Luận văn thạc sĩ ueh quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng thương mại cổ phần xây dựng việt nam vncb

Luận văn thạc sĩ về quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng VNCB, phân tích chiến lược và giải pháp hiệu quả cho ngân hàng thương mại.

Trường đại học

Ngân Hàng VNCB

Chuyên ngành

Quản Trị Rủi Ro

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài luận
96
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

TÓM TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

3. Phạm vi, đối tƣợng nghiên cứu

4. Phƣơng pháp nghiên cứu

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

6. Bố cục của đề tài:

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÃI SUẤT VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1. Lý luận cơ bản về lãi suất

1.1.1. Khái niệm về lãi suất

1.1.2. Phân loại lãi suất

1.1.2.1. Căn cứ vào mục đích kinh doanh của Ngân hàng
1.1.2.2. Căn cứ vào giá trị thực của lãi suất
1.1.2.3. Căn cứ vào độ dài thời gian
1.1.2.4. Phân loại theo phƣơng pháp tính lãi:
1.1.2.5. Phân loại căn cứ vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.1.2.6. Phân loại theo loại tiền

1.1.3. Vai trò của lãi suất đối với nền kinh tế và hoạt động kinh doanh ngân hàng nói riêng

1.2. Rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

1.2.1. Khái niệm rủi ro lãi suất

1.2.2. Các hình thức của rủi ro lãi suất

1.2.3. Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro lãi suất

1.2.3.1. Sự không phù hợp về kỳ hạn của nguồn và tài sản
1.2.3.2. Sự thay đổi của lãi suất thị trƣờng khác với dự kiến của ngân hàng
1.2.3.3. Ngân hàng sử dụng lãi suất cố định trong các hợp đồng:

1.2.4. Ảnh hƣởng của rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh NHTM

1.3. Hoạt động quản trị rủi ro lãi suất của NHTM

1.3.1. Mục tiêu của quản trị rủi ro lãi suất

1.3.2. Quy trình quản trị rủi ro lãi suất

1.3.3. Mô hình lƣợng hóa rủi ro lãi suất

1.3.3.1. Mô hình tái định giá (The reprising model)
1.3.3.2. Mô hình kỳ hạn – đến hạn (The maturity model)
1.3.3.3. Mô hình thời lƣợng (The duration model)

1.3.4. Phƣơng pháp quản trị rủi ro lãi suất

1.3.4.1. Quản trị rủi ro lãi suất áp dụng các hợp đồng phái sinh
1.3.4.2. Quản trị rủi ro lãi suất bằng phƣơng pháp quản lý khe hở nhạy cảm lãi suất
1.3.4.3. Quản trị rủi ro lãi suất bằng phƣơng pháp quản lý khe hở kỳ hạn
1.3.4.4. Quản trị rủi ro lãi suất bằng hợp đồng lãi suất kỳ hạn (Fras - Forward rate agreement)

1.4. Kinh nghiệm phòng ngừa RRLS tại các NHTM của một số nƣớc và bài học đối với Việt Nam

1.4.1. Kinh nghiệm phòng ngừa rủi ro lãi suất của một số nƣớc trên thế giới

1.4.1.1. Kinh nghiệm của của Mỹ
1.4.1.2. Kinh nghiệm của Thái Lan
1.4.1.3. Kinh nghiệm của Trung Quốc

1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.5. Kết luận chƣơng 1

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN XÂY DỰNG VIỆT NAM - VNCB

2.1. Vài nét về NHTMCP Xây Dựng Việt Nam _ VNCB

2.1.1. Giới thiệu về VNCB

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.2. Chính sách tiền tệ 2010 – 2013

2.3. Thực trạng về quản trị rủi ro lãi suất tại VNCB

2.3.1. Kết quả hoạt động chung của VNCB

2.3.1.1. Kết quả hoạt động huy động vốn
2.3.1.2. Kết quả hoạt động sử dụng vốn
2.3.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.3.2. Diễn biến lãi suất trong kinh doanh và rủi ro lãi suất tại VNCB

2.3.2.1. Diễn biến lãi suất tại VNCB
2.3.2.2. Diễn biến rủi ro lãi suất tại VNCB

2.3.3. Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại VNCB

2.4. Những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại trong công tác quản trị rủi ro lãi suất tại VNCB

2.4.1. Những tồn tại trong công tác quản trị rủi ro lãi suất VNCB

2.4.2. Nguyên nhân của những tồn tại trong công tác quản trị rủi ro lãi suất tại VNCB

2.5. Kết luận chƣơng 2

3. CHƢƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN XÂY DỰNG VIỆT NAM - VNCB

3.1. Định hƣớng trong hoạt động quản trị rủi ro lãi suất của VNCB trong thời gian tới

3.1.1. Chiến lƣợc phát triển của VNCB trong thời gian tới

3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro lãi suất tại VNCB

3.2.1. Nhà quản trị ngân hàng cần nâng cao nhận thức về quản trị rủi ro lãi suất

3.2.1.1. Xác định trách nhiệm của các bộ phận tham gia vào quy trình quản trị rủi ro lãi suất
3.2.1.2. Thực hiện quy trình, quy chế hoá hoạt động quản trị rủi ro lãi suất

3.2.2. Hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro lãi suất tại VNCB

3.2.2.1. Xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt đáp ứng yêu cầu cạnh tranh trong giai đoạn hiện nay
3.2.2.2. Hoàn thiện phƣơng pháp hoạch định chính sách lãi suất tiền gửi và cho vay
3.2.2.3. Thực hiện quản lý lãi suất theo phƣơng pháp kết hợp lãi suất thả nổi và cố định

3.2.3. Lựa chọn phƣơng pháp định lƣợng rủi ro lãi suất phù hợp

3.2.4. Sử dụng các biện pháp nội bảng và ngoại bảng để phòng chống rủi ro lãi suất

3.2.4.1. Biện pháp nội bảng
3.2.4.2. Biện pháp ngoại bảng

3.2.5. Tăng cƣờng kiểm soát nội bộ đối với rủi ro lãi suất

3.2.6. Tổ chức giám sát công tác quản trị rủi ro lãi suất

3.2.7. Ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại vào quản trị rủi ro lãi suất

3.2.8. Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ và nhân viên ngân hàng

3.3. Các kiến nghị với NHNN góp phần hổ trợ các NHTM trong công tác quản trị rủi ro lãi suất

3.3.1. Hoàn thiện các qui định pháp lý về quản trị rủi ro lãi suất tại các NHTM

3.3.2. Hoàn thiện cơ chế lãi suất định hƣớng và nâng cao vai trò điều tiết lãi suất của NHNN

3.3.3. Phát triển thị trƣờng tiền tệ, tạo điều kiện cho các NHTM hoàn thiện quản trị rủi ro lãi suất

3.4. Kết luận chƣơng 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng VNCB

Quản trị rủi ro lãi suất là một trong những vấn đề quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mại, đặc biệt là tại Ngân hàng TMCP Xây Dựng Việt Nam (VNCB). Rủi ro lãi suất có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận và khả năng thanh khoản của ngân hàng. Việc hiểu rõ về lãi suất và các yếu tố tác động đến nó là cần thiết để xây dựng chiến lược quản trị hiệu quả.

1.1. Khái niệm và vai trò của lãi suất trong ngân hàng

Lãi suất là giá cả của việc sử dụng vốn trong một khoảng thời gian nhất định. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết hoạt động kinh doanh của ngân hàng, ảnh hưởng đến quyết định cho vay và huy động vốn.

1.2. Các loại rủi ro lãi suất trong ngân hàng

Rủi ro lãi suất có thể được phân loại thành rủi ro lãi suất cố định và rủi ro lãi suất thả nổi. Mỗi loại rủi ro đều có những đặc điểm và cách thức quản lý khác nhau, ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng.

II. Thách thức trong quản trị rủi ro lãi suất tại VNCB

Ngân hàng VNCB đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản trị rủi ro lãi suất. Những biến động không lường trước được của thị trường tài chính và chính sách tiền tệ có thể gây ra những rủi ro lớn cho ngân hàng.

2.1. Tác động của biến động lãi suất đến hoạt động ngân hàng

Biến động lãi suất có thể ảnh hưởng đến chi phí vốn và lợi nhuận của ngân hàng. Khi lãi suất tăng, chi phí vay mượn cũng tăng theo, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của ngân hàng.

2.2. Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro lãi suất tại VNCB

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro lãi suất tại VNCB bao gồm sự không phù hợp về kỳ hạn giữa tài sản và nguồn vốn, cũng như sự thay đổi của lãi suất thị trường không theo dự kiến.

III. Phương pháp quản trị rủi ro lãi suất hiệu quả tại VNCB

Để quản trị rủi ro lãi suất hiệu quả, VNCB cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và linh hoạt. Việc sử dụng các công cụ tài chính phái sinh có thể giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro lãi suất.

3.1. Sử dụng hợp đồng phái sinh để phòng ngừa rủi ro

Hợp đồng phái sinh như hợp đồng tương lai và quyền chọn có thể giúp VNCB bảo vệ mình khỏi những biến động không lường trước của lãi suất.

3.2. Quản lý khe hở lãi suất

Quản lý khe hở lãi suất là một phương pháp quan trọng giúp ngân hàng điều chỉnh các tài sản và nguồn vốn để giảm thiểu rủi ro lãi suất.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại VNCB

Nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại VNCB cho thấy ngân hàng đã có những bước tiến trong việc áp dụng các phương pháp quản lý rủi ro. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần cải thiện.

4.1. Kết quả hoạt động quản trị rủi ro lãi suất tại VNCB

Kết quả cho thấy VNCB đã giảm thiểu được một phần rủi ro lãi suất thông qua việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại, nhưng vẫn cần cải thiện hơn nữa.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các ngân hàng khác

Nghiên cứu kinh nghiệm từ các ngân hàng khác cho thấy việc áp dụng công nghệ thông tin và nâng cao năng lực nhân sự là rất quan trọng trong quản trị rủi ro lãi suất.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho VNCB

Quản trị rủi ro lãi suất tại VNCB cần được cải thiện để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững. Việc áp dụng các giải pháp quản lý hiện đại và nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên là rất cần thiết.

5.1. Định hướng phát triển trong quản trị rủi ro lãi suất

VNCB cần xây dựng một chiến lược quản trị rủi ro lãi suất rõ ràng, bao gồm việc áp dụng công nghệ mới và cải thiện quy trình làm việc.

5.2. Khuyến nghị cho ngân hàng nhà nước

Ngân hàng nhà nước cần hoàn thiện các quy định pháp lý về quản trị rủi ro lãi suất để hỗ trợ các ngân hàng thương mại trong việc quản lý rủi ro hiệu quả hơn.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng thương mại cổ phần xây dựng việt nam vncb

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và kết luận, luận văn kết cấu thành 3 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan về lãi suất và quản trị rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại (NHTM). Chƣơng 2: Thực trạng về quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Xây Dựng Việt Nam - VNCB. Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân hang thƣơng mại cổ phần Xây Dựng Việt Nam - VNCB. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 ƢƠN 1: TỔN QUAN VỀ LÃ SUẤT V QUẢN TRỊ RỦ RO LÃI SUẤT TRON O T ỘN KN OAN CỦA NGÂN HÀNG T ƢƠN M .1 Lý luận cơ bản về lãi suất 1.1 Khái niệm về lãi suất Theo C.

Mác, lãi suất là một phần giá trị thặng dƣ mà ngƣời đi vay tạo ra và đƣợc trả cho ngƣời cho vay từ quá trình chu chuyển vốn tín dụng theo công thức T- T’ và đƣợc xác định bằng tỷ lệ giữa tổng lợi tức thu đƣợc từ vốn cho vay trong thời gian một năm so với vốn cho vay. Lãi suất hay lợi tức đƣợc hình thành từ tỷ suất lợi nhuận của ngƣời đi vay do đó luôn nhỏ hơn tỷ suất lợi nhận bình quân của nền kinh tế. Các nhà kinh tế học hiện đại nhƣ Keynes, Marshall, Peter S.Rose cũng đã đƣa ra các khái niệm về lãi suất nhƣng đều nêu lên những điểm chung của lãi suất nhƣ khi sử dụng bất kỳ khoản tín dụng nào, ngƣời vay cũng phải trả thêm một phần giá trị ngoài phần vốn gốc vay ban đầu. Tỷ lệ phần trăm của phần tăng thêm này so với phần vốn vay ban đầu đƣợc gọi là lãi suất.

Tóm lại, lãi suất là giá cả của việc đƣợc sử dụng một số vốn bằng tiền trong một khoảng thời gian cụ thể theo thỏa thuận. Trên giác độ phƣơng pháp biểu hiện lãi suất đƣợc tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa giá trị dôi ra và số vốn gốc ban đầu trong một khoảng thời gian nhất định, thƣờng là một năm.2 Phân loại lãi suất 1.1 Căn cứ vào mục đích kinh doanh của Ngân hàng. Lãi suất huy động : Loại lãi suất quy định tỷ lệ lãi phải trả cho các hình thức nhận tiền gửi của khách hàng. Để đảm bảo sự công bằng trong nền kinh tế thị trƣờng, việc định các mức lãi suất huy động khác nhau chỉ căn cứ vào đối tƣợng huy động (tiền hoặc vật có giá trị) và thời hạn huy động.

Lãi suất cho vay: Loại lãi suất quy định tỷ lệ lãi mà ngƣời đi vay phải trả cho ngƣời cho vay (NHTM). về mặt lý thuyết, các mức lãi suất cho vay khác nhau đƣợc LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 căn cứ vào tỷ suất lợi nhuận bình quân của đối tƣợng đầu tƣ và thời hạn cho vay. Tuy nhiên, với ý nghĩa là một công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, điều đó không phải bao giờ cũng đúng , vì nó còn phụ thuộc vào mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ. Mối quan hệ giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động: [Lãi suất cho vay] = [lãi suất huy động] + [chi phí] + [rủi ro tối thiểu] + [lợi nhuận] 1.2 Căn cứ vào giá trị thực của lãi suất.

Lãi suất danh nghĩa là lãi suất đã bao gồm cả những tổn thất do lạm phát gây ra do sự gia tăng của mức giá chung. Lãi suất thực tế là lãi suất sau khi đã loại trừ những ảnh hƣởng của lạm phát. Quan hệ giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế đƣợc biểu thị bằng các công thức sau: Lãi suất thực tế = Lãi suất danh nghĩa - Tỷ lệ lạm phát dự kiến Trên thực tế, tỷ lệ lạm phát sau đó có thể khác với tỷ lệ lạm phát dự kiến nên không thể biết trƣớc một cách chắc chắn đƣợc lãi suất thực tế còn lãi suất danh nghĩa thì có thể biết trƣớc đƣợc một cách chắc chắn khi công bố.3 Căn cứ vào độ dài thời gian : Cơ sở của cơ chế lãi suất này là ở chỗ thời gian thuê vốn (cả huy động và cho vay) càng dài thì lợi nhuận làm ra càng nhiều, đồng thời tính rủi ro mất vốn cũng càng cao. Lãi suất ngắn hạn: là loại lãi suất áp dụng cho các khoản huy động và khoản vay ngắn hạn, có thời hạn dƣới 1 năm.

Lãi suất trung hạn: là loại lãi suất áp dụng cho các khoản huy động và khoản vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm. Lãi suất dài hạn: là loại lãi suất áp dụng cho các khoản huy động và khoản cho vay có thời hạn trên 5 năm. Theo cách phân loại này, cả lãi suất huy động và lãi suất cho vay, thời gian càng dài thì lãi suất càng cao. Tuy nhiên, trong một số trƣờng hợp đặc biệt lãi suất ngắn hạn có thể cao hơn lãi suất trung và dài hạn, ví dụ: khi nền kinh tế trong quá LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 trình khôi phục lại sau chiến tranh, khủng hoảng kinh tế….

Nhà nƣớc cần một số lƣợng vốn lớn trong thời gian ngắn, lúc này lãi suất huy động ngắn hạn sẽ đƣợc ƣu tiên nâng cao hơn các loại lãi suất khác.4 Phân loại theo phương pháp tính lãi: Lãi suất đơn : lãi suất đơn là lãi suất của một hợp đồng tài chính mà việc thanh toán tiền gốc và tiền lãi chỉ đƣợc tiến hành một lần tại thời điểm hợp đồng đến hạn, trong đó không có yếu tố lãi sinh ra lãi. Lãi suất đơn đƣợc sử dụng chủ yếu đối với các hợp đồng có thời hạn ngắn và chỉ có một kỳ thanh toán. Lãi suất kép : Những hợp đồng tài chính có nhiều kỳ tính lãi, mà lãi phát sinh của kỳ trƣớc đƣợc gộp chung vào với gốc để tính lãi cho kỳ tiếp theo, phƣơng pháp tính lãi nhƣ vậy gọi là lãi suất kép, hay lãi sinh ra lãi.5 Phân loại căn cứ vào hoạt động kinh doanh của ngân hàng  Lãi suất tiền gửi: Là lãi suất ngân hàng phải trả cho ngƣời gửi tiền vào ngân hàng.  Lãi suất tiền vay: Là lãi suất ngƣời đi vay tín dụng phải trả cho ngân hàng qua việc sử dụng vốn vay của ngân hàng.

Lãi suất tiền vay bình quân luôn phải lớn hơn lãi suất tiền gửi bình quân, nhờ đó mà ngân hàng thu đuợc lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất.  Lãi suất chiết khấu: Là lãi suất khách hàng phải trả cho ngân hàng khi khách hàng yêu cầu đƣợc vay vốn từ ngân hàng dƣới hình thức chiết khấu thƣơng phiếu hoặc giấy tờ có giá khác chƣa đến hạn thanh toán của khách hàng.  Lãi suất tái chiết khấu: Là lãi suất của NHTW cho các NHTM vay dƣới hình thức chiết khấu thƣơng phiếu hoặc các giấy tờ có giá chƣa đến hạn thanh toán của NHTM.  Lãi suất liên ngân hàng: Đƣợc áp dụng trong hoạt động tín dụng giữa các ngân hàng với nhau.

Lãi suất liên ngân hàng đƣợc hình thành bởi quan hệ cung cầu vốn vay trên thị trƣờng liên ngân hàng và chịu sự chi phối bởi lãi suất cho các ngân hàng trung gian vay của NHTW. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7  Lãi suất cơ bản: Là lãi suất đƣợc các ngân hàng sử dụng làm cơ sở ấn định mức lãi suất kinh doanh của mình.6 Phân loại theo loại tiền : Lãi suất nội tệ: là loại lãi suất áp dụng để tính toán cho đồng nội tệ (kể cả lãi suất huy động và lãi suất cho vay). Lãi suất ngoại tệ: là lãi suất tính toán áp dụng cho đồng ngoại tệ. Lãi suất ngoại tệ có ảnh hƣởng đến việc khuyến khích xuất khẩu hay nhập khẩu: để khuyến khích xuất khẩu, ngƣời ta thƣờng áp dụng cơ chế lãi suất ngoại tệ cho vay thấp hơn, trong huy động thì cao hơn so với lãi suất nội tệ và ngƣợc lại.

Với cơ chế này sẽ khuyến khích các nhà xuất khẩu vay tiền để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của mình trong trƣờng hợp lãi suất cho vay đối với đồng ngoại tệ thấp và ngƣợc lại.3 Vai trò của lãi suất đối với nền kinh tế và hoạt động kinh doanh ngân hàng nói riêng.  Lãi suất đóng vai trò nhƣ một đòn bẫy kinh tế cực kỳ lợi hại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại.  Trong hoạt động huy động vốn: lãi suất cho phép ngân hàng xác định quy mô nguồn vốn phù hợp với các mức lãi suất và chi phí chấp nhận đƣợc.Trong hoạt động cho vay: lãi suất cho phép ngân hàng chọn lựa đƣợc khách hàng mình mong muốn.  Lãi suất là công cụ kích thích lợi ích vật chất nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế.

 Lãi suất đƣợc coi là 1 loại giá cả đặc biệt trong kinh doanh vốn tiền tệ, do vậy tùy theo nhu cầu cần huy động nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình, họ có thể điều chỉnh để kích thích lợi ích vật chất với ngƣời gửi tiền, trên cơ sở đó tạo đƣợc nguồn vốn huy động đáp ứng nhu cầu kinh doanh tiền tệ của mình. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8  Lãi suất là công cụ kích thích đầu tƣ phát triển kinh tế, là đòn bẩy kích thích ngân hàng và doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả. Lãi suất còn là công cụ điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế. Tóm lại, lãi suất tác động đến cả đầu vào và đầu ra của ngân hàng, nên khi lãi suất thay đổi ngân hàng sẽ đối mặt với một loại rủi ro tiềm tàng, đó là rủi ro lãi suất.2 Rủi ro lãi suất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng 1.1 Khái niệm rủi ro lãi suất Timothy W.Koch cho rằng: Rủi ro lãi suất là sự thay đổi tiềm tàng về thu nhập lãi ròng và giá thị trƣờng của vốn ngân hàng xuất phát từ sự thay đổi của mức lãi suất.

Rủi ro lãi suất mà ngân hàng phải gánh chịu là sự biển động về lãi suất làm thay đổi nguồn thu nhập của ngân hàng. Nhƣ vậy, rủi ro lãi suất có thể hiểu là ―rủi ro đối với thu nhập lãi thuần do những thay đổi bất lợi của lãi suất. Yếu tố làm xuất hiện rủi ro lãi suất: Lãi suất biến động và lợi nhuận của NH giảm do chênh lệch lãi suất đầu ra - đầu vào giảm hoặc giá trị ròng của NH giảm.2 Các hình thức của rủi ro lãi suất Lãi suất các khoản mục của tài sản và lãi suất các khoản mục tƣơng ứng của nguồn vốn đều biến đổi nhƣng mức độ biến đổi khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ