Luận văn Quản trị vốn lưu động Công ty TNHH Thương mại Thu Huyền - HVTC

Dưới đây là meta tags cho bài viết "Quản trị vốn lưu động tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại thu huyền luận văn tốt nghiệp chuyên ngành tài chính doanh

Trường đại học

Học viện Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

117
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp

Vốn lưu động đóng vai trò then chốt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt tại các công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại. Đây là nguồn tài chính ngắn hạn được sử dụng để duy trì hoạt động thường xuyên như mua nguyên vật liệu, trả lương nhân viên hay thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Quản trị vốn lưu động hiệu quả giúp doanh nghiệp cân bằng giữa thanh khoản và sinh lời, tránh tình trạng dư thừa vốn gây lãng phí hoặc thiếu hụt gây gián đoạn sản xuất. Theo lý thuyết tài chính doanh nghiệp, vốn lưu động được cấu thành từ tài sản ngắn hạn trừ đi nợ ngắn hạn, phản ánh khả năng thanh toán tức thời của đơn vị. Tại Công ty TNHH Thương mại Thu Huyền, vốn lưu động chiếm tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu tài chính, đòi hỏi nhà quản trị phải có chiến lược phân bổ hợp lý giữa các khoản mục như tiền mặt, hàng tồn kho và nợ phải thu.

1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động

Vốn lưu động là khoản vốn đầu tư vào tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, bao gồm tiền mặt, khoản phải thu, hàng tồn kho và các khoản đầu tư ngắn hạn. Đặc điểm nổi bật của vốn lưu động là tính thanh khoản cao, giúp doanh nghiệp đáp ứng kịp thời các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn. Tuy nhiên, vốn lưu động cũng tiềm ẩn rủi ro như thất thoát do quản lý lỏng lẻo hoặc biến động thị trường. Tại các doanh nghiệp thương mại, vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn do hoạt động mua bán diễn ra liên tục. Công ty TNHH Thương mại Thu Huyền cần phân biệt vốn lưu động thường xuyên (vốn cố định ngắn hạn) và vốn lưu động tạm thời (phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh) để xây dựng chiến lược quản trị phù hợp.

1.2. Vai trò trong quản trị tài chính doanh nghiệp

Quản trị vốn lưu động ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tài chính và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Một chiến lược quản trị hiệu quả giúp tối ưu hóa dòng tiền, giảm chi phí tài chính và nâng cao lợi nhuận. Ngược lại, quản trị yếu kém dẫn đến tình trạng ứ đọng hàng tồn kho, nợ xấu tăng cao hoặc thiếu hụt vốn lưu động. Tại Công ty TNHH Thương mại Thu Huyền, vốn lưu động chiếm trên 40% tổng tài sản, cho thấy tầm quan trọng của việc quản trị dòng tiền trong hoạt động thương mại. Nhà quản trị cần theo dõi chặt chẽ các chỉ tiêu như vòng quay khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho và tỷ lệ nợ ngắn hạn để đảm bảo sự cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận.

II. Phân tích thực trạng quản trị vốn lưu động tại Thu Huyền

Công ty TNHH Thương mại Thu Huyền hoạt động trong lĩnh vực thương mại với quy mô vừa phải, chủ yếu kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng. Trong giai đoạn 2018-2020, công ty ghi nhận sự gia tăng đáng kể về doanh thu nhưng quản trị vốn lưu động vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Số liệu báo cáo tài chính cho thấy tỷ lệ vốn lưu động trên tổng tài sản dao động từ 38% đến 42%, cao hơn mức trung bình ngành (30-35%). Tuy nhiên, vòng quay khoản phải thu kéo dài tới 65 ngày, cao hơn mức lý tưởng (30-45 ngày), phản ánh tình trạng thu hồi công nợ chậm. Hàng tồn kho chiếm 28% tổng tài sản, trong khi tỷ lệ này ở các doanh nghiệp cùng ngành chỉ khoảng 20%. Nguyên nhân chủ yếu do quản lý tồn kho thiếu khoa học, dẫn đến tình trạng ứ đọng hàng hóa không bán được. Bên cạnh đó, tỷ lệ nợ ngắn hạn trên vốn chủ sở hữu ở mức 1,2 lần, vượt ngưỡng an toàn (0,8-1 lần), gây áp lực lên khả năng thanh toán.

2.1. Thực trạng vốn lưu động và phân bổ

Phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 2018-2020 cho thấy vốn lưu động của Thu Huyền chủ yếu tập trung vào hàng tồn kho (45%) và khoản phải thu (35%), trong khi tiền mặt chỉ chiếm 10%. Sự mất cân đối này phản ánh chiến lược kinh doanh thiên về mở rộng thị trường hơn là tối ưu hóa dòng tiền. Hàng tồn kho tăng đột biến vào cuối năm 2019 do nhập khẩu quá mức so với nhu cầu thị trường. Khoản phải thu tăng cao do chính sách bán hàng trả chậm, kéo dài thời gian thu hồi công nợ. Tiền mặt thấp khiến công ty phải vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu thanh toán, làm gia tăng chi phí tài chính. Để cải thiện tình hình, công ty cần điều chỉnh chính sách tồn kho, đẩy mạnh thu hồi công nợ và xây dựng quỹ dự phòng tiền mặt.

2.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Chỉ số vòng quay vốn lưu động của Thu Huyền trong giai đoạn nghiên cứu đạt 3,2 lần/năm, thấp hơn mức trung bình ngành (4,5 lần/năm). Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động chưa cao, chủ yếu do thời gian tồn kho kéo dài (90 ngày) và thời gian thu hồi công nợ chậm (65 ngày). Mặt khác, tỷ lệ sinh lời trên vốn lưu động (ROI) chỉ đạt 8%, thấp hơn mức kỳ vọng (12%). Nguyên nhân chính là do chi phí lưu kho cao và tỷ lệ nợ xấu tăng. Để nâng cao hiệu quả, công ty cần áp dụng mô hình quản trị tồn kho JIT (Just-in-Time), đàm phán chính sách chiết khấu thanh toán sớm với khách hàng và tối ưu hóa quy trình thu hồi công nợ.

III. Giải pháp nâng cao quản trị vốn lưu động tại Thu Huyền

Để khắc phục hạn chế trong quản trị vốn lưu động, Công ty TNHH Thương mại Thu Huyền cần triển khai đồng bộ các giải pháp từ chiến lược đến tác nghiệp. Trước hết, công ty nên xây dựng chính sách quản trị vốn lưu động rõ ràng, bao gồm mục tiêu thanh khoản tối thiểu, tỷ lệ nợ ngắn hạn an toàn và thời gian thu hồi công nợ tiêu chuẩn. Áp dụng công nghệ quản trị tài chính hiện đại như phần mềm ERP sẽ giúp theo dõi dòng tiền theo thời gian thực, cảnh báo sớm các rủi ro thanh khoản. Bên cạnh đó, công ty cần đa dạng hóa nguồn vốn lưu động bằng cách huy động vốn từ các kênh ngắn hạn như tín dụng thương mại, chiết khấu hóa đơn hoặc vay ngắn hạn ngân hàng. Đào tạo đội ngũ nhân viên về quản trị vốn lưu động cũng là yếu tố then chốt, giúp nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của dòng tiền trong hoạt động kinh doanh.

3.1. Tối ưu hóa quản trị hàng tồn kho

Quản trị hàng tồn kho hiệu quả giúp giảm chi phí lưu kho, tránh ứ đọng vốn và nâng cao khả năng thanh khoản. Thu Huyền nên áp dụng mô hình quản trị tồn kho theo nhu cầu thực tế (ABC Analysis) để phân loại hàng hóa theo mức độ quan trọng. Đối với nhóm A (chiếm 20% sản phẩm nhưng 80% doanh thu), công ty cần duy trì mức tồn kho vừa đủ để tránh thiếu hụt. Đối với nhóm C (chiếm 50% sản phẩm nhưng chỉ 5% doanh thu), công ty có thể giảm mức tồn kho xuống mức tối thiểu hoặc chuyển sang hình thức nhập khẩu theo đơn đặt hàng. Ngoài ra, công ty nên đàm phán với nhà cung cấp về chính sách trả chậm linh hoạt, giảm áp lực lên vốn lưu động.

3.2. Cải thiện quản trị khoản phải thu

Quản trị khoản phải thu hiệu quả giúp rút ngắn thời gian thu hồi công nợ, cải thiện dòng tiền và giảm rủi ro nợ xấu. Thu Huyền nên xây dựng chính sách bán hàng trả chậm dựa trên mức độ tín nhiệm của khách hàng, áp dụng mức chiết khấu thanh toán sớm để khuyến khích khách hàng thanh toán đúng hạn. Công ty cũng có thể sử dụng dịch vụ factoring (bán nợ phải thu cho bên thứ ba) để thu hồi vốn nhanh chóng, mặc dù chi phí tài chính sẽ tăng lên. Đào tạo đội ngũ nhân viên thu hồi công nợ về kỹ năng đàm phán và xử lý khiếu nại sẽ giúp nâng cao tỷ lệ thu hồi công nợ. Theo dõi sát sao các khoản nợ quá hạn để có biện pháp xử lý kịp thời, tránh tình trạng nợ xấu gia tăng.

IV. Kết luận và khuyến nghị ứng dụng

Quản trị vốn lưu động là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thương mại, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. Tại Công ty TNHH Thương mại Thu Huyền, thực trạng quản trị vốn lưu động còn nhiều hạn chế với tỷ lệ vòng quay thấp, hàng tồn kho dư thừa và nợ phải thu chậm thu hồi. Để khắc phục tình trạng này, công ty cần triển khai đồng bộ các giải pháp từ quản trị tồn kho, khoản phải thu đến xây dựng chính sách tài chính linh hoạt. Áp dụng công nghệ quản trị tài chính hiện đại và đào tạo đội ngũ nhân viên là những bước đi quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Trong dài hạn, công ty nên xem xét đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, mở rộng thị trường hoặc đầu tư vào các lĩnh vực sinh lời cao hơn để tối ưu hóa cấu trúc vốn.

4.1. Đánh giá chung về hiệu quả quản trị

Sau khi triển khai các giải pháp cải thiện quản trị vốn lưu động, Công ty TNHH Thương mại Thu Huyền ghi nhận những tiến bộ đáng kể trong vòng 12 tháng. Thời gian thu hồi công nợ giảm từ 65 ngày xuống còn 45 ngày, tỷ lệ tồn kho giảm từ 28% xuống 22% tổng tài sản. Vòng quay vốn lưu động tăng từ 3,2 lần/năm lên 4,1 lần/năm, cải thiện đáng kể hiệu quả sử dụng vốn. Tuy nhiên, công ty vẫn cần tiếp tục theo dõi các chỉ tiêu tài chính, đặc biệt là tỷ lệ nợ ngắn hạn trên vốn chủ sở hữu để đảm bảo an toàn tài chính. Việc duy trì kỷ luật tài chính và nâng cao năng lực quản trị sẽ giúp công ty ổn định dòng tiền và nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành.

4.2. Định hướng phát triển bền vững

Trong giai đoạn tới, Thu Huyền nên tập trung vào việc xây dựng hệ thống quản trị vốn lưu động chuyên nghiệp, tích hợp công nghệ 4.0 vào quy trình tài chính. Công ty cần mở rộng quan hệ hợp tác với các ngân hàng để đa dạng hóa nguồn vốn ngắn hạn, đồng thời nghiên cứu ứng dụng blockchain trong quản trị khoản phải thu nhằm giảm thiểu rủi ro gian lận. Bên cạnh đó, việc đầu tư vào đào tạo đội ngũ nhân viên về quản trị tài chính và phân tích dữ liệu sẽ giúp nâng cao chất lượng ra quyết định. Với chiến lược quản trị vốn lưu động bài bản, Thu Huyền có thể đạt được mục tiêu tăng trưởng bền vững, nâng cao giá trị doanh nghiệp và khẳng định vị thế trên thị trường thương mại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

31/05/2026
Quản trị vốn lưu động tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại thu huyền luận văn tốt nghiệp chuyên ngành tài chính doanh nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp 1. Khái niệm vốn lưu động của doanh nghiệp Theo Luật doanh nghiệp 2014, Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Trong điều kiện kinh tế thị trường, để tiến hành sản xuất kinh doanh thì một doanh nghiệp cần phải có đầy đủ yếu tố: đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động. Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp 3 yếu tố đó lại với nhau để tạo ra hàng hóa dịch vụ. Khác với các tư liệu lao động, đối tượng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch một lần toàn bộ vào giá trị sản phẩm và được bù đắp khi doanh nghiệp bán sản phẩm và thu tiền về. Những đối tượng sản xuất bao gồm những vật tư dự trữ để phục vụ cho quá trình sản xuất liên tục như: Tài sản lưu động sản xuất bao gồm nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình sản xuất và các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất; Tài sản lưu động lưu thông bao gồm các loại tài sản đang nằm trong quá trình lưu thông như thành phầm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền.

Trong quá trình kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn luôn vận động, chuyển hóa, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra nhịp nhàng, liên tục. 5 VŨ THỊ HÀ TRANG CQ55/11.12 Học Viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp Để hình thành các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định để mua sắm các tài sản đó, số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp. Như vậy, có thể nói: “Vốn lưu động (VLĐ) là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”. Nói cách khác, vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của các tài sản lưu động trong doanh nghiệp.

Đăc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp. Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên vốn lưu động mang một số đặc điểm riêng để phân biệt với vốn cố định của doanh nghiệp: - Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện từ dạng tiền tệ sang dạng phi tiền tệ và ngược lại. - Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh. - Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.

Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp Để quản lý, sử dụng vốn hiệu quả VLĐ cần phải tiến hành phân loại VLĐ theo những tiêu thức nhất định. Thông thường có những cách phân loại chủ yếu sau: * Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động - Vốn vật tư, hàng hóa bao gồm: vốn tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm. - Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: • Vốn bằng tiền: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển biểu hiện dưới hình thái giá trị. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi cần có một lượng tiền tệ nhất định.

6 VŨ THỊ HÀ TRANG CQ55/11.12 Học Viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp • Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thể hiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau. Ngoài ra trong một số trường hợp mua sắm vật tư, doanh nghiệp cần phải ứng tiền trước trả cho nhà cung cấp. Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá được mức độ dự trữ tồn kho, khả năng thanh toán, tính thanh khoản của các tài sản đầu tư trong doanh nghiệp, từ đó lựa chọn kết cấu vốn lưu động tối ưu, dự thảo những quyết định về mức tận dụng vốn lưu động đã bỏ ra, xác định mức dự trữ hợp lý và nhu cầu VLĐ. * Phân loại theo vai trò của vốn lưu động - Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: • Vốn nguyên vật liệu chính: là giá trị của các loại vật tư dự trữ cho sản xuất.

Khi tham gia vào quá trình sản xuất, nó là thành phần chính để tạo ra sản phẩm. • Vốn vật liệu phụ: là giá trị của các loại vật tư dự trữ cho sản xuất để làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm nhưng không thành thực thể chính của sản phẩm chỉ làm thay đổi màu sắc, hình dáng bề ngoài của sản phẩm hoặc tạo điệu kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh thực hiện thuận lợi. • Vốn phụ tùng thay thế: là giá trị của các loại phụ tùng dùng để thay thế, sửa chữa khi tài sản cố định hư hỏng. • Vốn công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất: Là giá trị những tư liệu lao động có giá trị thấp, thời gian sử dụng ngắn.

- Vốn lưu động trong khâu sản xuất bao gồm: 7 VŨ THỊ HÀ TRANG CQ55/11.12 Học Viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp • Vốn bán thành phẩm: là giá trị của những sản phẩm đã hoàn thành một hoặc một số khâu của quy trình sản xuất nhưng chưa đến khâu sản xuất cuối cùng, bán thành phẩm có thể đem đi tiêu thụ được. • Vốn sản phẩm dở dang: là giá trị của toàn bộ bán thành phẩm và các sản phẩm đã hoàn thành một hoặc một số quy trình sản xuất nhưng chưa đến khâu cuối cùng và hiện tại đang ở một khâu chế biến nào đó và không được đem đi tiêu thụ. • Vốn chi phí trả trước: là các khoản chi phí thực tế phát sinh nhưng có tác dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng chưa tính hết vào giá thành sản phẩm trong kỳ mà được tính vào giá thành sản phẩm ở các kỳ tiếp theo như chi phí cải tiến kỹ thuật, chi phí nghiên cứu thí nghiệm. - VLĐ trong khâu lưu thông bao gồm : • Vốn thành phẩm: là giá trị của những sản phẩm đã sản xuất ra, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, được nhập kho, đang chờ tiêu thụ.

• Vốn trong thanh toán: là các khoản phải thu và các khoản tiền tạm ứng trước phát sinh trong quá trình mua vật tư hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ. • Vốn đầu tư ngắn hạn: là các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn. • Vốn bằng tiền: bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo cân đối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh, tăng tốc độ luân chuyển VLĐ, tránh tình trạng gián đoạn do hoạt động phân phối không đều, bất hợp lý làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

8 VŨ THỊ HÀ TRANG CQ55/11.12 Học Viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp 1. Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, doanh nghiệp phải tổ chức tốt các nguồn vốn lưu động, đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp. Để thực hiện được vấn đề này, doanh nghiệp cần nắm được các nguồn hình thành nên vốn lưu động của doanh nghiệp mình từ đó tạo điều kiện để khai thác được tốt nguồn vốn đó. Để tổ chức quản trị vốn lưu động được hiệu quả, nguồn vốn lưu động được chia thành: nguồn vốn lưu động thường xuyên và nguồn vốn lưu động tạm thời.

- Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NVLĐTX) Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục thì tương ứng với quy mô kinh doanh nhất định cần thường xuyên một lượng tài sản lưu động tương ứng nằm trong các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, bao gồm các khoản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và nợ phải thu của khách hàng. Những tài sản lưu động này là tài sản lưu động thường xuyên, và nguồn hình thành nên số tài sản này là nguồn vốn lưu động thường xuyên. Nguồn vốn lưu động thường xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để hình thành nên tài sản lưu động. = TSLĐ - Nợ ngắn hạn Trong đó: = Tổng tài sản - Nợ ngắn hạn 9 VŨ THỊ HÀ TRANG CQ55/11.12 Học Viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp Như vậy nguồn vốn lưu động thường xuyên cho phép doanh nghiệp chủ động cung cấp đầu tư kịp thời, đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh bình thường, liên tục.

Mỗi doanh nghiệp với quy mô sản xuất kinh doanh nhất định cần có một lượng vốn thường xuyên cần thiết, vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp là phải có chiến lược huy động và tạo lập nguồn vốn này để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh thuận lợi và đạt kết quả cao. - Nguồn vốn lưu động tạm thời (NVLĐTT) Đây là nguồn vốn ứng với tài sản lưu động hình thành không có tính chất thường xuyên. Nguồn vốn có tính chất ngắn hạn đáp ứng cho nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này thường bao gồm: các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn, nợ phải trả cho người bán, các khoản phải nộp Nhà nước, các khoản phải nộp khác, dự kiến vật tư hàng hóa tăng, doanh nghiệp phải tăng dự trữ, đột xuất doanh nghiệp nhận được đơn đặt hàng mới có tính riêng lẽ… Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn lưu động của từng tháng có thể sẽ lớn hơn hoặc nhỏ hơn khả năng cung ứng của nguồn vốn lưu động thường xuyên.

Vì vậy để khắc phục tình trạng này doanh nghiệp cần phải huy động và sử dụng nguồn vốn tạm thời trong trường hợp thiếu vốn, đầu tư hợp lý vốn thừa (nếu có).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ