CHƯƠNG I: TONG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Tổng quan về huyện Thuận Thành - tinh Bắc Ninh. Tedd, Vị trí địa lệ “Thuận Thành là huyện đồng bằng, cách trung tâm tinh 15 km về phía Bắc, cách thủ đô Tà Nội 25 km về phía Tây. Với toa độ dia lý: - Từ 20°59°11” đến 2106'00” vĩ độ Bắc.
~ Từ 106° 59°00" đến 106°08"00" kinh độ Đông. Phía Bắc giáp huyện Tiên Du và Qué Võ, tỉnh Bắc Ninh, Phia Nam giáp huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên và huyện Cảm Giảng tinh Hai Dương. Phía Đông giáp huyện Gia Bình và Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh. Phia Tây giáp huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội "Hình 1.
Bản đồ hành chính huyện Thuận Thành, tinh Bắc Ninh Giới han ving nghiên cứu Huyện Thuận Thành bao gồm toàn bộ 17 xã và một thị trấn thuộc huyện Thuận. “Thành với tổng điện tích tự nhiên à 11.971 ha, din số đến năm 2010 là 147. “Trong đó, vùng nghiên cứu phía Tây huyện bao gồm các xã: Trí Quả, Xuân Lâm ‘va Hà Mãn với tổng diện tích tự nhiên là 137,9 km”, dân số đến năm 2010 là 20677 gui 11. Đặc điễn dja hình Dia hình tương đối bằng phẳng, nghiêng tử tây sang đông được thể hiện qua các dang chảy mặt dé về sông Đuống.
Mức độ chênh lệch địa bình không lớn, với vùng đồng bằng thường có cao độ từ 2,1z5.9m|6] 'Với dạng địa hình trên Thuận Thành có điều kiện thuận lợi phát triển đa dang các loại cây trồng, vật nuôi luân canh nhiều cây trồng và canh tác nhiều vụ trong năm. Song cũng có khó khăn là phải xây đựng các công trình tưới, tiêu cục bộ và đòi hỏi lựa. chon cơ cấu cây tring vật mudi thích hợp với vùng mới phát huy được hé năng đất dai của huyện. Đặc điễm khí hậu 1.Nhật độ Huyện Thuận Thành có nền nhiệt độ khá cao, nhiệt độ trung bình năm khoảng 23:27.
Thing có nhiệt độ trung bình lồn nhất thường rơi vào thing VI và thing VI, nhiệt độ rung bình hai thing này từ 28+33°C, Nhiệt độ trung bình thing thấp nhất là thingI nhiệt độ trung bình tháng này chỉ từ 16+20°C. Nhiệt độ lớn nhất quan trác được tai tram Bắc Ninh Hà 397C vào ngày 20/VII/2001. Biển động nhiệt độ trong vùng rat lớn, chênh lệch giữa nhiệt độ cao nhất và thấp nhất thường rên 35°C. Nhiệt độ thấp nhất quan tc được ti trạm Bắc Ninh chi là 2,8°C vào ngày 30/XIU/1975|6|.
Nhiệt độ không khí bình quân thang, năm tại trạm Bắc Ninh, Don vị: °C 1 [um |M |W [v [vt |VH|VHjIX jX [xt [XM [Nim 162 | 115 [203 | 239 | 260 [28H [29. Dba Độ âm không khí có quan hệ chặt chế với nhiệt độ không khí và lượng mưa. Vio các tháng mùa mưa độ ẩm có thể dat 80+90%. Các tháng mùa khô độ am chỉ từ 10:80%, Độ am không khí thấp nhất quan tắc được tram Bắc Ninh là 15% vio ngày 2/1/1960(6|.
Độ âm bình quân tháng, năm tại trạm Bắc Ninh 1 |i TH [iv [Vv [WI [VH[VHII [X [XI [XHjNăm T93 | 83. Bắc hot Do có nền nhiệt độ khả cao kết hợp với tốc độ gió cũng tương bốc hơi ở đây tương đối cao, trung bình nhiều năm đạt 937,8mnvnăm. Lượng bốc hơi lớn nhất quan trắc được lš 1348mm năm 2003 tại trạm Bắc Ninh. Lượng bốc hơi nhỏ nhất vào thing II đến thing IV với lượng bốc hơi khoảng S6+62 mm/thing, lượng bốc.
ơi thing lớn nhất vào thing VI +VIT đạt 93, ›:04,8mm/tháng[6] Bảng 3. Lượng bốc hơi bình quân tháng, năm tại trạm Bắc Ninh Đơn vị: mm T (i [TH |v |v [Wi [YH]YHII |X [XI [XM [Nim TH. Đặc trìng man Mian mưa ở Thuận Thành thưởng bit đầu vào V và kết thie vào thing X. Mia khô bắt đầu từ tháng XI và kết thúc vào tháng IV năm sau, Lượng mưa trong 6 tháng mùa mưa chiếm 84985% tổng lượng mưa năm còn lại 6 thing mùa khô lượng mưa chỉ tử I5+16% tổng lượng mưa năm |6] Bảng 4, Phân phối lượng mưa trung bình nhiều năm tại huyện Thuận Thành Trạm “Tháng Đặc Thời h (Tong idoan) “li mÌm|ivj v | ve |vnjvim ax | x |xi|xu [Thuận — ÌXmm)l.0 00) Tai thing mưa nhiễu nhất đồ fa thing VII và thing Vill, tổng lượng mưa hãi tháng nay chiếm khoảng 35% tổng lượng mưa năm, lượng mưa tháng của các tháng.
này đều từ 200:300mmtháng số ngày mưa lên tối 15:20 ngày, trong đồ cổ tối 9 đến 10 ngày mưa có mưa ding với tổng lương mưa đáng kẻ, thường gây ứng 1. Mang lưới sông ngot «4, Sông lim chấp qua ving “Sông Đuống: Sông Buéng là phân lưu của sông Hồng, chiều đải 67 km, bất nguồn từ làng Xuân Canh, chảy theo hướng từ Tây sang Đông và dé vào sông Thái Binh tại Kênh Phố (Chí Linh) hai bờ có dé bao khá vững chắc. Doan đầu sông Duéng chỉ rộng 200+300m, đoạn cuối mở rộng din từ 1.500m, Doan sông Duống chảy cqua địa phân huyện Thuận Thành dai 14,8km. Hàng năm sông Đuống chuyên tải từ sông Hồng sang sông Thái Bình một lượng nước khá lớa, ước tỉnh khoảng 29 tym? nước, tương ứng 25,7% tổng lượng nude của sông Hồng tính đến Sơn Tây, vì vậy nó «42 ảnh hưởng rất lớn tới chế độ dòng chay ở hạ du sông Thái Bình(6] 5, Sông nội địa Sông Dâu ~ Lang Tài: Sông Dâu bắt nguồn từ Đại Trạch huyện Thuận Thành đến Liễu Khê thi sông hợp với sông Đình Dù (từ Như Quỳnh tới Nhiễu Khê) thành sông Lang Tài, sông chảy qua Văn Lâm về Cim Giảng rồi chảy tiếp vào sông Tring Kỷ dải 22 km, đây là trực tiêu lớn nhất của vũng Gia Thuận ‘Song Đình Dù: Là sông dẫn nước cắp cho trạm bơm Văn L n và Như Quỳnh “Sông Đông Ci - Bai Quảng Bình: Là trục sông đảo trong hệ thẳng thuỷ nông Bắc- Hưng - Hải được xây dựng vào năm 1957, ng dải 23,8 km, sông bắt đầu từ Dai Trach huyện Thuận Thành và kết thúc tại Ngọc Quan huyện Lương Tài.
Sông Đông Côi - Đại. “Quảng Binh à trụ tiêu tự chay của khu vục Đại Đồng Thành, An Binh (Thuận Thanh), Đại Bai - Quảng Phú - Bình Định (Gia Binh và Lương Tài) đồ ra sông Trảng Ky{6]. Đặc điễm dân cu, kình 1, xã hội 1. Din sé Theo số liệu thing kế hiện tai dân số toàn huyện đến hết năm 2010 là 147.538 người trong đô nam giới là 76.655 người, nữ giới là 72.
Dân số ở khu vực thành thị là 1.853 người chiếm 8/03 din số toàn vùng, ở khu vục nông thôn là 135.685 người, Tỷ ệ tăng dân số tự nhiên toàn huyện ở mức 151196. Mật độ dân cư toàn huyện là 1.226 ngudi/km’, chủ yếu tập trung đông ở các khu vực thành thị như thị trấn thị tr côn lạ sống ở khu vực nông thôn|6] 1. Nên kinh tế chung của huyện. Huyện Thuận Thành trong thời gian qua nhờ thực hiện công cuộc đổi mới đã thu .được một số kết qua đáng phắn khởi.
Nén kinh tế từng bước ổn định hơn, có những mặt ting trường khả, đời sống nhân din cả về vật chất lẫn tinh thin ngiy cảng được cải thiện. Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dich dé tăng thu nhập cho xã hội 6] Bảng 5. Một sổ chị iêu phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2000-2010 (Chi tiêu Đơn vị 2000 | 2005 | 2009 | 2010 1. Tổng sin phim trong tinh GDP Ty đồng, 3075 4998) S910 9358 aig Lim gi Tiding — | T6036| 977 Cổngngiiệp- XDCB —^—” Tường.
“70,02 15205) ˆ 3053 342/5 (Dich vw ” Tường. “77,16 | 14910)” 2857 3229 bared tống san mâm 100” “Túi 100) 100 Nøg-T2mngie 5074) 73856 337) 389 Cổng nghiệp ~ XDCB 30.62" Mãi 366 (Dich vw — _= li GDP Bình quan đấu ng 526 98) til Giá cổ định năm 1994) GDP bình quân đầu người đạt 20. Tình hình xã hội trên địa bản huyện 4. Giao thông * Mang lưới giao thông Mạng lưới giao thông tong ving phát tiển rộng khắp trong ving.
Có đường 6 tô đến tận trung tâm xã và thậm chí đến nhiều x6m nhỏ, toàn huyện hiện có 2.747 km đường huyện, đường đô thị và 78,46km đường xã * Giao thông thủy Trên địa bản huyện Thuận Thành có con sông Bung chảy qua, ông này có thể cho các phương ti thủy có tải trọng 200 - 400 tấn đi qua. by Mang lưới y tế trên địa bàn huyện phát triển rộng khắp cả về số lượng và chất lượng. Tính đến năm 2010 ä 100% số xã, hj tin huyện Thuận Thành được công nhận đạt chiẫn quốc gia về y tế © Giáo duc Quy mô hệ thống giáo dục - đảo tạo giữ vững và phát triển. Công tác phổ cập giáo đục tiễu học và giáo dục THCS tip tục được củng cổ vững chie, công tác phổ cập giáo duc trung học được triển khai tích cực.
Các trung tâm học tập cộng đồng tại 18 xã, thị trấn được cũng cổ kiện toàn và hoạt động đạt kết quả tốt. Chất lượng giáo cdục có sự chuyển biển toàn diện, đồng đều và thực chất hơn. Học sinh xếp loại đạo dite tốt, khá chiếm tỷ lệ cao. Kết quả học sinh giỏi bàng năm đạt tốp đầu của tỉnh Bắc "Ninh, học sinh thi đỗ vào đại học và cao ding năm sau cao hơn năm trước[6] 1.
Đánh giá chung về hiện trang kinh t xã hội «a, Thuận lợi Thuận thành là huyện có vị tí địa lý tương đối thuận lợi cách thủ đô Hà Nội trung tâm văn hoá chính trị của cả nước khoảng 25km. Có hệ thống giao thông tương đổi thuận lợi nỗi với trùng tâm thành phổ Hà Nội. Là huyện có nhiều làng nghề truyền thông: Tranh Dong Hỗ, nuôi tim, dệt vải, Đị ngũ cần bộ khoa học về phục vụ cho huyện ngày một đồng, trình độ co Trinh độ dân tri của người dân trong vùng tương đối cao, một bộ phận dân cư cô trình độ sản xuất hàng hoá, năng động với cơ chế thị trường. Cơ sở hạ ting ngày cảng được phát tin, giao thông, mạng lưới điện, cơ sở tế, giáo dục, truyền thanh.éã được đầu tư năng cắp, ngày cảng dip ứng tốt hơn đời sống vật chất cũng như tinh thần của nhân dân.
Mot số dự ân xây dựng và phát iển công nghiệp, itu thủ công nghiệp đã và dang được đầu tư xây dựng. Việc chuyển dich cơ cấu cây trồng vật nuôi trong nông nghiệp đã ốp phần xoá đối, giảm nghéo, đời si 1g của người dân trong tinh ngày cảng được nâng cao, b.