Quản Trị Sự Thay Đổi Trong Hoạt Động Kinh Doanh Của Các Ngân Hàng Thương Mại Nhà Nước Tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích hub quản trị sự thay đổi trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại do nhà nước nắm cổ, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ Kinh Tế

2013

100
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI DO NHÀ NƯỚC NẮM CỔ PHẦN CHI PHỐI

1.1. Ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm cổ phần chi phối

1.1.1. Ngân hàng thương mại

1.1.2. Khái niệm Ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm cổ phần chi phối

1.1.3. Vai trò của Ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm cổ phần chi phối trong hệ thống ngân hàng Việt Nam

1.2. Quản trị sự thay đổi tại các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm cổ phần chi phối

1.2.1. Sự thay đổi

1.2.1.1. Định nghĩa

1.2.2. Các phương pháp thay đổi

1.2.3. Các nội dung của sự thay đổi

1.2.4. Quản trị sự thay đổi tại các ngân hàng thương mại do nhà nước nắm cổ phần chi phối

1.2.4.1. Nhận diện sự thay đổi
1.2.4.2. Thiết lập mục tiêu thay đổi
1.2.4.3. Chuẩn bị cho sự thay đổi
1.2.4.4. Thực hiện sự thay đổi
1.2.4.5. Đánh giá sự thay đổi

1.3. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về quản trị sự thay đổi tại một số quốc gia trên thế giới

1.3.1. Kinh nghiệm quản trị sự thay đổi tại một số quốc gia trên thế giới

1.3.1.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc
1.3.1.2. Kinh nghiệm của Thái Lan
1.3.1.3. Kinh nghiệm của Malaysia

1.3.2. Bài học cho Việt Nam

1.3.3. Các biện pháp để thực hiện thay đổi

1.3.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUÁ TRÌNH QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI DO NHÀ NƯỚC NẮM CỔ PHẦN CHI PHỐI TẠI VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu về các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm cổ phần chi phối tại Việt Nam

2.2. Thực trạng các ngân hàng thương mại Nhà nước tại Việt Nam trước thời điểm thực hiện sự thay đổi

2.2.1. Thực trạng Ngân hàng thương mại Nhà nước tại Việt Nam

2.2.2. Cấu trúc và sự phát triển của các Ngân hàng thương mại Nhà nước

2.2.3. Sự lành mạnh về tài chính

2.2.4. Khả năng quản trị

2.3. Thực trạng quản trị sự thay đổi trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm cổ phần chi phối tại Việt Nam

2.3.1. Thay đổi về mặt cơ cấu

2.3.2. Thay đổi về tài chính

2.3.3. Chất lượng tài sản

2.3.4. Hiệu quả hoạt động

2.3.5. Thay đổi về hệ thống quản trị

2.3.5.1. Kế toán, kiểm toán
2.3.5.2. Quản trị rủi ro

2.3.6. Thay đổi về nhân sự

2.3.6.1. Trình độ nhân viên
2.3.6.2. Công tác sử dụng

2.3.7. Thay đổi về công nghệ

2.3.8. Kết quả đạt được

2.3.9. Những mặt tồn tại

2.3.9.1. Nguyên nhân khách quan
2.3.9.2. Nguyên nhân chủ quan

2.4. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CHO QUÁ TRÌNH QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI DO NHÀ NƯỚC NẮM CỔ PHẦN CHI PHỐI TẠI VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển ngành ngân hàng và các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm cổ phần chi phối tại Việt Nam

3.2. Đề xuất giải pháp nhằm quản trị sự thay đổi các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm cổ phần chi phối tại Việt Nam

3.2.1. Nhóm giải pháp cho quá trình chuẩn bị thay đổi tại các NHTM do Nhà nước nắm cổ phần chi phối

3.2.1.1. Chuẩn bị lại những điều kiện cần thiết một cách đầy đủ trước khi tiến hành thay đổi
3.2.1.2. Lập đội tiên phong cho quá trình thay đổi tại ngân hàng
3.2.1.3. Giúp nhân viên thích nghi với quá trình thay đổi
3.2.1.4. Tạo ra những thắng lợi ngắn hạn trong quá trình thay đổi cho từng mục tiêu mà ngân hàng đã đề ra

3.2.2. Nhóm giải pháp cho quá trình thực hiện thay đổi tại các Ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm cổ phần chi phối tại Việt Nam

3.2.2.1. Tiếp tục đẩy mạnh quá trình cổ phần hóa – Giải pháp về cơ cấu ngân hàng
3.2.2.2. Giải pháp về tài chính và hệ thống quản trị ngân hàng
3.2.2.3. Giải pháp về nhân lực ngân hàng
3.2.2.4. Giải pháp về hiện đại hoá công nghệ ngân hàng

3.2.3. Kiến nghị đối với Chính phủ

3.2.4. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước

3.3. Kết luận chương 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Trị Sự Thay Đổi Trong Ngân Hàng Thương Mại Nhà Nước

Quản trị sự thay đổi trong ngân hàng thương mại nhà nước tại Việt Nam là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ. Ngân hàng thương mại nhà nước đóng vai trò chủ chốt trong việc điều tiết thị trường tài chính và cung cấp dịch vụ tài chính cho nền kinh tế. Sự thay đổi trong hoạt động của các ngân hàng này không chỉ ảnh hưởng đến chính bản thân họ mà còn tác động đến toàn bộ hệ thống tài chính quốc gia. Việc quản trị sự thay đổi hiệu quả sẽ giúp các ngân hàng này nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

1.1. Khái Niệm Về Quản Trị Sự Thay Đổi Trong Ngân Hàng

Quản trị sự thay đổi trong ngân hàng thương mại nhà nước là quá trình lập kế hoạch, thực hiện và đánh giá các hoạt động nhằm thích ứng với những biến động của môi trường kinh doanh. Điều này bao gồm việc cải tiến quy trình làm việc, áp dụng công nghệ mới và phát triển nguồn nhân lực. Sự thay đổi này không chỉ nhằm mục tiêu tăng trưởng mà còn để đảm bảo tính bền vững và an toàn trong hoạt động ngân hàng.

1.2. Vai Trò Của Ngân Hàng Thương Mại Nhà Nước Trong Quản Trị Sự Thay Đổi

Ngân hàng thương mại nhà nước có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chính sách tiền tệ của Nhà nước. Họ không chỉ cung cấp dịch vụ tài chính mà còn là công cụ để thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô. Việc quản trị sự thay đổi trong các ngân hàng này giúp đảm bảo sự ổn định của hệ thống tài chính và hỗ trợ phát triển kinh tế.

II. Những Thách Thức Trong Quản Trị Sự Thay Đổi Tại Ngân Hàng Thương Mại Nhà Nước

Quản trị sự thay đổi tại ngân hàng thương mại nhà nước đối mặt với nhiều thách thức lớn. Những thách thức này bao gồm sự cạnh tranh gia tăng từ các ngân hàng tư nhân, áp lực từ việc hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu cải cách trong quản lý. Để vượt qua những thách thức này, các ngân hàng cần có chiến lược rõ ràng và linh hoạt.

2.1. Áp Lực Từ Cạnh Tranh Trong Ngành Ngân Hàng

Sự gia tăng của các ngân hàng tư nhân và ngân hàng nước ngoài đã tạo ra áp lực lớn đối với các ngân hàng thương mại nhà nước. Để duy trì thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh, các ngân hàng này cần phải cải tiến dịch vụ và áp dụng công nghệ mới.

2.2. Yêu Cầu Cải Cách Quản Lý Trong Ngành Ngân Hàng

Cải cách quản lý là một yêu cầu cấp thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Điều này bao gồm việc cải tiến quy trình ra quyết định, nâng cao năng lực của đội ngũ nhân viên và áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong quản lý rủi ro.

III. Phương Pháp Quản Trị Sự Thay Đổi Hiệu Quả Tại Ngân Hàng Thương Mại Nhà Nước

Để quản trị sự thay đổi hiệu quả, các ngân hàng thương mại nhà nước cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại. Những phương pháp này bao gồm việc xây dựng văn hóa tổ chức linh hoạt, phát triển nguồn nhân lực và áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý.

3.1. Xây Dựng Văn Hóa Tổ Chức Linh Hoạt

Văn hóa tổ chức linh hoạt giúp ngân hàng thích ứng nhanh chóng với những thay đổi của môi trường kinh doanh. Điều này bao gồm việc khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới trong công việc, cũng như tạo ra một môi trường làm việc tích cực cho nhân viên.

3.2. Phát Triển Nguồn Nhân Lực Chất Lượng Cao

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là yếu tố then chốt trong quản trị sự thay đổi. Các ngân hàng cần đầu tư vào đào tạo nhân viên để nâng cao kỹ năng và kiến thức, từ đó giúp họ thích ứng tốt hơn với những thay đổi trong ngành.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Mới Trong Quản Trị Sự Thay Đổi Tại Ngân Hàng

Công nghệ mới đóng vai trò quan trọng trong việc quản trị sự thay đổi tại ngân hàng thương mại nhà nước. Việc áp dụng công nghệ thông tin không chỉ giúp cải thiện quy trình làm việc mà còn nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

4.1. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Quản Lý

Công nghệ thông tin giúp ngân hàng tối ưu hóa quy trình quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động. Việc sử dụng phần mềm quản lý hiện đại sẽ giúp ngân hàng theo dõi và đánh giá hiệu quả công việc một cách chính xác.

4.2. Nâng Cao Trải Nghiệm Khách Hàng Qua Công Nghệ

Công nghệ mới cũng giúp ngân hàng cải thiện dịch vụ khách hàng. Việc áp dụng các ứng dụng di động và dịch vụ trực tuyến sẽ tạo ra sự thuận tiện cho khách hàng, từ đó nâng cao sự hài lòng và trung thành của họ.

V. Kết Quả Nghiên Cứu Về Quản Trị Sự Thay Đổi Tại Ngân Hàng Thương Mại Nhà Nước

Nghiên cứu về quản trị sự thay đổi tại ngân hàng thương mại nhà nước cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và công nghệ mới đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các ngân hàng đã cải thiện được hiệu quả hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh.

5.1. Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Của Ngân Hàng

Các ngân hàng thương mại nhà nước đã ghi nhận sự cải thiện trong hiệu quả hoạt động sau khi áp dụng các phương pháp quản lý mới. Điều này thể hiện qua các chỉ số tài chính và sự hài lòng của khách hàng.

5.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm Từ Quá Trình Thay Đổi

Quá trình quản trị sự thay đổi đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý giá cho các ngân hàng. Việc nhận diện và giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh trong quá trình thay đổi là rất quan trọng để đảm bảo thành công.

VI. Kết Luận Và Triển Vọng Tương Lai Của Quản Trị Sự Thay Đổi Tại Ngân Hàng

Quản trị sự thay đổi tại ngân hàng thương mại nhà nước là một quá trình liên tục và cần thiết trong bối cảnh nền kinh tế hiện đại. Triển vọng tương lai cho thấy rằng các ngân hàng cần tiếp tục cải tiến và đổi mới để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường.

6.1. Tương Lai Của Ngành Ngân Hàng Tại Việt Nam

Ngành ngân hàng tại Việt Nam sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong những năm tới. Các ngân hàng thương mại nhà nước cần phải chủ động thay đổi để nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

6.2. Định Hướng Phát Triển Quản Trị Sự Thay Đổi

Định hướng phát triển quản trị sự thay đổi trong ngân hàng thương mại nhà nước sẽ tập trung vào việc áp dụng công nghệ mới, phát triển nguồn nhân lực và cải tiến quy trình quản lý. Điều này sẽ giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn và đóng góp tích cực vào sự phát triển của nền kinh tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ hub quản trị sự thay đổi trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại do nhà nước nắm cổ phần chi phối tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI DO NHÀ NƯỚC NẮM CỔ PHẦN CHI PHỐI 1. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI DO NHÀ NƯỚC NẮM CỔ PHẦN CHI PHỐI 1. Ngân hàng thương mại  Hệ thống ngân hàng đã ra đời từ những năm trước thế kỷ 15 và có một quá trình phát triển lâu dài từ ngân hàng sơ khai đến ngân hàng hiện đại như ngày nay. Cùng với sự phát triển đó có rất nhiều quan điểm và định nghĩa khác nhau về Ngân hàng.

Mỗi nhà kinh tế hay trường phái, đạo luật khác nhau khi đưa ra quan điểm đều xuất phát từ đặc thù về hoạt động của ngân hàng. Tuy nhiên do hệ thống các Ngân hàng ngày càng đa dạng về các dịch vụ của mình do vậy khi đưa ra định nghĩa sẽ có những cách nhìn nhận khác nhau.  Theo WorldBank: “Ngân hàng là tổ chức tài chính nhận tiền gửi chủ yếu dưới dạng không kỳ hạn hoặc tiền gửi được rút ra với một thông báo ngắn hạn (tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và các khoản tiết kiệm) [5]. Dưới tiêu đề “các ngân hàng” gồm có: Các NHTM chỉ tham gia vào các hoạt động nhận tiền gửi, cho vay ngắn hạn và trung dài hạn; Các ngân hàng đầu tư hoạt động buôn bán chứng khoán và bảo lãnh phát hành; Các Ngân hàng nhà ở cung cấp tài chính cho lĩnh vực phát triển nhà ở và nhiều loại khác nữa.

Tại một số nước còn có các ngân hàng tổng hợp kết hợp hoạt động NHTM với hoạt động ngân hàng đầu tư và đôi khi thực hiện cả dịch vụ bảo hiểm”.Rose: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán. Và cũng thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”. [5]  Theo luật pháp nước Mỹ: “Bất kỳ một tổ chức nào cung cấp tài khoản tiền gửi cho phép khách hàng rút tiền theo yêu cầu (như bằng cách viết séc hay bằng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 việc rút tiền điện tử) và cho vay đối với tổ chức kinh doanh hay cho vay thương mại sẽ được xem là một Ngân hàng”. [5]  Theo luật 6–41 của Pháp “Những xí nghiệp hay cơ sở hành nghề thường xuyên, nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họ dung vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay tài chính thì được coi là Ngân hàng”.

[5]  Theo Luật Các Tổ chức tín dụng 2010:  “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng này bao gồm: NHTM, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng hợp tác xã.” [10]  “NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác nhằm mục tiêu lợi nhuận.” [9]  Trong đó, hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản. [10]  Ngày nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế, dưới sự tác động của môi trường cạnh tranh và hợp tác đã tạo nên sự xâm nhập lẫn nhau giữa các NHTM với các định chế tài chính phi ngân hàng. Từ đó làm cho việc rút ra một định nghĩa chính xác về NHTM không phải là điều dễ dàng.

 Một NHTM có 3 chức năng căn bản là:  Trung gian tín dụng  Trung gian thanh toán và cung ứng phương tiện thanh toán  Tạo tiền LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm cổ phần chi phối 1. Khái niệm Ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm cổ phần chi phối  Tùy theo mục đích nghiên cứu và quản lý, có nhiều tiêu chi để phân loại NHTM như: theo sản phẩm cung cấp, theo lĩnh vực hoạt động, theo tính chất sở hữu, theo tính chất hoạt động, theo cơ cấu tổ chức…  Để phục vụ cho nghiên cứu đề tài, luận văn chỉ đề cập đến việc phân loại NHTM theo tiêu chí tính chất sở hữu. Theo tính chất sở hữu NHTM được chia thành 6 loại:  NHTMNN  NHTMCP  Ngân hàng liên doanh  Ngân hàng 100% vốn nước ngoài  Chi nhánh ngân hàng nước ngoài  Văn phòng đại diện  Dựa theo Luật số 14/2003/QH11 của Quốc hội – Luật DNNN định nghĩa về DNNN:  “DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình thức tổ chức Nhà nước, tổ chức cổ phần, tổ chức trách nhiệm hữu hạn.” [10]  “Tổ chức có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước là tổ chức mà cổ phần hoặc vốn góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ, Nhà nước giữ quyền chi phối đối với tổ chức đó.” [10]  “Tổ chức Nhà nước giữ quyền chi phối tổ chức khác là tổ chức sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chiếm trên 50% vốn điều lệ của tổ chức khác, giữ quyền chi phối đối với tổ chức đó.” [10]  “Quyền chi phối đối với tổ chức là quyền định đoạt đối với điều lệ hoạt động, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý chủ chốt, việc tổ chức quản lý và các quyết định quản lý quan trọng khác của tổ chức đó.” [10] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4  Từ đó ta có thể suy rộng ra đối với định nghĩa về NHTM do NN nắm CP chi phối như sau: “NHTM do NN nắm CP chi phối là những Ngân hàng mà cổ phần hoặc vốn góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ, Nhà nước giữ quyền chi phối đối với ngân hàng đó.

Vai trò của Ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm cổ phần chi phối trong hệ thống ngân hàng Việt Nam  Một là, NHTM do NN nắm CP chi phối đóng vai trò dẫn dắt khối NHTM trong việc thực hiện các chỉ đạo của NHNN về lãi suất, tỷ giá nhằm giữ ổn định thị trường tiền tệ và an toàn hệ thống tin dụng – ngân hàng, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.  Hai là, NHTM do NN nắm CP chi phối luôn đi đầu trong thực hiện các chỉ đạo của Chính phủ về đảm bảo cung ứng vốn cho các tổ chức mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động, đảm bảo an sinh xã hội.  Ba là, NHTM do NN nắm CP chi phối là những đơn vị chủ động phối hợp với NHNN, các bộ, ngành theo dõi chặt chẽ diễn biến trên thị trường tài chính, tiền tệ thế giới, đánh giá, nhận định về các khả năng có thể xảy ra đối với nền kinh tế và thị trường tiền tệ Việt Nam để dự báo, có phương án và thực hiện các biện pháp để xử lý các tình huống rủi ro có thể xảy ra.  Và, NHTM do NN nắm CP chi phối có vai trò quyết định trong việc định hướng xã hội chủ nghĩa và khắc phục những yếu kém, hạn chế của thị trường tài chính hoạt động theo cơ chế thị trường, trong điều kiện nền kinh tế mở, hội nhập kinh tế quốc tế.

Tuy nhiên, để phát huy được vai trò của mình trên thị trường tài chính, góp phần thực hiện hiệu quả chính sách tiền tệ, đóng góp tích cực cho Ngân sách Nhà nước, các NHTM do NN nắm CP chi phối phải hoạt động hiệu quả, an toàn và phát triển bền vững. Trường hợp ngược lại, chính các NHTM do NN nắm CP chi phối sẽ là những tác nhân tích lũy rủi ro, những yếu kém cho hệ thống các tổ chức tín dụng, gây lãng phí hoặc tổn thất nguồn vốn của Ngân sách Nhà nước. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI DO NHÀ NƯỚC NẮM CỔ PHẦN CHI PHỐI 1.

Sự thay đổi 1. Định nghĩa  Theo từ điển wikipedia: “Thay đổi là thay cái này bằng cái khác hay là sự đổi khác, trở nên khác trước”.  Cách khác: “Thay đổi là quá trình vận động do ảnh hưởng, tác động qua lại của sự vật, hiện tượng, của các yếu tố bên trong và bên ngoài; thay đổi là thuộc tính chung của bất kì sự vật hiện tượng nào”.  Hay đơn giản thay đổi là “làm cho khác đi hay trở nên khác đi” 1.

Các phương pháp thay đổi  Có rất nhiều chương trình thay đổi nhưng trong đó có hai phương pháp rất khác biệt thường khiến một tổ chức cần phải thay đổi, đó là cải thiện tình hình kinh tế trước mắt hoặc nâng cao năng lực tổ chức. Từ đó người ta đúc kết thành hai thuật ngữ “Thuyết E” và “Thuyết O” để mô tả hai mục tiêu cơ bản này.1: Các phương pháp thay đổi Nguồn: Quản lý sự thay đổi và chuyển tiếp [14]  Thuyết E: phương pháp tiếp cận về kinh tế – hay còn được gọi là phương pháp “Thay đổi đột phá”. Phương pháp này thực hiện một hoặc nhiều thay đổi lớn một cách bất ngờ sau một thời kỳ tương đối ổn định. Mục tiêu thay LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 đổi của thuyết này là tăng trưởng nhanh chóng giá trị cổ phiếu.

Sự thay đổi này diễn ra từ bộ phận quản lý bên trên, tận dụng tối đa sự tư vấn từ bên ngoài do các chuyên viên tư vấn cung cấp. Thuyết E rất chú trọng đến các hoạt động cắt giảm chi phí, thu hẹp quy mô và kinh doanh tài sản nhằm đáp ứng các mục tiêu đề ra. Phương pháp này thường được sử dụng khi chương trình thay đổi gặp ít sự phản kháng nhưng trình độ nhân viên chưa đạt điều kiện và yêu cầu của chương trình thay đổi nên cần thời gian đào tạo, hoặc khi trong tổ chức chưa hội đủ điều kiện cần thiết để thực hiện chương trình.  Thuyết O: phương pháp tiếp cận về năng lực tổ chức – hay còn được gọi là phương pháp “Thay đổi từng bước”.

Mục tiêu thay đổi của thuyết này là nâng cao khả năng thực hiện công việc bằng cách xây dựng môi trường văn hóa có thể phát huy tối đa năng lực của nhân viên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ