Xác lập cơ sở khoa học cho quy hoạch phát triển rừng ngập mặn ở Nghệ An

Xác lập cơ sở khoa học cho quy hoạch phát triển rừng ngập mặn tại vùng ven biển Nghệ An, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Trường đại học

Đại học Huế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

252
9
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu và nội dung của đề tài

1.3. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

1.4. Những điểm mới của luận án

1.5. Những luận điểm bảo vệ

1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.7. Cấu trúc của luận án

2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về rừng ngập mặn

2.2. Nghiên cứu về rừng ngập mặn trên thế giới

2.3. Nghiên cứu về rừng ngập mặn ở Việt Nam

2.4. Nghiên cứu về rừng ngập mặn ven biển Nghệ An

2.5. Nhận xét và đánh giá

2.6. Cơ sở lý luận, phương pháp và các bước nghiên cứu

2.6.1. Khái niệm và thuật ngữ liên quan

2.6.2. Quan điểm nghiên cứu của đề tài

2.6.3. Quan điểm tiếp cận của đề tài. Phương pháp và các bước nghiên cứu của đề tài

3. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP ĐIỀU KIỆN SINH THÁI TỰ NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN RỪNG NGẬP MẶN TỈNH NGHỆ AN

3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển rừng ngập mặn

3.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên khu vực nghiên cứu

3.3. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.4. Các hoạt động kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển rừng ngập mặn ở khu vực nghiên cứu

3.5. Đánh giá chung tác động của điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội đến hiện trạng rừng ngập mặn tỉnh Nghệ An

3.6. Hiện trạng vùng ven biển tỉnh Nghệ An

3.7. Hiện trạng rừng ngập mặn tỉnh Nghệ An

3.8. Đặc điểm đất ngập mặn vùng ven biển tỉnh Nghệ An

3.9. Đánh giá các nhân tố sinh thái tự nhiên phục vụ quy hoạch phát triển rừng ngập mặn tỉnh Nghệ An

3.9.1. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

3.9.2. Đánh giá và phân hạng mức độ thích hợp đất đai

4. ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RỪNG NGẬP MẶN TỈNH NGHỆ AN

4.1. Mức độ thích hợp cho các loài thực vật ngập mặn theo đơn vị hành chính cấp huyện ở vùng ven biển tỉnh Nghệ An

4.1.1. Cây Mắm quắn quắn (Avicennia lanata)

4.1.2. Cây Bần chua chua (Sonneratia caseolaris)

4.1.3. Cây Vẹt dù (Bruguiera gymnorrhiza)

4.2. Định hướng quy hoạch phát triển rừng ngập mặn tỉnh Nghệ An

4.2.1. Cơ sở đề xuất định hướng

4.2.2. Quan điểm đề xuất định hướng

4.2.3. Định hướng quy hoạch phát triển rừng ngập mặn

4.3. Đề xuất giải pháp phát triển rừng ngập mặn tỉnh Nghệ An

4.3.1. Giải pháp về quy hoạch sử dụng đất

4.3.2. Giải pháp về cơ chế chính sách

4.3.3. Giải pháp phối hợp với liên ngành

4.3.4. Giải pháp về khoa học công nghệ

4.3.5. Giải pháp sử dụng các công cụ kinh tế

4.3.6. Giải pháp giám sát chất lượng môi trường

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quy hoạch phát triển rừng ngập mặn tại Nghệ An

Rừng ngập mặn (RNM) tại Nghệ An đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế. Hệ sinh thái này không chỉ cung cấp nguồn lợi thủy sản mà còn bảo vệ bờ biển khỏi xói mòn. Tuy nhiên, diện tích RNM đang bị suy giảm nghiêm trọng do nhiều nguyên nhân khác nhau. Việc quy hoạch phát triển RNM là cần thiết để đảm bảo sự bền vững cho hệ sinh thái này.

1.1. Đặc điểm sinh thái và kinh tế của rừng ngập mặn

RNM tại Nghệ An có sự đa dạng sinh học cao, là nơi cư trú của nhiều loài động thực vật. Hệ sinh thái này cũng đóng góp vào phát triển kinh tế địa phương thông qua nghề nuôi trồng thủy sản và du lịch sinh thái.

1.2. Vai trò của rừng ngập mặn trong bảo vệ môi trường

RNM giúp giảm thiểu tác động của sóng biển, bảo vệ các công trình xây dựng và giữ lại trầm tích. Hệ sinh thái này còn có khả năng điều hòa khí hậu và cải thiện chất lượng nước.

II. Thách thức trong phát triển rừng ngập mặn tại Nghệ An

Mặc dù có nhiều lợi ích, nhưng RNM tại Nghệ An đang đối mặt với nhiều thách thức. Sự phát triển kinh tế không bền vững, biến đổi khí hậu và thiếu quy hoạch hợp lý là những yếu tố chính dẫn đến sự suy giảm diện tích RNM.

2.1. Tác động của biến đổi khí hậu đến rừng ngập mặn

Biến đổi khí hậu gây ra hiện tượng xâm nhập mặn, làm giảm chất lượng đất và ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của các loài thực vật ngập mặn.

2.2. Áp lực từ phát triển kinh tế và đô thị hóa

Sự gia tăng dân số và phát triển đô thị đã dẫn đến việc chuyển đổi đất ngập mặn sang mục đích khác như nông nghiệp và xây dựng, làm giảm diện tích RNM.

III. Phương pháp quy hoạch phát triển rừng ngập mặn hiệu quả

Để phát triển bền vững RNM, cần áp dụng các phương pháp quy hoạch khoa học. Việc đánh giá các yếu tố sinh thái và lựa chọn giống cây phù hợp là rất quan trọng.

3.1. Đánh giá điều kiện sinh thái cho phát triển rừng

Cần thực hiện các nghiên cứu đánh giá điều kiện tự nhiên như độ mặn, thành phần đất và độ sâu ngập triều để xác định mức độ thích hợp cho các loài thực vật ngập mặn.

3.2. Lựa chọn giống cây ngập mặn phù hợp

Việc lựa chọn giống cây ngập mặn như Mắm quắn, Đước vòi và Bần chua cần dựa trên các tiêu chí sinh thái và khả năng thích ứng với điều kiện địa phương.

IV. Giải pháp phát triển rừng ngập mặn tại Nghệ An

Để phục hồi và phát triển RNM, cần có các giải pháp đồng bộ từ chính sách đến thực tiễn. Các giải pháp này bao gồm quy hoạch sử dụng đất, chính sách hỗ trợ và nâng cao nhận thức cộng đồng.

4.1. Quy hoạch sử dụng đất hợp lý cho rừng ngập mặn

Cần xây dựng quy hoạch sử dụng đất rõ ràng, đảm bảo diện tích RNM được bảo vệ và phát triển bền vững.

4.2. Chính sách hỗ trợ phát triển rừng ngập mặn

Cần có các chính sách khuyến khích người dân tham gia trồng rừng và bảo vệ RNM, đồng thời hỗ trợ tài chính cho các dự án phát triển bền vững.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về rừng ngập mặn

Nghiên cứu về RNM tại Nghệ An đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực trong việc phục hồi và phát triển hệ sinh thái này. Các dự án trồng rừng đã mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện môi trường và sinh kế cho người dân.

5.1. Kết quả từ các dự án trồng rừng ngập mặn

Các dự án trồng rừng đã giúp tăng diện tích RNM và cải thiện chất lượng môi trường, đồng thời tạo ra nguồn lợi cho cộng đồng.

5.2. Ứng dụng công nghệ trong phát triển rừng ngập mặn

Việc áp dụng công nghệ mới trong trồng rừng và quản lý RNM đã giúp nâng cao hiệu quả và bền vững cho các dự án phát triển.

VI. Kết luận và định hướng tương lai cho rừng ngập mặn tại Nghệ An

Phát triển bền vững RNM tại Nghệ An là một nhiệm vụ cấp bách. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức và cộng đồng để bảo vệ và phát triển hệ sinh thái này trong tương lai.

6.1. Tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng ngập mặn

Bảo vệ RNM không chỉ giúp duy trì đa dạng sinh học mà còn góp phần vào phát triển kinh tế bền vững cho vùng ven biển.

6.2. Định hướng phát triển rừng ngập mặn trong tương lai

Cần xây dựng các kế hoạch dài hạn cho phát triển RNM, bao gồm việc nâng cao nhận thức cộng đồng và áp dụng các giải pháp khoa học công nghệ.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu. Đánh giá tổng hợp điều kiện sinh thái tự nhiên phục vụ phát triển rừng ngập mặn tỉnh Nghệ An. Định hướng quy hoạch và giải pháp phát triển rừng ngập mặn tỉnh Nghệ An.

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ RỪNG NGẬP MẶN 1. Nghiên cứu về rừng ngập mặn trên thế giới 1. Nghiên cứu thành phầ n loài và đă ̣c điểm phân bố rừng ngập mă ̣n a.

Nghiên cứu về thành phần loài thực vật ngập mặn (TVNM) Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu và tổng hợp về thành phần loài TVNM. Sau đây là bảng trích dẫn kết quả các thành phần loài ngập mặn đã được công bố trong giai đoạn (1974 - 1984) [76]. Loài thực vật ngập mặn trên thế giới Nguồn Họ Chi Loài Lugo & Snedaker (1974) 23 32 75 Seanger et al (1983) 16 22 60 Cintron & Schaeffer - Novelli (1983) 13 17 56 Chapman (1970)/ Walsh (1974) 11 16 55 Chapman (1974) 10 15 53 Blasco (1984) 16 22 53 Nguồn: Tomlinson P. Hầu hết các nghiên cứu về RNM trên thế giới đều thống nhất khu vực Đông Nam Á là một trong những địa điểm phong phú và đa dạng nhất về thành phần loài TVNM, là trung tâm đa dạng sinh học của RNM.

Theo Saenge et al (1983), trên toàn thế giới có 60 loài thực vật ngập mặn [72], trong khi đó Spalding et al. RNM ở Đông Nam Á là nơi có số loài đa dạng nhất, Tomlinson (1986) ghi nhận có 42 loài TVNM [76]. Về sau, Chan et al (2009) [49], Spalding (2010) ghi nhận sự hiện diện của 45 loài TVNM ở khu vực này, Primavera, J. Tại các quần đảo trên Thái Bình Dương, trong đó có nhiều đảo san hô, loài phổ biến được tìm thấy trên đảo là Cui biển (Heritiera littoralis), Bần trắng (Sonneratia alba), Cóc đỏ (Lumnitzera littorea), Đâng (Rhizophora stylosa), (Bruguiera gymnorrhiza), Giá (Excoecaria agallocha) và Xu ổi (Xylocarpus granatum) [49].

8 Nhận xét kết quả nghiên cứu của các công trình trên thế giới về thành phần loài TVNM: - Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu và tổng hợp về thành phần loài TVNM. - Kết quả nghiên cứu của các công trình trên đều thống nhất: + Khu vực Đông Nam Á có thành phần loài TVNM rất đa dạng và phong phú, là trung tâm đa dạng sinh học của RNM thế giới. + Số liệu có sự khác nhau là do các công trình nghiên cứu vào các thời điểm khác nhau và giới hạn tiêu chí đánh giá thành phần loài của từng công trình cũng khác nhau. Những kết quả có thể vận dụng vào nghiên cứu RNM ven biển Nghệ An: Trong số các loài TVNM trên thế giới, một số loài đang phát triển thuận lợi ở Nghệ An là: Bần chua, Đước, Trang, Sú, Bần, Mắm… b.

Diện tích và đặc điể m phân bố rừng ngập mặn FAO phối hợp với các chuyên gia RNM trên thế giới đã thống kê và công bố diện tích RNM của thế giới rừng từ 1980 - 2005 như sau: Bảng 1. Diện tích rừng ngập mặn trên toàn thế giới Nguồn Năm Số nước Diện tích (ha) FAO and UNEP, 1981 1980 51 15.673 Saenger, Hegerl & Davie, 1983 1983 65 16.800 Spalding, Blasco & Field, 1997 1997 112 18.077 Aizpuru, Achard & Blasco, 2000 2000 112 17. Vấn đề này được chứng minh qua các công trình nghiên cứu về RNM sau: 9 Dựa trên các ứng dụng của công nghệ viễn thám, theo Saenger et al. (1983), tổng diện tích trên thế giới được đánh giá vào khoảng 16.000 ha, trong đó ở vùng nhiệt đới Châu Á có 7.000 ha, ở vùng nhiệt đới Châu Mỹ có 5.000 ha và ở vùng nhiệt đới Châu Phi có 3.

Theo Lanly, Ogino & Chihara (1988), diện tích RNM thế giới hơn 15 triệu ha, Groombridge (1992) là 19,9 triệu ha, Saenger et al. Nhưng tất cả các quan điểm đều thống nhất, RNM ở Đông Nam Á có diện tích 6,8 triệu ha, phân bố rộng. Khu RNM lớn nhất ở Đông Nam Á được tìm thấy ở Indonesia (gần 60% tổng số diện tích Đông Nam Á), Malaysia (11,7%), Myanmar (8,8%), Papua New Guinea (8,7%) và Thái Lan(5,0%), Việt Nam (2,1%), Philippines(2,2%), Cambodia (1,3%), Brunei (0,3%), Timor (0,03%), Singapore (0,01%) [54]. Thời gian gần đây Spalding et al.

(2010), công bố RNM trên thế giới là 152.752km², phân bố ở 10 khu vực, trong đó vùng Đông Nam Á 51.049 km², chiếm 33,4%, tiếp đến là vùng Nam Mỹ 23.883 km², chiếm 15,6% và Đông Á 215 km², chiếm 0,1% [75]. RNM trên thế giới đang bị đe dọa nghiêm trọng., et al (2010), RNM của thế giới đến năm 2010 đã mất đi hơn 50.000 km2 (một phần tư) do sự can thiệp của con người [75] và theo nghiên cứu của Giri, C., et al (2011), ước tính tổng bề mặt của RNM trên toàn cầu trong năm 2000 là 137. Tổ chức liên minh RNM thế giới (2021) công bố RNM của thế giới năm 1966 diện tích 141.957 km2, năm 2007 diện tích 138.064 km2, năm 2008 diện tích 138.279 km2, năm 2009 diện tích 138.054 km2, năm 2010 diện tích 136.798 km2, năm 2015 diện tích 135.295 km2, 2016 diện tích RNM của thế giới còn lại 135. Như 10 vậy từ 1966 đến 2016 diện tích RNM thế giới giảm không đều trên các vùng với tổng diện tích là 6.

Mỗi năm mất 121,5 km2. Có nhiều nơi RNM mất đến 25 - 49% và 50 - 99%, thậm chí 100% [81]. Phân bố rừng ngập mặn trên thế giới Nguồn: Tổ chức liên minh rừng ngập mặn thế giới năm 2021. RNM của thế giới tập trung dọc theo các bờ biển: châu Mỹ, Châu Phi, Đông Nam Á, Châu Úc và New Zealand.

Trong nghiên cứu giới thiệu về hệ sinh thái thế giới của Chapman, V. (1977), hệ sinh thái RNM được bắt gặp trên toàn thế giới ở vùng bờ biển nhiệt đới và cận nhiệt đới; cùng với Chapman, v., tác giả Tomlinson cũng đồng ý với quan điểm trên [51]. Tổ chức Nông lương thế giới (FAO) (1994), trong cuốn: Sổ tay hướng dẫn quản lý rừng ngập mặn đã kết luận: RNM phân bố chủ yếu ở các vùng cửa sông, ven biển nhiệt đới và một vài loài ở vùng Á nhiệt đới [53]. Một nghiên cứu khác gần đây của tổ chức liên minh RNM thế giới năm (2021), đã công bố tổng diện tích RNM thế giới đến 2016 là 135.883 km2 trong đó: Bắc & Trung Mỹ & vùng Ca-ri-bê 20.926 km2 chiếm 32%, Nam Mỹ 18.943 km2 11 chiếm 14%, Tây & Trung Phi 19.767 km2 chiếm 15%, Đông & Nam Phi 7.276 km2 chiếm 5%, Nam Á 8.414 km2 chiếm 6%, Đông Nam Á 43.767 chiếm 16%, Đông Á 717 km2 chiếm 0,3%, Úc và New Zealand 9.983 km2 chiếm 7%, những hòn đảo ở Thái Bình Dương 6.285 km2 chiếm 5%, Trung Đông 313 km2 chiếm 0,2% [81].

Nhận xét kết quả nghiên cứu của các công trình trên thế giới về diện tích và đă ̣c điể m phân bố rừng ngâ ̣p mă ̣n: - Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về diện tích và đă ̣c điể m phân bố RNM. - Kết quả nghiên cứu của các công trình trên đều thống nhất: + Vùng phân bố loài TVNM nhiều nhất đều ở vùng có khí hậu nhiệt đới. + Các châu lục có nhiều RNM thứ tự là: Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi. + Khu vực Đông Nam Á (trong đó có Việt Nam) là trung tâm đa dạng sinh học của RNM thế giới.

+ Diện tích RNM ngày càng giảm do nhiều nguyên nhân, trong đó nhân tố con người và yếu tố tự nhiên là nguyên nhân chính. - Số liệu giữa các công trình có sự khác nhau là do phương pháp điều tra và thời gian công bố khác nhau. Những kết quả có thể vận dụng vào nghiên cứu RNM ven biển Nghệ An: Nghệ An nằm trong khu vực Đông Nam Á là trung tâm đa dạng sinh học RNM của thế giới. Vì vậy Nghệ An là địa bàn có thể phát triển RNM thuận lợi nếu biết vận dụng kiến thức về RNM của thế giới.

Nghiên cứu điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến rừng ngập mă ̣n a. Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến rừng ngập mặn Nhiệt độ không khí và nhiệt độ nước biển ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phân bố của RNM. (1983), cho rằ ng vùng xích đạo hoặc cận xích đạo, nơi có nhiệt độ không khí trung bình năm 26 - 27°C, là điều kiện thuận lợi cho sinh trưởng của RNM. Bên cạnh đó, nhiệt độ nước biển cũng ảnh hưởng đến sự phân bố của RNM.

Trong năm có nhiều tháng nhiệt độ của nước biển thấp hơn 16°C thì sẽ không xuất hiện RNM. Nhiệt độ nước biển dao động trong khoảng từ 16- 18°C thì chỉ có rừng Mắm phát triển và từ 18 - 20°C chỉ có rừng Trang phát triển. Khi nhiệt độ trong năm luôn lớn hơn 20°C thì mới bắt đầu xuất hiện rừng Đước [47]. 12 Nghiên cứu của Hutchinhs, P., et al (1987), cho thấy Mắm biển mọc lá tươi ở nhiệt độ 18 - 20°C, nhiệt độ càng cao thì tỷ lệ mọc lá mới càng thấp.

Nhiệt độ 26°C là điều kiện thuận lợi để cây Mắm phát triển. Nhiệt độ tối ưu là 27°C. Trong khi đó, Sú thích hợp phạm vi nhiệt độ 21 - 26°C. Xu ổi sinh trưởng tối ưu ở 28°C.

RNM duy trì phát triển chỉ khi nhiệt độ không khí trung bình tháng lạnh nhất cao hơn 20°C, nơi nhiệt độ các mùa chênh lệch không quá 10°C. TVNM sinh trưởng tốt nhất ở khu vực có nhiệt độ nước cao hơn 24°C. Những vùng biển có nhiệt độ nước không bao giờ vượt quá 24°C trong suốt năm thì RNM không phát triển [62]. Trong nghiên cứu của Giesen W.

Theo Lugo AE. Theo Phan Nguyên Hồng (1991), nhiệt độ cao hoặc những biến động đột ngột, có thể có ảnh hưởng xấu đến RNM, khi nhiệt độ không khí tăng lên đến 400C và nhiệt độ đất tăng đến 400C, các hoạt động sinh lý của cây Đước như thoát hơi nước và hiệu suất quang hợp, đều giảm thiểu [16]. Nhận xét kết quả nghiên cứu của các công trình trên thế giới về ảnh hưởng của nhiệt độ đến rừng ngập mă ̣n: - Nhiệt độ không khí có ảnh hưở ng lớn đến sự sinh trưở ng và phát triển loài TVNM. - Mỗi loài TVNM thích hợp nhất với một ngưỡng nhiệt độ.

- Nhiệt độ không khí trung bình năm 26 - 270C là điều kiện thuận lợi cho sinh trưởng của nhiều loài TVNM. Biến động lớn về nhiệt độ sẽ ảnh hưởng xấu đến TVNM. Những kết quả có thể vận dụng vào nghiên cứu RNM ven biển Nghệ An: Nhiệt độ trung bình năm của Nghệ An nằm trong giới hạn thuận lợi để phát triển RNM. Sự biến động về nhiệt độ ở Nghệ An cũng như các tỉnh ở Bắc Trung Bộ tương đối lớn ở trong đất liền nhưng tương đối nhỏ ở khu vực ven biển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ