dùng cho sinh hoại, vệ sinh và sản xuất hàng hóa.
Các công đồng xã hội đã xây dựng cơ sở hạ ting và các công trình để duy trì việc chia sẻ này. Tuy nhiên, sự phát triển của xã hội cùng với sự hiểu biết về phân phối hàng hóa đã nảy sinh các vin đề mới về chia sẽ phân bé nước, Trong bối cảnh đó, nước dần dẫn được coi như một thứ hàng hóa và người ta đã đưa ra những nguyên tắc có thể giúp việc quản lý chia sẻ phân bổ nguồn nước trên cơ sở coi nước là bảng hóa. Đồng thời, cũng có những nguyên tắc kinh tế áp dụng trong tình huống thiếu nước. Bên cạnh đó, cũng có các công, cụ và giải pháp thực tế hỗ trợ cho việc phân bổ nước trên cơ sở nhu cầu người sử dụng, tính chí phí thực của nước, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, và thị trường, về nước, Bằng cách đưa ra các hình hức, cơ chế phân bổ thích hợp, cần thiết để đt được sự phân bé tối tu tài nguyên nước.
Có một số tiêu chi thường được dùng để so sánh các hình thức phân bổ khác nhau, đó là Cé tính linh hoạt trong phân bổ cấp nước sao cho nước có thể chuyển từ việc dùng cho nhu cầu này sang cho nhu cầu khác, chuyển từ nơi ay sang nơi khác mỗi khi có yêu cầu cần thay đổi dé có thể đem lại lợi nhuận cao với chỉ phí thấp nhất; Bảo dam an toàn về quyển s hữu cho người sử dung để họ có thể áp dụng các biện pháp cần thiết dé sử dụng tài nguyên nước một cách có hiệu quả. “Tiêu chí Bảo đảm an toàn không xung đột với tiêu chí Linh hoạt chừng nào nguồn nước dự trữ vẫn đủ đáp ứng các nhu cầu không định trước; Cé tính đến chỉ phí cơ hội thực do người sử dụng nước phải trả cho việc: cung cấp tài nguyên nước để cho yếu tổ khách quan trở thành yếu t6 chủ quan. Điều này cho phép việc phân bé nước có tinh đến nhu sầu nước cho môi trường với giá tị phi thị trường (chẳng hạn như cấp nước bảo Tuân văn thạc sĩ Chuyên ngành Quy hoạch và Quan Is tài nguyên nước đảm đời sống thủy sinh). Điều nảy cũng hướng việc sử dụng TNN tới các hoạt động có giá trị lợi nhuận cao nh “Có khả năng dự báo về kết quả của phương án phân bổ để phương án phân bể tốt nhất có thé dem lại giá trị vật chất thực tế và giảm thiểu sự không chắc.
chắn; C6 tính công bằng trong phương án phân bé thể hiện ở chỗ bat cứ người nào muốn dùng nước cũng đều có thể có cơ hội kiểm được lợi nhuận như nhau. từ việc sử dụng nước; Sự chấp nhận của xã hội dé phương án phân bổ đạt được các giá trị và mục tiêu đã để ra và vì thế được chấp nhận bởi các nhóm lợi ích khác nhau trongxã hội; Có tính hiệu quả để phương án phân bổ làm thay đổi tình trạng hiện tại như suy thoái NDB hay 6 nhiễm nước, và vì thé hướng tới mục tiêu chính sách mong muốn; Có tính bền vững và khả thi về hành chính để có thể thực hiện cơ chế phanbé và cho phép tác động của chính sách luôn được duy tr và phát huy. ‘Tai một số quốc gia, kinh nghiệm đề xuất các phương pháp, cơ chế phân. bổ chia sẻ nguồ nước như sau: Co chế phân bé trên cơ sở chỉ phí thành: Kinh nghiệm điển hình của loại này là ở Pháp với việc thiết kế giá bán nước xuất phát từ mục tiêu mà giá bán phải phản ánh được là: Trong thời kỳ căng thẳng, giá bán nước bao gồm.
cả chỉ phí vận hành cộng với chỉ phí đầu tư công trình dai hạn; Trong thời kỳ không căng thẳng, giá bán nước chi tính theo chỉ phí vận hành; Tiết kiệm. lượng nước sử dụng bằng hình thức thu phí môi trường; Cor chế điều tiết thông qua thị trường mua bán nước: Kinh nghiệm điển hình của lợai này có thể thấy ở thị trường mua bán nước ở Chỉ Lê; ở Ngân hàng trao đổi nước khi hạn hán ở California (Mỹ); ở Thị trường trao đôi mua ban nước ngắm ở An Độ; và việc chuyển nước tại các bang Niu-Sao-Oel, Nam Úc, Queensland, Victoria của Úc. Hình thức thị trường mua bán nước, chuyển nước vừa có mặt lợi, vừa có mặt bắt lợi. Chẳng hạn như đối với vùng mua nước, các.
Tuân văn thạc sĩ Chuyên ngành Quy hoạch và Quan Is tài nguyên nước khôi phục và bảo vệ nguồn nước dưới dat; tuy nhiên, đối với vùng bin nước, việc bán nước cũng có một số hậu quả như làm x6i mòn đất và tăng lượng người thất nghiệp Co chế phân bổ trên cơ sở nhu cầu người sử dụng: Cơ chế phân bổ trên cơ sở nhu cầu của người sử dụng thường được áp dụng trong Hợp tác xã ding nước hay các Hội dùng nước. Đây là một hình thức có thể thấy ở nhiều nơi trên thé giới như bang Utah của Mỹ, vùng Tamil Nadu của An Độ, v.v, Các HTX ding nước được hình thành trên cơ sở tự nguyện của những người có nhụ cầu dùng nước. Họ cùng nhau đầu tư xây dựng công trình và tự quản lý, phân bổ nước theo nhu cầu của các thành viên trên cơ sở mức đóng góp đầu tư xây dựng công tình. Hình thức này có ưu điểm là sử dụng nước có hiệu quả và tránh được xung đột về sử dụng nguồn nước.
Tuy nhiên, các Hợp tác xác dùng nước không có khả năng đầu tư xây dựng các công trình hỗ, đập có quy mô lớn. Co chế phân bé trên cơ sở khả năng của nguồn nước: Điển hình của phường pháp pháp bd này là kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc quản lý lưu vực sông Hoàng Hà. Theo đó, Uy ban Bảo vệ Sông Hoàng Hà (YRCC) quản ý, vận hành trực tiếp các vị trí My nước và các hồ chứa quan trong và phân bổ nguồn nước cho các địa phương trên cơ sở khả năng của nguồn nước, với việc phan cấp quản lý và chia sẻ trách nhiệm. Cy thể là, Uy ban YRCC cấp phép lượng nước chomỗi tỉnh hoặc khu tự trị và kiểm tra lưu lượng nước tại ranh giới các tỉnh.
Chính quyển của tỉnh có trách nhiệm đối với lượng nước được phân bổ và sử dụng lượng nước đó theo quy định của địa phương mình. Lượng nước phân bố cho mỗi tỉnh được điều chỉnh tăng hoặc giảm một trong các tỷ lệ với tổng lưu lượng dòng chảy tự nhiên được dự báo. Lượng nước tăng thêm hay giảm đi của mỗi tinh đó lại được Uy ban YRCC kiểm soát qua lưu lượng nước sông tại các vị trí ở ranh giới các tinh, Uy ban YRCC xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch phân bổ hàng năm và hàng tháng. Phương pháp phân bé này có sự can thiệp của Nhà nước và cộng đồng thông qua một ủy ban bảo vệ lưu vực sông và mang tính công bằng đối với các Tuân văn thạc sĩ Chuyên ngành Quy hoạch và Quan Is tài nguyên nước địa phương.
Trong tình hudng thi nước các địa phương đều phải chịu rủi ro như nhau và phải chủ động điều chỉnh nhu cầu nước của mình. Việc giám sát chặt chẽ nguồn nước tại các vị trí thuộc ranh giới vào ra của con sông chảy qua các tỉnh là một kinh nghiệm tốt có thé áp dụng đối với các lưu vực sông liên tỉnh ở Việt Nam, 1. Tình hình phân bổ tài nguyên nước tại Vi Nam 6 trong nước, đã có một số nghiên cứu về phân bổ nguồn nước trên cơ sở hiệu ích kinh tế sử dụng nước. Các nghiên cứu này ử dụng công cụ mô hình.
GAMS dé phân tích các phương án phân bổ nước tối ưu cho các lưu vực sông Đồng Nai, sông Hồng. Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân, kết quả của các nghiên cứu này vẫn chưa được pháp quy hóa và chưa được ứng dụng trong thực tế. Các dự án phát triển nguồn nước những năm 80 chủ yếu của Viện Quy hoạch thủy lợi đưới dang các dự án quy hoạch chuyên ngành có liên quan đến nguồn nước với các tên gọi như quy hoạch thủy lợi; quy hoạch tưới, tiêu; quy hoạch sử dụng tổng hợp nguồn nước va bảo vệ môi trường, thời kỳ đó việc tinh toán cân bằng nước chủ yếu áp dung công cụ mô hình MITSIM chạy trên môi trường DOS. Sau những năm 2000 đặc biệt là sau năm 2002 với sự hỗ trợ nguồn lực va công nghệ từ các tổ chức nước ngoài.
tiêu biểu nhất là tổ chức DANIDA. của Dan Mạch đã hợp tác hỗ trợ thực hiện dự án “Tang cường năng lực các viện ngành nước” và đưa bộ công cụ mô hình MIKE do DHI (viện thủy lực Đan Mạch) phát triển ứng dụng rộng rãi và mạnh mẽ ở Việt Nam, từ d6 việc tính toán cân bằng nước ngoài cơ quan đầu mối là Viện Quy hoạch Thủy lợi với kinh nghiệm và thực tiễn sử dụng mô hình MITSIM cùng với "người ding mới” từ các cơ quan thuộc Viện Khoa học Thủy lợi (nay là Viện nghiên cứu Thủy lợi); các trường Trường Dai học (tiêu biểu là Đại học Thủy lợi); các Viên nghiên cứu vw đã bắt đầu tiếp cận ứng dụng mô hình MIKE BASIN. Gan đây, tham gia vào việc tính toán cân bằng nước trên các lưu vực sông, ở Việt Nam ngoài việc ứng dụng mô hình MITSTM (đã được cải tiến chạy trên môi trường for Window), mô hình WEAP, mô hình IQQM (tích hợp trong bộ MRC Toolbox của Ủy hội si Mêkong quốc tổ) thì còn có thêm mô hình. Tuân văn thạc sĩ Chuyên ngành Quy hoạch và Quan Is tài nguyên nước -8- MIKE BASIN (do Vi ‘Thuy lực Đan Mạch ~ DHT xây dựng) tham gia vào việc tinh toán cân bằng, phân bổ nguồn nước và lập kể hoạch sử dung nước.
Tổng quan vùng nghiên cứu L3. Vjtí Hệ thống sông Trà Khúc là hệ thống sông lớn nhất tinh Quảng Ngãi, có. diện tích lưu vực 3.