Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG NGHIỆP ĐINH THỊ KIỀU OANH 1 Chuẩn đầu ra 1. Hiểu tổng quan về công nghiệp 2. Biết về lịch sử công nghiệp thế giới, công nghiệp việt Nam 3. Biết về xu hướng xây dựng công nghiệp, quy hoạch công nghiệp 2 Khái niệm cơ bản về công nghiệp Công một ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất, một bộ phận nghiệp cấu thành cơ bản của nền sản xuất xã hội • Khai thác tài nguyên thiên nhiên Hoạt • Sản xuất và chế biến sản phẩm của công nghiệp khai động thác và của nông nghiệp • Các công trình cung cấp và đảm bảo kỹ thuật, phục vụ sản xuất 3 Khái niệm cơ bản về công nghiệp (tt) Công nghiệp Tiểu thủ công nghiệp Một ngành kinh tế thuộc lĩnh Hoạt động sản xuất hàng hóa vực sản xuất, một bộ phận như công nghiệp, song chúng cấu thành cơ bản của nền sản là sản xuất đơn lẻ nhằm phục xuất xã hội vụ khách hàng đơn lẽ với vốn đầu tư nhỏ, lao động thủ công đóng vai trò chủ đạo 4 Phân loại công nghiệp Theo hình thức Theo mức sử sản xuất dụng vốn Phân loại công nghiệp Theo hình thức Theo đối tượng quản lý tư vấn thiết kế 5 Phân loại công nghiệp Theo hình thức sản xuất: ngành công nghiệp khác nhau: công nghiệp khai thác, công nghiệp chế biến, công trình cung cấp và đảm bảo kỹ thuật.
Theo mức sử dụng vốn, tập trung lao động: công nghiệp nhẹ và công nghiệp nặng 6 Phân loại công nghiệp (tt) Theo hình thức quản lý, sở hữu: công nghiệp thuộc sở hữu của Nhà nước, công nghiệp ngoài quốc doanh, công nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Theo đối tượng tư vấn thiết kế: phân thành các đối tượng nghiên cứu chính như khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất và khu công nghệ cao, xí nghiệp công nghiệp, công trình công nghiệp. 7 8 Quy hoạch công nghiệp Quy hoạch công nghiệp là hoạt động kỹ thuật xây dựng trong quá trình đầu tư của một dự án công nghiệp Quy hoạch, thiết kế xây dựng Thi công xây dựng 9 Thiết kế kiến trúc công nghiệp • Lựa chọn địa điểm xây dựng KCN và XNCN. • Đề xuất giải pháp quy hoạch mặt bằng, không gian, hình khối kiến trúc phù hợp với yêu cầu thực tế. • Đưa ra giải pháp xây dựng có khả năng phù hợp với sự thay đổi của các điều kiện liên quan.
• Đảm bảo sự phát triển công nghiệp trong khuôn khổ bảo vệ lợi ích chung của toàn xã hội và duy trì môi trường sinh thái vững bền • Đáp ứng các nhu cầu thẩm mỹ. 10 Những xu hướng xây dựng công nghiệp Thân thiện với MT Tính thẩm mỹ Công nghệ sạch/cao 11 Những xu hướng xây dựng công nghiệp Tối thiểu Tối thiểu trọng lượng chi phí 12 Những xu hướng xây dựng công nghiệp • Đầu tư cho công tác nghiên cứu, cải tiến trước khi xây dựng • Xây dựng hợp khối, liên hợp, hợp tác • Nghiên cứu tìm ra và đưa vào xây dựng bằng nguyên liệu nhẹ, thân thiện, tính năng tốt, thẩm mỹ • Áp dụng phương pháp tự động hóa trong thiết kế 13 Nguyên tắc chung của các xu hướng xây dựng công nghiệp • Không ảnh hưởng đến môi trường sinh thái • Phải thỏa mãn cao nhất các yêu cầu của công nghệ sản xuất • Giảm trọng lượng xây dựng công trình đến mức tối thiểu • Có sức biểu hiện thẩm mỹ cao; giá thành thi công đảm bảo 14 Hoạt động Yêu cầu: • Tìm hiểu lịch sử công nghiệp thế giới • Tìm hiểu tình hình phát triển công nghiệp Việt Nam Thời gian: • Thảo luận nhóm: 20 phút • Trình bày và thảo luận lớp: 20 phút 15 Chương 2 QUY HOẠCH CHUNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐINH THỊ KIỀU OANH 1 Chuẩn đầu ra 1. Hiểu được vai trò của khu công nghiệp với sự phát triển kinh tế 2. Biết được các phân loại, loại hình khu công nghiệp (KCN) 3.
Hiểu được mối quan hệ giữa đô thị và khu sản xuất đô thBiết về quy hoạch và quản lý đô thị KCN 4. Biết về các hình thức tổ chức và bố trí KCN 5. Biết về giải pháp quy hoạch và tổ chức không gian KCN 6. Biết về quy hoạch các khu chức năng 7.
Biết về quy hoạch hệ thống hạ tầng 2 Các khái niệm Quy hoạch khu/cụm CN Thành phố (TP) trung bình, nhỏ cần bố trí 1 đến 2 KCN, TP lớn hoặc cực lớn thì nhiều hơn tùy theo quy hoạch (QH) TP nhỏ và mới, dân cư dưới 50000 dân thì khi thiết kế phải tổ chức một KCN gắn chặt với điểm dân cư Đối với TP trung bình và mới, dân cư từ 50 đến 100 ngàn dân nên bố trí hai KCN. Phải đảm bảo bố trí sao không cho chia cắt khu dân cư (KDC). 3 Khu công nghiệp/cụm công nghiệp Khu công nghiệp, còn gọi là khu kỹ nghệ là khu vực dành cho phát triển công nghiệp theo một quy hoạch cụ thể nào đó nhằm đảm bảo được sự hài hòa và cân bằng tương đối giữa các mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường. Khu công nghiệp thường được Chính phủ cấp phép đầu tư với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và pháp lý riêng.
Những khu công nghiệp có quy mô nhỏ thường được gọi là cụm công nghiệp. 4 Bố trí xí nghiệp công nghiệp theo quan hệ KCN và KDC Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 KCN xa KDC KCN gần KDC KCN nằm trong Xí nghiệp cấp I, Xí nghiệp cấp III về KDC cấp II về mặt độc mặt ô nhiễm, cấp IV, Xí nghiệp không hại (luyện kim, cơ khoảng cách 300m thải độc hại, ô khí nặng, dầu mỏ, và cấp V không độc nhiễm, khoảng khai khoáng…) hại (cơ khí trung cách an toan 50m bình, dệt, thực (kỹ thuật điện, phẩm…) dược phẩm…) 5 Vai trò của KCN với sự phát triển KT-XH Tạo ra nền tảng để huy động được lượng vốn đầu tư lớn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, phục vụ cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Góp phần quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các vùng, các địa phương theo hướng CNH, HĐH, góp phần chuyển dịch cơ cấu và tăng trưởng kinh tế chung của cả nước 6 Vai trò của KCN với sự phát triển KT-XH Tiếp nhận công nghệ mới, tập trung ngành nghề mới góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH. Góp phần quan trọng giải quyết việc làm, giải quyết các vấn đề xã hội Tạo ra một hệ thống kết cấu hạ tầng công nghiệp mới, hiện đại, có giá trị lâu dài đồng thời góp phần hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng trên cả nước. Tác dụng lan tỏa tích cực tới phát triển các vùng, các ngành, lĩnh vực 7 Phân loại khu công nghiệp Đặc điểm Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ kỹ thuật quản lý cao KCN khai thác và chế biến dầu khí, KCN thực phẩm.
Loại hình Tuy nhiên các KCN hiện nay phần lớn là KCN đa ngành CN phù hợp theo cơ cấu phát triển kinh tế và công nghiệp của khu vực. 8 Phân loại khu công nghiệp (tt) Mức độ độc Phân loại lĩnh vực công nghiệp để lựa chọn bố trí KCN hại so với KDC Khu công nghiệp có quy mô nhỏ: thường có diện tích Theo quy dưới 100 ha; mô Khu công nghiệp có quy mô trung bình: 100 - 300 ha; Khu công nghiệp có quy mô lớn: hơn 300 ha. Trong một đô thị có thể có nhiều KCN với quy mô khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện phát triển công nghiệp cũng như quy mô đất đai, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và xã hội kèm theo 9 Các loại hình khu công nghiệp • Tập trung doanh nghiệp chuyên SX công nghiệp, thực hiện các DV cho SXCN Tổ hợp KCN • Có ranh giới địa lý, không có dân cư sinh sống hoàn chỉnh • Các DN sử dụng chung cơ sở hạ tầng, công trình dịch vụ công cộng • Cụm CN hay khu CN có thể bố trí theo chuyên ngành hay đa ngành. KCN tổng hợp chuyên ngành • Tập hợp nhiều cụm CN có đặc điểm giống nhau hoặc gần giống nhau thuộc một chuyên ngành tùy theo tính chất và qui mô của đô thị 10 Các loại hình khu công nghiệp (tt) • Là KCN tập trung các DN chế xuất chuyên SX hàng XK, thực hiện các dịch vụ cho các hoạt động Khu chế xuất SXhàng XKvà hoạt động XK • Có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống • Khu tập trung các DN công nghiệp kỹ thuật cao và các đơn vị hoạt động phục vụ cho phát triển CNC Khu công nghệ gồm nghiên cứu – triển khai khoa học – công nghệ, đào tạo và các dịch vụ liên quan cao • Có ranh giới địa lý xác định • Trong khu CNC có thể có doanh nghiệp khu chế xuất 11 Hoạt động 1 Yêu cầu: 1.
Phân loại khu công nghiệp. Cho ví dụ minh họa. Phân loại loại hình khu công nghiệp. Cho ví dụ minh họa.
Thời gian: 40 phút 12 Phân loại XNCN theo mức độ độc hại 13 Phân loại XNCN theo mức độ độc hại (tt) 14 Phân loại XNCN theo mức độ độc hại (tt) 15 Mối quan hệ giữa đô thị và khu SX đô thị Khu dân dụng • Khu trung tâm công cộng (cơ quan, trường học, không thuộc quản lý hành chính đô thị) • Khu nhà ở • Khu nghỉ ngời, giải trí có cây xanh Khu ngoài dân dụng • Đất giao thông đối ngoại, các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật • Đất công nghiệp, kho tàng • Khu cây xanh, khu chức năng thuộc ngoại thị 16 Cơ sở hình thành khu công nghiệp 1. Xác định công suất của khu CN và từng XNCN. Xác định vốn đầu tư. Xác định thời hạn xây dựng.
Xác định số lượng công nhân của từng cụm. Xác định kích thước khu đất cho khu / cụm công nghiệp. Nắm được các yêu cầu về phục vụ vận tải, năng lượng. Những công trình chung, phục vụ sản xuất.
Những công trình quan hệ với TP phục vụ công cộng. Tất cả điều kiện tự nhiên có liên quan tới khu vực sẽ quy hoạch. 17 Lựa chọn địa điểm bố trí KCN trong đô thị 1. Gần nguồn cung cấp vật liệu và tiêu thụ sản phẩm, đặc biệt là khả năng xuất nhập khẩu.
Có khả năng tiếp cận thuận lợi với hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài như tuyến điện, thông tin liên lạc, hệ thống cấp nước… 3. Tiếp cận thuận lợi với hệ thống giao thông vận chuyển gắn liền với các đầu mối giao thông như cảng, sân bay, ga đường sắt. Có khả năng đáp ứng nhu cầu về lao động, chất lượng và số lượng.