Luận văn: Quản trị vốn lưu động tại Sông Đà Sơn La - Phan Ngọc Hà (Học viện Tài chính)

Nghiên cứu sâu về quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Thương mại Sông Đà Sơn La. Luận văn phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả

Trường đại học

Học viện Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

133
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị vốn lưu động tại Công ty Sông Đà Sơn La

Quản trị vốn lưu động là hoạt động cốt lõi trong quản lý tài chính doanh nghiệp. Vốn lưu động bao gồm các tài sản ngắn hạn như tiền mặt, hàng tồn kho, các khoản phải thu. Mục tiêu chính là đảm bảo doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán và duy trì hoạt động kinh doanh liên tục. Công ty Cổ phần Thương mại Sông Đà Sơn La là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại. Công ty cần quản lý hiệu quả vốn lưu động để tối ưu hóa lợi nhuận. Luận văn của Phan Ngọc Hà (2021) tại Học viện Tài chính đã nghiên cứu chuyên sâu vấn đề này. Nghiên cứu phân tích thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty giai đoạn 2018-2020. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính ngắn hạn được đánh giá toàn diện. Kết quả cho thấy công ty có những ưu điểm và hạn chế trong quản trị vốn lưu động. Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động

Vốn lưu động là bộ phận tài sản ngắn hạn phục vụ hoạt động kinh doanh thường xuyên. Bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, hàng tồn kho, các khoản phải thu ngắn hạn. Đặc điểm nổi bật là tính luân chuyển liên tục trong chu kỳ kinh doanh. Vốn lưu động biến động theo mùa vụ và quy mô hoạt động. Doanh nghiệp thương mại như Sông Đà Sơn La có tỷ trọng vốn lưu động lớn. Quản trị hiệu quả giúp giảm chi phí vốn và tăng khả năng sinh lời.

1.2. Mục tiêu quản trị vốn lưu động

Mục tiêu chính là đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần cân đối giữa tính thanh khoản và khả năng sinh lời. Quá nhiều vốn lưu động gây lãng phí và giảm lợi nhuận. Thiếu hụt vốn lưu động dẫn đến mất khả năng thanh toán. Tại Công ty Sông Đà Sơn La, mục tiêu là tối ưu hóa vòng quay vốn. Công ty cần rút ngắn thời gian thu hồi công nợ và kiểm soát hàng tồn kho hiệu quả.

II. Phân tích thực trạng quản trị vốn lưu động tại Sông Đà Sơn La

Nghiên cứu thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Thương mại Sông Đà Sơn La giai đoạn 2018-2020 cho thấy nhiều vấn đề đáng chú ý. Về phân bổ vốn lưu động, tỷ trọng hàng tồn kho chiếm tỷ lệ lớn trong tổng tài sản ngắn hạn. Các khoản phải thu khách hàng có xu hướng tăng qua các năm. Điều này ảnh hưởng đến khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty. Nguồn vốn lưu động chủ yếu từ vốn chủ sở hữu và vay ngắn hạn. Tỷ lệ vay ngắn hạn có xu hướng tăng, tạo áp lực trả nợ. Vòng quay hàng tồn kho còn chậm, cho thấy hiệu quả quản lý kho chưa cao. Thời gian thu hồi công nợ trung bình còn dài. Công ty cần cải thiện chính sách bán hàng và thu nợ. Tình hình tài chính ngắn hạn cần được theo dõi sát sao hơn. Các chỉ số thanh toán phản ánh rủi ro tiềm ẩn trong quản trị vốn.

2.1. Thực trạng vốn lưu động và phân bổ vốn

Tổng vốn lưu động của Công ty Sông Đà Sơn La tăng trưởng qua các năm 2018-2020. Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu tài sản ngắn hạn. Tiền mặt và tương đương tiền có tỷ trọng thấp hơn so với yêu cầu kinh doanh. Các khoản phải thu ngắn hạn tăng nhanh theo doanh thu. Sự phân bổ chưa hợp lý gây áp lực lên khả năng thanh toán. Công ty cần cơ cấu lại tỷ trọng các thành phần vốn lưu động.

2.2. Thực trạng nguồn vốn lưu động

Nguồn vốn lưu động của công ty gồm vốn chủ sở hữu và nợ ngắn hạn. Nợ ngắn hạn ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn và có xu hướng tăng. Chi phí lãi vay ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận sau thuế. Công ty chưa tận dụng hết các nguồn vốn nội bộ. Chính sách tín dụng nhà cung cấp chưa được khai thác hiệu quả. Việc lệ thuộc vào vay ngân hàng tạo rủi ro về lãi suất và khả năng trả nợ.

III. Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động

Từ phân tích thực trạng, luận văn đề xuất nhiều giải pháp cải thiện quản trị vốn lưu động tại Công ty Sông Đà Sơn La. Giải pháp đầu tiên là tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho. Công ty cần xây dựng hệ thống kiểm soát tồn kho khoa học hơn. Áp dụng phương pháp quản lý tồn kho phù hợp với từng loại hàng hóa. Giải pháp thứ hai là cải thiện công tác quản lý công nợ. Công ty cần siết chặt chính sách bán chịu và tăng cường thu nợ. Xây dựng hệ thống đánh giá tín dụng khách hàng hiệu quả. Giải pháp thứ ba là cân đối nguồn vốn lưu động. Công ty nên đa dạng hóa nguồn vốn, giảm phụ thuộc vào vay ngân hàng. Tăng cường tích lũy từ lợi nhuận giữ lại. Giải pháp cuối cùng là nâng cao trình độ quản lý và ứng dụng công nghệ. Đào tạo nhân viên tài chính kế toán chuyên nghiệp hơn. Ứng dụng phần mềm quản lý tài chính hiện đại vào điều hành.

3.1. Giải pháp quản lý hàng tồn kho hiệu quả

Công ty cần xây dựng định mức tồn kho hợp lý cho từng loại hàng hóa. Áp dụng phương pháp quản lý ABC để tập trung vào nhóm hàng giá trị cao. Thiết lập mối quan hệ tốt với nhà cung cấp để giảm thời gian đặt hàng. Xây dựng chính sách khuyến mãi để đẩy nhanh hàng tồn kho chậm luân chuyển. Sử dụng phần mềm quản lý kho để theo dõi tồn kho thời gian thực. Thường xuyên kiểm kê để phát hiện và xử lý hàng hư hỏng kịp thời.

3.2. Giải pháp cân đối và tối ưu nguồn vốn lưu động

Công ty cần cân đối tỷ lệ vốn chủ sở hữu và nợ ngắn hạn hợp lý. Tăng cường trích lập lợi nhuận giữ lại để bổ sung vốn lưu động nội bộ. Đàm phán với nhà cung cấp để kéo dài thời hạn thanh toán. Đa dạng hóa hình thức vay vốn, giảm áp lực từ một nguồn duy nhất. Xây dựng kế hoạch dòng tiền chi tiết để chủ động nguồn vốn. Dự phòng quỹ dự phòng tài chính để ứng phó với tình huống bất ngờ.

IV. Kết luận và ứng dụng quản trị vốn lưu động thực tiễn

Luận văn đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Thương mại Sông Đà Sơn La. Kết quả nghiên cứu cho thấy công ty có những thành công nhất định trong quản trị vốn lưu động. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều hạn chế cần khắc phục. Hàng tồn kho còn cao, thời gian thu hồi nợ còn dài. Công ty chưa tối ưu hóa được cấu trúc nguồn vốn lưu động. Các giải pháp đề xuất mang tính thực tiễn và khả thi cao. Nếu áp dụng đúng đắn sẽ cải thiện đáng kể hiệu quả quản trị vốn. Ứng dụng của nghiên cứu mở rộng cho các doanh nghiệp thương mại tương tự. Các phương pháp phân tích có thể áp dụng cho nhiều loại hình doanh nghiệp. Nghiên cứu cũng đặt nền tảng cho các công trình tiếp theo về quản trị tài chính ngắn hạn. Doanh nghiệp cần liên tục cải tiến để thích ứng với môi trường kinh doanh biến động.

4.1. Kết quả đạt được và hạn chế của nghiên cứu

Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty. Đã xác định rõ ưu điểm và tồn tại trong công tác quản trị. Đề xuất được hệ thống giải pháp đồng bộ và khả thi. Hạn chế là dữ liệu chỉ trong ba năm, chưa đủ dài để đánh giá xu hướng. Nghiên cứu tập trung vào một doanh nghiệp nên tính khái quát còn hạn chế. Thời gian nghiên cứu ngắn nên chưa kiểm chứng được hiệu quả các giải pháp đề xuất.

4.2. Khuyến nghị cho doanh nghiệp và hướng nghiên cứu tiếp theo

Công ty Sông Đà Sơn La nên triển khai các giải pháp theo lộ trình cụ thể. Ưu tiên cải thiện quản lý hàng tồn kho và công nợ trước. Đầu tư hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ quản trị tài chính. Hướng nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng phạm vi và thời gian khảo sát. Có thể so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành để đánh giá vị thế. Nghiên cứu tác động của chuyển đổi số đến quản trị vốn lưu động cũng là hướng tiềm năng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần thương mại sông đà sơn la luận văn tốt nghiệp chuyên ngành tài chính doanh nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp 1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp ● Khái niệm vốn lưu động: Theo Luật doanh nghiệp 2014, Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh. Để tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài tài sản cố định, các doanh nghiệp cần có các tài sản lưu động.

Căn cứ vào phạm vi sử dụng tài sản lưu động của doanh nghiệp thường được chia thành 2 bộ phận: tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông: TSLĐ TSLĐ SẢN XUẤT TSLĐ LƯU THÔNG - TSLĐ sản xuất bao gồm các loại nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất và các sản phẩm dở dang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất. - TSLĐ lưu thông bao gồm các loại tài sản đang trong quá trình lưu thông như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền. Trong quá trình kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn vận động, chuyển hóa, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra nhịp nhàng, liên tục. Phan Ngọc Hà CQ55/11.08 5 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Để hình thành các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một lượng vốn tiền tệ nhất định để mua sắm các tài sản đó, số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.

Từ đó ta có khái niệm về VLĐ: “Vốn lưu động là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”. ● Đặc điểm vốn lưu động: Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của các tài sản lưu động trong doanh nghiệp. Vì vậy vốn lưu động mang một số đặc điểm riêng để phân biệt với vốn cố định của doanh nghiệp: - Hình thái biểu hiện của VLĐ cũng luôn thay đổi qua các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh: Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu trở thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, tiếp đến trở thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm, và cuối cùng lại trở về hình thái vốn bằng tiền - VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một kì sản xuất. Trong quá trình đó, VLĐ đều chuyển một lần toàn bộ, một lần giá trị vào giá trị sản phẩm, khi kết thúc quá trình sản xuất, giá trị hàng hóa được thực hiện và vốn lưu động được thu hồi - Quá trình này diễn ra thường xuyên, liên tục và được lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh, tạo thành vòng tuần hoàn, chu chuyển của vốn lưu động.

Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp Để quản lý, sử dụng hiệu quả VLĐ cần phải tiến hành phân loại VLĐ theo những tiêu thức nhất định. Thông thường có những cách phân loại chủ yếu sau:  Phân loại theo hình thái biểu hiện của VLĐ: - Vốn vật tư, hàng hóa bao gồm vốn tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm. Phan Ngọc Hà CQ55/11.08 6 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính - Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: + Vốn bằng tiền: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển biểu hiện dưới hình thái giá trị. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi cần có một lượng tiền tệ nhất định + Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thể hiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau.

Ngoài ra trong một số trường hợp mua sắm vật tư doanh nghiệp cần phải ứng tiền trước trả cho nhà cung cấp. Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá được mức độ dự trữ tồn kho, khả năng thanh toán, tính thanh khoản của các tài sản đầu tư trong doanh nghiệp, từ đó lựa chọn kết cấu vốn lưu động tối ưu, dự thảo những quyết định về mức tận dụng vốn lưu động đã bỏ ra, xác định mức dự trữ hợp lý và nhu cầu VLĐ. ● Phân loại theo vai trò của VLĐ: - VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm: + Vốn nguyên vật liệu chính: Là giá trị của các loại vật tư dự trữ cho sản xuất. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, nó là thành phần chính để tạo ra sản phẩm.

+ Vốn nguyên vật liệu phụ: Là giá trị của các loại vật tư dự trữ cho sản xuất để làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm nhưng không thành thực thể chính của sản phẩm chỉ làm thay đổi màu sắc, hình dáng bề ngoài của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh thực hiện thuận lợi. + Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị của các loại phụ tùng dùng để thay thế, sửa chữa khi tài sản cố định hư hỏng. Phan Ngọc Hà CQ55/11.08 7 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính + Vốn công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất: Là giá trị những tư liệu lao động có giá trị thấp, thời gian sử dụng ngắn - VLĐ trong khâu sản xuất bao gồm: + Vốn bán thành phẩm: Là giá trị của những sản phẩm đã hoàn thành một hoặc một số khâu của quy trình sản xuất nhưng chưa đến khâu sản xuất cuối cùng, bán thành phẩm có thể đem đi tiêu thụ được. + Vốn sản phẩm dở dang: Là giá trị của toàn bộ bán thành phẩm và các sản phẩm đã hoàn thành một hoặc một số quy trình sản xuất nhưng chưa đến khâu cuối cùng và hiện tại đang ở một khâu chế biến nào đó và không được đem đi tiêu thụ.

+ Vốn chi phí trả trước: Là các khoản chi phí thực tế phát sinh nhưng có tác dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng chưa tính hết vào giá thành sản phẩm trong kỳ mà được tính vào giá thành sản phẩm của các kỳ tiếp theo như chi phí cải tiến kỹ thuật, chi phí nghiên cứu thí nghiệm - VLĐ trong khâu lưu thông bao gồm: + Vốn thành phẩm: Là giá trị của những sản phẩm đã sản xuất xong, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, được nhập kho và chờ tiêu thụ. + Vốn trong thanh toán: Là các khoản phải thu và các khoản tiền tạm ứng trước phát sinh trong quá trình mua vật tư hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ. + Vốn đầu tư ngắn hạn: Là các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn … + Vốn bằng tiền: Bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo sự cân đối Phan Ngọc Hà CQ55/11.08 8 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh, tăng được tốc độ luân chuyển vốn lưu động, tránh tình trạng ngừng trệ, gián đoạn do hoạt động phân phối không đều, không hợp lý làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.3 Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp Mỗi một doanh nghiệp khi tham gia hoạt động kinh doanh phải xem xét tổ chức tốt nguồn VLĐ nhằm đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn lưu động của mình là điều rất cần thiết.

Để làm tốt điều này, doanh nghiệp cần dựa vào những căn cứ nhất định để phân chia nguồn vốn lưu động từ những nguồn huy động khác nhau nhằm thấy rõ được tính chất, mức độ ổn định của từng nguồn. Từ đó giúp doanh nghiệp khai thác và tổ chức tốt nguồn vốn lưu động. Căn cứ vào thời gian huy động, vốn lưu động có thể được huy động từ hai nguồn sau đây: - Nguồn vốn lưu động thường xuyên: Là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn có thể được sử dụng để mua sắm, hình thành TSCĐ và một số bộ phận TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của DN.

Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thể được xác định bằng công thức: Nguồn vốn thường xuyên của DN = VCSH + Nợ dài hạn = Tổng tài sản – NNH. Nguồn VLĐ thường xuyên = Tổng nguồn vốn thường xuyên của DN – TSDH = TSNH – NNH. Phan Ngọc Hà CQ55/11.08 9 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính Hình 1.1: Sơ đồ nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn Nợ dài hạn Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) Nguồn vốn thườngxuyên của Tài sản dài hạn doanh nghiệp Vốn chủ sở hữu + Ưu điểm: Nguồn VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp tạo ra một mức độ an toàn cho DN trong kinh doanh, làm cho tình trạng tài chính của DN được đảm bảo vững chắc, an toàn hơn, cho phép doanh nghiệp luôn chủ động trong việc cung cấp đầy đủ và kịp thời nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra ổn định và liên tục. + Nhược điểm: Trong nhiều trường hợp sử dụng nguồn vốn lưu động thường xuyên để đảm bảo cho việc hình thành TSLĐ của DN phải trả chi phí cao hơn cho việc sử dụng vốn.

Do vậy đòi hỏi người quản lý DN phải xem xét tình hình thực tế của DN để có quyết định phù hợp trong việc tổ chức vốn. - Nguồn vốn lưu động tạm thời: Là nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản lưu động của DN nhằm đáp ứng những nhu cầu biến động tăng giảm theo chu kì kinh doanh. Nguồn vốn này thường bao gồm: các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn, nợ phải trả cho người bán, các khoản phải nộp Nhà nước, các khoản phải nộp khác, dự kiến vật tư hàng hóa tăng, doanh nghiệp phải tăng dự trữ, đột xuất DN nhận được đơn đặt hàng mới có tính riêng lẽ Phan Ngọc Hà CQ55/11.08 10 Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính + Ưu điểm: Nguồn vốn tạm thời là nguồn nợ chiếm dụng ngắn hạn nên chi phí sử dụng vốn thấp, không phải trả lãi, sử dụng tín dụng ngắn hạn dễ dàng, thuận lợi hơn so với tín dụng dài hạn vì điều kiện vay ít khắt khe hơn tuy nhiên DN không nên lạm dụng nguồn vốn này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ