Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án "Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư tại tổ 8, phường Hoàng Diệu, thành phố Thái Bình (giáp nút giao đường quy hoạch số 7 với đường Long Hưng)" được lập trong bối cảnh thành phố Thái Bình đang đẩy mạnh hoàn thiện các tiêu chí để đạt chuẩn đô thị loại I trực thuộc tỉnh, theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XXVIII nhiệm kỳ 2020 - 2025 và định hướng Quy hoạch chung xây dựng thành phố Thái Bình đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050. Khu đất lập quy hoạch nằm ở phía Bắc thành phố, thuộc địa bàn phường Hoàng Diệu, giữ vai trò tạo quỹ đất tái định cư phục vụ công tác giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư trên địa bàn, đồng thời khai thác quỹ đất đấu giá nhằm tạo nguồn vốn đầu tư công và giải quyết nhu cầu nhà ở cho cư dân địa phương.
Về mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, đồ án xác lập các nội dung cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Cụ thể hóa đồ án điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu khu vực phía Đông - Nam tuyến tránh S1 (Quốc lộ 10) đã được phê duyệt, nâng cao hiệu quả sử dụng đất và tăng cường quản lý nhà nước về đất đai.
- Tạo quỹ đất tái định cư và đất ở mới phục vụ giải phóng mặt bằng các công trình hạ tầng trên địa bàn phường Hoàng Diệu.
- Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, kết nối liên thông với các khu dân cư hiện trạng và mạng lưới giao thông xung quanh.
- Khai thác quỹ đất đô thị, thu hút nguồn lực đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
- Thiết lập cơ sở pháp lý phục vụ công tác lập dự án đầu tư xây dựng và quản lý trật tự xây dựng theo quy hoạch.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Yêu cầu chung: Xác định quy mô diện tích và cơ cấu sử dụng đất hợp lý; bảo đảm khớp nối hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan và tiêu thoát nước với các khu vực tiếp giáp; tuân thủ đầy đủ quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.
- Yêu cầu cụ thể: Xác định tính chất chức năng, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật (mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao) cho từng ô đất; bố trí quy hoạch không gian kiến trúc cảnh quan; đề xuất giải pháp thiết kế mạng lưới hạ tầng kỹ thuật nội bộ (giao thông, san nền, cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp điện, chiếu sáng và vệ sinh môi trường).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đồ án:
- Đối tượng nghiên cứu: Cấu trúc không gian, quỹ đất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu dân cư tổ 8, phường Hoàng Diệu.
- Phạm vi không gian: Tổng diện tích lập quy hoạch là 96.109,60 m² (thuộc một phần các ô đất ký hiệu DC-HT19, NO-09, GD-TH2 theo quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000). Ranh giới tiếp giáp: Phía Bắc giáp khu dân cư hiện có; phía Đông giáp đường Long Hưng; phía Nam giáp khu dân cư hiện có; phía Tây giáp đất quy hoạch trạm y tế và khu cây xanh.
- Phạm vi thời gian và pháp lý: Đồ án được hoàn thành nghiên cứu năm 2024, thông qua Tờ trình số 08/TTr-PTQĐ&CCN ngày 18/01/2024, Báo cáo thẩm định số 36/BCTĐ-QLĐT ngày 28/03/2024 và được UBND thành phố Thái Bình phê duyệt tại Quyết định số 976/QĐ-UBND ngày 02/04/2024.
Cơ sở pháp lý, quy chuẩn và phương pháp quy hoạch
Đồ án được xây dựng trên hệ thống cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành xây dựng của Việt Nam:
- Hệ thống văn bản pháp luật: Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 (và Văn bản hợp nhất số 16/VBHN-VPQH ngày 15/07/2020); Luật Xây dựng năm 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020); Luật Quy hoạch năm 2017; Luật Kiến trúc năm 2019; Luật Nhà ở năm 2014; Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; các Nghị định số 37/2010/NĐ-CP, Nghị định số 72/2019/NĐ-CP, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP, Nghị định số 37/2019/NĐ-CP; Thông tư số 06/2013/TT-BXD, Thông tư số 16/2013/TT-BXD, Thông tư số 04/2022/TT-BXD của Bộ Xây dựng.
- Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 01:2021/BXD về Quy hoạch xây dựng; QCVN 07:2016/BXD về Các công trình hạ tầng kỹ thuật (bao gồm QCVN 07-5:2016/BXD về công trình cấp điện, QCVN 07-7:2016/BXD về công trình chiếu sáng).
- Hồ sơ quy hoạch cấp trên và văn bản địa phương: Quyết định số 1549/QĐ-UBND ngày 29/06/2018 của UBND tỉnh Thái Bình về điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu khu vực phía Đông - Nam tuyến tránh S1 (Quốc lộ 10); Quyết định số 3633/QĐ-UBND ngày 16/09/2021 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch; các văn bản thỏa thuận của Sở Xây dựng Thái Bình (Văn bản số 1059/SXD-QHCT ngày 17/05/2023, Văn bản số 558/SXD-QHKT ngày 15/03/2024).
Phương pháp nghiên cứu và tính toán kỹ thuật áp dụng trong đồ án:
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Đo vẽ lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500, điều tra hiện trạng 90 hộ dân sinh sống tại tổ 8, thống kê phân loại 14 loại hình hiện trạng sử dụng đất.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đánh giá điều kiện tự nhiên (địa hình, thủy văn sông Trà Lý, địa chất 5 lớp đất), đánh giá hiện trạng hạ tầng để lập bảng ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT).
- Phương pháp tính toán chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật:
- Hệ thống cấp nước: Tính toán lưu lượng và kiểm tra thủy lực mạng lưới bằng phần mềm EPANET với công thức Hazen-Williams (hệ số nhám C = 140 cho ống nhựa HDPE).
- Hệ thống thoát nước mưa: Tính toán thủy lực theo phương pháp cường độ giới hạn và công thức Sê-di (Chezy) với chu kỳ ngập lụt P = 2 năm.
- Hệ thống thoát nước thải: Tính toán thủy lực dòng chảy tự chảy theo công thức Manning.
- Hệ thống cấp điện: Tính toán phụ tải theo phương pháp suất phụ tải kết hợp hệ số sử dụng đồng thời ($K_{đt} = 0,8$) và hệ số dự phòng ($K_{dp} = 1,1$).
Nguồn dữ liệu đầu vào bao gồm: Hồ sơ Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu vực Đông Nam tuyến tránh S1; Bản đồ đo đạc khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 khu vực dự án; số liệu dân số, hồ sơ địa chính do UBND phường Hoàng Diệu và UBND thành phố Thái Bình cung cấp.
Nội dung chính theo từng phần của đồ án
Phần I: Sự cần thiết, các căn cứ lập quy hoạch
Nội dung phần này làm rõ tính tất yếu của việc quy hoạch khu dân cư mới kết hợp chỉnh trang đô thị tại tổ 8, phường Hoàng Diệu nhằm phục vụ công tác tái định cư khi triển khai giải phóng mặt bằng các tuyến đường hạ tầng khung. Phần I tập hợp đầy đủ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật từ Luật, Nghị định, Thông tư đến các quyết định hành chính của tỉnh Thái Bình và thành phố Thái Bình cho phép triển khai đồ án.
Phần II: Tổng quan về đồ án
Xác định thông tin pháp lý của đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 với diện tích 96.109,60 m². Quy định rõ trách nhiệm các đơn vị liên quan: UBND thành phố Thái Bình là cơ quan phê duyệt; Phòng Quản lý đô thị thành phố Thái Bình thẩm định; Sở Xây dựng Thái Bình thỏa thuận; Trung tâm Phát triển quỹ đất và Cụm công nghiệp thành phố Thái Bình tổ chức lập; đơn vị tư vấn là Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Phát triển Hạ tầng Thăng Long.
Phần III: Đánh giá hiện trạng tổng hợp
Về điều kiện tự nhiên, địa hình khu vực mang đặc trưng đồng bằng châu thổ sông Hồng tương đối bằng phẳng, độ dốc dưới 1%, cao độ nền tự nhiên phổ biến từ 1,0 m đến 2,0 m; khí hậu nhiệt đới gió mùa duyên hải có lượng mưa trung bình 1.500 - 2.000 mm/năm; địa tầng cấu trúc bởi 5 lớp đất (lớp 1: đất thổ nhưỡng sét pha lẫn tạp chất; lớp 2: sét pha dẻo mềm; lớp 3: cát hạt mịn; lớp 4: sét pha xen kẹp cát dẻo chảy; lớp 5: sét pha xám ghi dẻo cứng).
Về hiện trạng dân cư và sử dụng đất, trong ranh giới có khoảng 90 hộ dân (324 nhân khẩu). Hiện trạng phân bổ đất đai như sau:
| STT |
Loại đất hiện trạng |
Ký hiệu |
Diện tích (m²) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Đất ở hiện trạng |
ODT |
15.202,64 |
15,82 |
| 2 |
Đất trồng lúa |
LUC |
2.097,25 |
2,18 |
| 3 |
Đất thủy lợi |
DTL |
773,15 |
0,80 |
| 4 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
TSN |
12.964,75 |
13,49 |
| 5 |
Đất y tế (Trạm y tế) |
DYT |
1.348,79 |
1,40 |
| 6 |
Đất giáo dục (Trường tiểu học Hoàng Diệu khu B) |
PTH |
7.553,05 |
7,86 |
| 7 |
Đất phi nông nghiệp khác |
PNK |
1.289,83 |
1,34 |
| 8 |
Đất trồng cây lâu năm khác |
LNK |
5.146,33 |
5,35 |
| 9 |
Đất bằng trồng cây hàng năm khác |
BHK |
36.907,12 |
38,40 |
| 10 |
Đất dịch vụ khách sạn |
KS |
2.017,95 |
2,10 |
| 11 |
Đất sản xuất hiện có |
XSX |
1.144,42 |
1,19 |
| 12 |
Đất nghĩa trang |
NTD |
1.633,86 |
1,70 |
| 13 |
Đất tín ngưỡng |
TIN |
187,02 |
0,19 |
| 14 |
Đất giao thông hiện trạng |
DGT |
7.843,44 |
8,18 |
| Tổng cộng |
|
|
96.109,60 |
100,00 |
Hiện trạng hạ tầng cho thấy cao độ ruộng canh tác trung bình đạt +0,55 m, cao độ khu dân cư đạt +1,30 m đến +2,00 m; hệ thống giao thông chủ yếu là đường bê tông rộng 3,5 m - 5,5 m; khu vực chưa có hệ thống thu gom nước thải riêng, nước mưa thoát theo các rãnh B300 - B600; rác sinh hoạt do công ty môi trường đô thị thu gom; mạng lưới cấp điện hạ thế 0,4 kV lấy từ trạm biến áp ngoài ranh giới.
Phần IV: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Quy mô dân số tính toán đạt 1.378 người (dân cư khu ở tái định cư mới: 1.065 người; dân cư chỉnh trang: 313 người; tương đương 382 hộ, trung bình 3,6 người/hộ). Chỉ tiêu sử dụng đất gồm: Đất ở 30 - 40%; đất nhà văn hóa $\ge 500\text{ m}^2/\text{công trình}$; đất cây xanh $\ge 1\text{ m}^2/\text{người}$; đất trường tiểu học $\ge 10\text{ m}^2/\text{học sinh}$. Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật xác lập: San nền độ chặt K = 0,85 bằng cát đen; tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt 150 lít/người/ngày-đêm; tiêu chuẩn nước thải bằng 80% tiêu chuẩn cấp nước; phát sinh rác thải 1,0 kg/người/ngày; phụ tải điện nhà ở tái định cư 4 kW/hộ.
Phần V: Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất
Cơ cấu quy hoạch tổ chức lõi công trình dịch vụ công cộng và cây xanh tại trung tâm đơn vị ở. Tổng diện tích 96.109,60 m² được cơ cấu như sau:
| STT |
Hạng mục quy hoạch |
Ký hiệu |
Diện tích (m²) |
Tỷ lệ (%) |
Tầng cao tối đa |
Mật độ XD tối đa (%) |
| I |
Đất công trình dịch vụ - công cộng |
|
12.309,40 |
12,81 |
|
|
| 1 |
Đất nhà văn hóa |
NVH |
504,30 |
0,52 |
2 |
40 |
| 2 |
Đất trường tiểu học Hoàng Diệu khu B |
TTH |
8.280,50 |
8,62 |
3 |
40 |
| 3 |
Đất thương mại dịch vụ |
TMDV |
1.986,60 |
2,07 |
9 |
60 |
| 4 |
Đất trạm y tế (chỉnh trang, giữ nguyên) |
DYT |
1.348,79 |
1,40 |
3 |
40 |
| 4 |
(Đất trạm y tế chỉnh trang, giữ nguyên quy mô) |
|
|
|
|
|
| II |
Đất làng xóm chỉnh trang (86 hộ) |
OHT |
12.853,80 |
13,38 |
5 |
50 - 100 |
| III |
Đất xây dựng nhà ở tái định cư (296 lô) |
TDC |
22.378,20 |
23,28 |
5 |
61,9 - 100 |
| IV |
Đất cây xanh sử dụng công cộng |
CX |
1.521,30 |
1,58 |
|
|
| V |
Đất hạ tầng kỹ thuật |
|
47.046,90 |
48,95 |
|
|
| 1 |
Đất đường giao thông và bãi đỗ xe |
|
40.817,10 |
42,47 |
|
|
|
Trong đó: Đất bãi đỗ xe tập trung |
|
2.817,10 |
2,93 |
|
|
| 2 |
Khe hạ tầng kỹ thuật |
|
3.240,80 |
3,37 |
|
|
| 3 |
Trạm xử lý nước thải cục bộ |
|
279,80 |
0,29 |
|
|
| Tổng cộng |
|
|
96.109,60 |
100,00 |
|
|
Khu đất tái định cư gồm 296 lô, chia thành 13 nhóm (TDC-01 đến TDC-13) với diện tích từng lô dao động từ 51,6 m² đến 281 m². Đồ án ghi nhận tác động giải phóng mặt bằng đến 5 - 7 hộ dân hiện hữu (mức độ ảnh hưởng 20 - 100% diện tích đất). Thứ tự phân kỳ đầu tư ưu tiên: (1) Xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật; (2) Xây dựng công trình công cộng; (3) Xây dựng nhà ở tái định cư và công trình hạ tầng xã hội.
Phần VI: Thiết kế đô thị
Đồ án đưa ra các quy tắc kiểm soát kiến trúc cảnh quan theo 3 nguyên tắc: tính hài hòa, tính bền vững và tính thực tế. Trục không gian chính được xác lập theo các tuyến đường N2, N5 và D2. Không gian mở tập trung vào khu cây xanh kết hợp các sân chơi và dải cây xanh vỉa hè. Quy định khoảng lùi xây dựng từ 3 m đến 6 m; chiều cao các tầng, mái hè, ban công phải thống nhất; vỉa hè ưu tiên vật liệu tự nhiên (đá granite, gạch địa phương). Cổng các công trình công cộng, thương mại dịch vụ và trường học phải lùi sâu tạo vịnh đỗ xe đón trả khách với chiều sâu tối thiểu 4 m, chiều ngang tối thiểu bằng 4 lần bề rộng cổng để chống ùn tắc giao thông.
Phần VII: Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
- Quy hoạch giao thông: Mặt đường trục chính rộng từ 5,5 m đến 10,5 m; vỉa hè rộng từ 1,0 m đến 7,0 m; độ dốc ngang mặt đường $i = 2%$, vỉa hè $i = 1,5%$. Kết cấu áo đường mềm: Bê tông nhựa hạt mịn C12,5 dày 4 cm, tưới dính bám $1\text{ kg/m}^2$, bê tông nhựa C19 dày 6 cm (đường chính) hoặc 7 cm (đường nhánh), móng cấp phối đá dăm loại I dày 20 cm, loại II dày 20 - 30 cm, lớp đệm cát đen đầm chặt K98 dày 30 - 50 cm trên nền đất đầm chặt K95.
- Quy hoạch san nền: Cao độ san gạt trung bình $+1,94\text{ m}$ (hệ cao độ Quốc gia), độ dốc nền tối thiểu $i = 0,2%$, hướng dốc từ giữa các lô đất dốc ra mép đường; vật liệu san nền là cát đen đầm chặt K = 0,85.
- Quy hoạch cấp nước: Tổng công suất cấp nước $Q = 397\text{ m}^3/\text{ngày-đêm}$. Nguồn cấp đấu nối từ tuyến ống D150, D110 của quy hoạch phân khu và ống DN280 trên đường Long Hưng. Mạng lưới phân phối sử dụng ống HDPE-PN8 (D160, D110), ống dịch vụ D50, D63 chôn sâu 0,4 - 0,7 m; bố trí trụ cứu hỏa D110 với bán kính phục vụ trung bình 150 m, tính toán 1 đám cháy đồng thời lưu lượng 10 l/s.
- Quy hoạch thoát nước mưa: Thiết kế hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn với nước thải. Mạng lưới dùng cống tròn bê tông cốt thép đường kính D600 đến D1200 và rãnh gạch nắp đan B400, B600. Toàn bộ nước mưa thu về tuyến cống D1000 - D1200 phía Tây Nam dự án và tuyến rãnh B600 trên đường Long Hưng.
- Quy hoạch thoát nước thải và VSMT: Hệ thống tách riêng nước mưa, gom nước đen và nước xám qua rãnh B300 và ống cống D300, D400 (uPVC/HDPE). Tổng lưu lượng nước thải phát sinh là $255\text{ m}^3/\text{ngày-đêm}$. Nước thải được dẫn về trạm xử lý nước thải cục bộ diện tích 279,8 m² xây dựng trong khu hạ tầng kỹ thuật. Về lâu dài, trạm này sẽ chuyển đổi chức năng thành trạm bơm chuyển bậc khi mạng lưới thu gom tập trung của thành phố được đầu tư hoàn chỉnh. Rác thải sinh hoạt được thu gom đạt tỷ lệ 100%.
- Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng: Tổng công suất phụ tải tính toán là 1.602 kVA. Nguồn cấp lấy từ đường dây trung thế 35 kV hiện có qua 400 m cáp ngầm $3\times 240\text{ mm}^2$ (Cu/XLPE/PVC/DSTA/PVC-W-40,5kV) đi trong hào kỹ thuật. Xây dựng mới 02 trạm biến áp kiểu kios hợp bộ: TBA-01 công suất 750 kVA - 35(22)/0,4kV và TBA-02 công suất 1.000 kVA - 35(22)/0,4kV. Lưới hạ thế 0,6/1kV đi ngầm bằng cáp đai thép trong ống xoắn HDPE. Chiếu sáng giao thông sử dụng đèn LED 120W (IP $\ge$ 66, quang thông 16.500 lm) lắp trên cột thép tròn côn mạ kẽm cao 8 m.
Phần VIII: Các yêu cầu về quản lý quy hoạch xây dựng
Quy định cụ thể các thông số kỹ thuật cho các ô đất công cộng đơn vị ở: Nhà văn hóa (mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao 2 tầng, hệ số sử dụng đất 0,8); trường tiểu học Hoàng Diệu khu B (mật độ xây dựng tối đa 40%, tầng cao 3 tầng, hệ số sử dụng đất 1,2); trạm y tế (mật độ 40%, tầng cao 3 tầng); khu thương mại dịch vụ (mật độ 60%, tầng cao 9 tầng, hệ số 5,4). Các công trình xây dựng phải tuân thủ khoảng lùi tối thiểu từ 3 m đến 6 m; hình thức kiến trúc hiện đại, mặt ngoài tuyệt đối không sử dụng màu đen hoặc màu tối sẫm, bảo đảm lối tiếp cận thuận tiện cho người khuyết tật.
Kết quả và giải pháp quy hoạch chính
Đồ án hoàn thành việc chuyển hóa các chỉ tiêu của quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 thành phương án quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật chi tiết trên diện tích 96.109,60 m²:
- Kết quả sử dụng đất: Phân bổ 22.378,20 m² đất ở tái định cư thành 296 lô đất ở mới phục vụ di dời dân cư thực hiện các dự án hạ tầng trọng điểm; giữ lại và chỉnh trang 12.853,80 m² đất làng xóm hiện hữu (86 hộ); mở rộng khuôn viên trường tiểu học Hoàng Diệu khu B lên 8.280,50 m²; bố trí mới nhà văn hóa tổ dân phố 504,30 m² và khu thương mại dịch vụ 1.986,60 m².
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ: Dành 48,95% tổng diện tích đất (47.046,90 m²) cho hạ tầng kỹ thuật và giao thông. Hạ tầng điện và cấp thoát nước được ngầm hóa đồng bộ; giải quyết dứt điểm điểm nghẽn tiêu thoát nước khu vực qua việc xây dựng mạng lưới cống D600 - D1200 và trạm xử lý nước thải cục bộ công suất $255\text{ m}^3/\text{ngày-đêm}$.
- Ý nghĩa đóng góp thực tiễn: Đồ án tạo công cụ pháp lý cho Trung tâm Phát triển quỹ đất và Cụm công nghiệp thành phố Thái Bình tổ chức đền bù, giải phóng mặt bằng, đấu giá quyền sử dụng đất tạo nguồn vốn đầu tư công, đồng thời cải thiện chất lượng sống cho cư dân khu vực giáp nút giao đường số 7 và đường Long Hưng, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu hoàn thiện tiêu chí đô thị loại I của thành phố Thái Bình.
Hạn chế và phạm vi hoàn thiện tiếp theo
Văn bản đồ án nêu rõ một số giới hạn kỹ thuật tại thời điểm lập đồ án tỷ lệ 1/500 cần được tiếp tục hoàn thiện ở các bước tiếp theo:
- Khảo sát địa chất công trình: Tại giai đoạn lập quy hoạch chi tiết, khu vực nghiên cứu chưa có số liệu khoan thăm dò địa chất công trình đầy đủ trên toàn bộ diện tích mà chỉ dựa vào quan sát các công trình nhà ở liền kề và mô tả địa tầng sơ bộ. Do đó, các thông số cơ lý chính xác của 5 lớp đất phải được tiến hành khảo sát, thí nghiệm chuyên sâu trong giai đoạn lập thiết kế cơ sở.
- Định vị chi tiết mạng lưới kỹ thuật: Vị trí tim tuyến, công suất thực tế của 02 trạm biến áp kios (750 kVA và 1.000 kVA), vị trí cụ thể của từng hố trồng cây xanh và tuyến hào cáp hạ thế trên bản vẽ quy hoạch mới dừng lại ở mức định hướng phân bổ; các thông số kỹ thuật chi tiết sẽ được chuẩn hóa chính xác trong giai đoạn lập dự án đầu tư và thiết kế bản vẽ thi công.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo đối với:
- Cán bộ chuyên môn, kỹ sư quản lý đô thị: Cung cấp trường hợp thực tiễn về phương pháp tổ chức tái định cư tại chỗ kết hợp chỉnh trang làng xóm đô thị hóa (chuyển tiếp giữa đất làng xóm OHT mật độ tầng thấp và các khối nhà ở tái định cư TDC mật độ cao).
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quy hoạch Đô thị, Kỹ thuật Hạ tầng, Quản lý Đất đai: Tham khảo cấu trúc thuyết minh chuẩn của một đồ án quy hoạch chi tiết 1/500 theo Thông tư số 04/2022/TT-BXD; phương pháp tính toán thủy lực cấp thoát nước (ứng dụng phần mềm EPANET, công thức Chezy, Manning) và bài toán cân bằng phụ tải trạm biến áp đô thị.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô diện tích và dân số tính toán của đồ án quy hoạch tổ 8, phường Hoàng Diệu là bao nhiêu?
Tổng diện tích nghiên cứu lập quy hoạch là 96.109,60 m² (khoảng 9,61 ha). Quy mô dân số dự báo là 1.378 người, bao gồm 1.065 người tại khu đất ở tái định cư mới và 313 người tại khu dân cư làng xóm chỉnh trang hiện trạng (tổng cộng khoảng 382 hộ gia đình).
2. Đất tái định cư trong đồ án được phân chia thành bao nhiêu lô và quản lý tầng cao thế nào?
Khu đất tái định cư có tổng diện tích 22.378,20 m² (chiếm 23,28% diện tích toàn khu), được chia thành 296 lô đất nằm trong 13 nhóm từ TDC-01 đến TDC-13. Tầng cao xây dựng tối đa khống chế cho các lô đất tái định cư là 5 tầng, hệ số sử dụng đất tối đa bằng 5,0.
3. Giải pháp cấp điện và chiếu sáng của khu dân cư được thiết kế như thế nào?
Nhu cầu công suất tính toán toàn khu là 1.602 kVA, lấy nguồn từ đường dây trung thế 35 kV qua 400 m cáp ngầm $3\times 240\text{ mm}^2$. Đồ án quy hoạch 02 trạm biến áp kios hợp bộ: TBA-01 công suất 750 kVA - 35(22)/0,4kV và TBA-02 công suất 1.000 kVA - 35(22)/0,4kV; lưới hạ thế và mạng chiếu sáng đi ngầm 100%, đèn đường sử dụng loại LED 120W gắn trên cột thép côn mạ kẽm cao 8 m.
4. Nước thải sinh hoạt của khu dân cư được xử lý ra sao trước khi đấu nối vào hệ thống chung của thành phố?
Đồ án thiết kế hệ thống thoát nước thải sinh hoạt riêng hoàn toàn với nước mưa với tổng lưu lượng thải là $255\text{ m}^3/\text{ngày-đêm}$. Toàn bộ nước thải được gom về trạm xử lý nước thải cục bộ diện tích 279,8 m² để xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường; khi hệ thống thoát nước tập trung của thành phố hoàn thiện, trạm này sẽ chuyển đổi công năng thành trạm bơm chuyển bậc.
5. Công trình công cộng lớn nhất được quy hoạch, cải tạo trong đồ án là công trình nào?
Công trình công cộng có diện tích lớn nhất là Trường tiểu học Hoàng Diệu khu B với diện tích 8.280,50 m² (chiếm 8,62% tổng diện tích đồ án), được nâng cấp cải tạo và mở rộng từ khuôn viên hiện trạng 7.553,05 m², với tầng cao xây dựng tối đa 3 tầng và mật độ xây dựng tối đa 40%.
Kết luận
Đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư tại tổ 8, phường Hoàng Diệu đã giải quyết đồng bộ bài toán tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng, chỉnh trang 12.853,80 m² khu dân cư hiện hữu và kiến tạo quỹ đất ở mới 296 lô trên địa bàn thành phố Thái Bình. Đồ án thiết lập đầy đủ hệ thống chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, cơ cấu phân khu chức năng và giải pháp kỹ thuật hạ tầng đi ngầm hiện đại từ cấp nước, thoát nước riêng rẽ đến cấp điện trạm kios 1.602 kVA. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để triển khai các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng, góp phần thúc đẩy tiến trình hoàn thiện các tiêu chí đô thị loại I của thành phố Thái Bình.