Tổng quan nghiên cứu

Trong kỷ nguyên số hóa và sự bùng nổ của mạng xã hội, các cơ quan báo chí truyền hình địa phương đang đối mặt với thách thức cạnh tranh gay gắt về lượng công chúng tiếp nhận. Tại tỉnh Cà Mau, Đài Phát thanh - Truyền hình Cà Mau hiện vận hành hệ sinh thái nội dung với 140 cán bộ nhân viên, phát sóng liên tục 19 trên 24 giờ mỗi ngày để phục vụ người dân trên địa bàn 9 huyện, thành phố. Trong cơ cấu phát sóng, chuyên đề truyền hình giữ vai trò trụ cột nhằm phân tích sâu sắc các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội của địa phương. Đài duy trì 27 chuyên đề truyền hình định kỳ hàng tuần, hàng tháng với tổng thời lượng phát sóng chính và phát lại đạt khoảng 90 phút mỗi ngày.

Tuy nhiên, công tác quản trị nội dung các chuyên đề truyền hình tại Đài đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Có tới 24 trên tổng số 27 chuyên đề được sản xuất theo hình thức hợp đồng phối hợp với các sở, ban, ngành (chiếm tỷ lệ 88,89%), khiến nội dung dễ bị khô cứng, mang tính báo cáo một chiều và thiếu sức hút đối với khán giả đại chúng. Kết quả khảo sát thực tế trên địa bàn tỉnh cho thấy có tới 50,74% khán giả đánh giá chưa hài lòng với chất lượng các chuyên đề hiện nay.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nội dung chuyên đề truyền hình, khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức sản xuất tại Phòng Thời sự - Chuyên đề thuộc Đài Phát thanh - Truyền hình Cà Mau trong năm 2019. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp tái cấu trúc danh mục chương trình, nâng cao chất lượng kịch bản và đa dạng hóa phương thức phân phối đa nền tảng, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng của công chúng lên mức trên 75% và phục vụ lộ trình tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên sự kết hợp liên ngành giữa khoa học quản trị hiện đại và lý luận báo chí truyền thông. Trước hết, tác giả vận dụng lý thuyết quản trị tổ chức của James Stoner và Stephen Robbins, trong đó quản trị được định nghĩa là tiến trình bao gồm 4 chức năng cốt lõi: hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát toàn bộ nguồn lực nhằm đạt mục tiêu đề ra với chi phí tối ưu nhất. Lý thuyết này được bổ trợ bởi quan điểm quản trị cổ điển của Mary Parker Follett về nghệ thuật phối hợp nỗ lực con người trong bộ máy tổ chức.

Về mặt báo chí học, đề tài tiếp thu hệ thống lý thuyết về thể loại truyền hình và kinh tế báo chí được phát triển bởi Giáo sư Tạ Ngọc Tấn, Phó Giáo sư Dương Xuân Sơn và Tiến sĩ Bùi Chí Trung. Trong đó, 5 khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: chương trình truyền hình, chuyên đề truyền hình, quản trị nội dung chuyên đề, quy trình sản xuất 10 bước khép kín và cơ chế tự chủ tài chính cơ quan báo chí. Nghiên cứu xác định chuyên đề truyền hình là chuỗi tác phẩm có tính định kỳ, hàm lượng thông tin chuyên sâu, hướng đến phân khúc công chúng mục tiêu rõ rệt và sử dụng kết hợp đa dạng các thể loại như phóng sự, phỏng vấn, tọa đàm.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để đảm bảo tính khách quan khoa học:

  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và phương pháp điều tra xã hội học: Nghiên cứu thực hiện khảo sát với cỡ mẫu 810 phiếu khảo sát công chúng từ 20 tuổi trở lên, phối hợp cùng Cục Thống kê tỉnh Cà Mau triển khai. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được áp dụng tại 27 xã, phường, thị trấn thuộc toàn bộ 9 huyện và thành phố Cà Mau, bảo đảm tính đại diện cho cả khu vực thành thị và nông thôn thuộc nhiều nhóm nghề nghiệp khác nhau.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp 15 cá nhân bao gồm lãnh đạo Ban Giám đốc Đài, Trưởng Phòng Thời sự - Chuyên đề, phóng viên, biên tập viên và đại diện khán giả địa phương để làm rõ các rào cản tác nghiệp nội bộ.
  • Phương pháp phân tích nội dung: Khảo sát toàn diện khung chương trình phát sóng của 27 chuyên đề định kỳ trong khung thời gian từ tháng 1 năm 2019 đến tháng 12 năm 2019. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm đối chiếu trực tiếp giữa mục tiêu định hướng chính trị với mức độ hấp thụ thông tin của khán giả trong thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực địa và phân tích định lượng đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng về hoạt động sản xuất chuyên đề của Đài Phát thanh - Truyền hình Cà Mau:

Thứ nhất, cơ cấu chuyên đề bị quá tải về số lượng nhưng phân tán về nguồn lực. Đài hiện phát sóng 27 chuyên đề định kỳ, trong đó 24 chuyên đề phối hợp ngành chiếm 88,89% và chỉ có 3 chuyên đề do Đài tự chủ hoàn toàn chiếm 11,11%. Thời lượng phát sóng chuyên đề của một số đơn vị lên tới 780 phút mỗi năm như Cải cách hành chính hay Bạn nhà nông, tạo áp lực sản xuất đè nặng lên 42 phóng viên và quay phim của phòng chuyên môn.

Thứ hai, mức độ quan tâm của khán giả có sự phân hóa sâu sắc. Dữ liệu khảo sát 810 người xem cho thấy chuyên đề An ninh Cà Mau đạt tỷ lệ quan tâm cao nhất với 48,52% (393 phiếu bầu), tiếp theo là chuyên đề nhân đạo Khát vọng sống đạt 36,54% (296 phiếu bầu). Chương trình Khát vọng sống là điểm sáng xã hội hóa nổi bật khi vận động được hơn 50 tỷ đồng từ năm 2008 đến 2019, hỗ trợ xây mới 162 căn nhà và tài trợ 63 ca điều trị y tế kỹ thuật cao. Ngược lại, nhiều chuyên đề phối hợp sở ngành rơi vào tình trạng thiếu vắng người xem nghiêm trọng: Tạp chí tuổi trẻ chỉ đạt 5,68% (46 phiếu), Dân số và chất lượng cuộc sống chỉ đạt 3,58% (29 phiếu), và thấp nhất là Lao động và Công đoàn chỉ đạt 2,84% (23 phiếu).

Thứ ba, chỉ số đánh giá chất lượng tổng thể chưa đạt kỳ vọng. Có 56,05% khán giả (454 phiếu) thừa nhận các chuyên đề có tính chuyên sâu, nhưng khi đánh giá về độ thỏa dụng chung, tỷ lệ người xem trả lời chưa hài lòng chiếm tới 50,74%, tỷ lệ không hài lòng chiếm 5,46%, trong khi tỷ lệ thực sự hài lòng chỉ dừng lại ở mức 43,80%.

Thứ tư, đứt gãy trong quy trình quản trị sản xuất. Khâu khảo sát đề tài và khâu tiếp nhận thông tin phản hồi sau phát sóng bị xem nhẹ. Tỷ lệ nội dung chuyên đề được biên tập lại để tối ưu hóa phát trên các nền tảng số như YouTube, Facebook và ứng dụng CTV Online chỉ đạt dưới 15%, làm giảm đáng kể khả năng tiếp cận khán giả trẻ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh mâu thuẫn nội tại giữa yêu cầu hoàn thành nhiệm vụ tuyên truyền theo hợp đồng dịch vụ với thị hiếu tiếp nhận hiện đại. Khi các sở, ngành chi trả kinh phí sản xuất, họ thường áp đặt nội dung mang tính chất báo cáo thành tích nội bộ, thiếu xung đột báo chí và thiếu tính phản biện thực tế. Tình trạng này khiến các biên tập viên khó phát huy tính sáng tạo nghệ thuật truyền hình. Đội ngũ nhân lực của Đài với 76 người thuộc khối nội dung nhưng chỉ có 5 biên tập viên chuyên trách và 1 đạo diễn, dẫn tới sự quá tải trong khâu thẩm định kịch bản.

Khi so sánh với các nghiên cứu trước đây về truyền hình khu vực Đồng bằng sông Cửu Long của tác giả Hồ Minh Trử và nghiên cứu về sản xuất chuyên đề đa phương tiện của tác giả Bùi Thị Bích Hường, kết quả tại Đài Phát thanh - Truyền hình Cà Mau chứng minh rõ nét xu hướng sụt giảm khán giả truyền thống nếu đài địa phương không nhanh chóng tái cấu trúc format.

Dữ liệu khảo sát mức độ hài lòng có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ hình tròn với 3 phân khúc rõ rệt: nhóm chưa hài lòng chiếm đa số với 50,74%, nhóm hài lòng đạt 43,80% và nhóm không hài lòng chiếm 5,46%. Đồng thời, bảng tổng hợp mức độ quan tâm của 27 chuyên đề truyền hình thể hiện rõ khoảng cách chênh lệch gần 17 lần giữa chuyên đề dẫn đầu là An ninh Cà Mau (48,52%) so với chuyên đề thấp nhất là Lao động và Công đoàn (2,84%). Điều này khẳng định khán giả chỉ đón nhận những nội dung gắn liền trực tiếp với đời sống dân sinh hoặc có tính nhân văn sâu sắc.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm đổi mới căn bản công tác quản trị nội dung chuyên đề truyền hình:

  1. Tái cấu trúc và hợp nhất danh mục chuyên đề: Tiến hành rà soát và sáp nhập 27 chuyên đề hiện tại thành 15 cụm chuyên đề chuyên sâu, giảm 44,4% số lượng đầu mục chương trình phân tán. Ví dụ, hợp nhất các chương trình về môi trường và an ninh trật tự vào cụm chuyên đề Pháp luật và Đời sống; đổi mới format Tạp chí Xây dựng Đảng và Hộp thư truyền hình. Mục tiêu là giảm 30% chi phí sản xuất dư thừa, hoàn thành triển khai trong 6 tháng đầu năm 2021 dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc Đài.
  2. Chuẩn hóa quy trình sản xuất 10 bước nghiêm ngặt: Bắt buộc áp dụng khâu thẩm định đề cương chi tiết và kịch bản phân cảnh trước khi tổ chức ghi hình tiền kỳ. Nâng tỷ lệ ghi hình thực tế tại hiện trường và tương tác trực tiếp với nhân vật lên tối thiểu 60% tổng thời lượng tác phẩm. Mục tiêu đưa chỉ số hài lòng của khán giả vượt mức 70% trong giai đoạn 2021-2022, do Tổ Biên tập và Tổ Quay phim chịu trách nhiệm thực thi.
  3. Đẩy mạnh chiến lược phân phối nội dung đa nền tảng: Chuyển đổi 100% các chuyên đề phát sóng truyền thống sang định dạng video ngắn đa nền tảng với thời lượng 3 đến 5 phút, phát hành đồng bộ trên YouTube, trang tin điện tử và ứng dụng CTV Online. Mục tiêu gia tăng 150% lượt tiếp cận của công chúng trẻ tuổi, triển khai liên tục từ quý III năm 2021 do Phòng Kỹ thuật - Công nghệ phối hợp Phòng Thời sự - Chuyên đề thực hiện.
  4. Hoàn thiện cơ chế khoán kinh phí và đãi ngộ theo KPI chất lượng: Ban hành quy chế chi trả nhuận bút mới gắn liền với lượt xem và phản hồi tích cực của công chúng, trích từ 20% đến 30% doanh thu quảng cáo để tái đầu tư nâng cấp trang thiết bị máy quay chuẩn HD và bồi dưỡng kỹ năng số cho 42 phóng viên, biên tập viên. Chính sách do Phòng Tổ chức, Hành chính và Dịch vụ chủ trì áp dụng từ năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Ban Lãnh đạo các Đài Phát thanh - Truyền hình địa phương trên cả nước: Cung cấp khung phương pháp luận và mô hình thực tiễn để tái cơ cấu khung sóng, tối ưu hóa ngân sách hoạt động và nâng cao năng lực cạnh tranh trong lộ trình tự chủ tài chính theo chỉ đạo của Chính phủ.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Báo chí - Truyền thông: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị với bộ dữ liệu thực chứng 810 mẫu khảo sát xã hội học, hệ thống hóa quy trình quản trị 10 bước và khung lý thuyết quản trị truyền thông hiện đại.
  • Đội ngũ phóng viên, biên tập viên và nhà sản xuất truyền hình: Cẩm nang nghiệp vụ thực tế giúp chuyển đổi phương thức làm chuyên đề từ lối mòn hành chính khô cứng sang phong cách hiện đại, tăng cường kỹ năng phỏng vấn hiện trường và xây dựng kịch bản tương tác cao.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí và các sở ngành đặt hàng truyền thông: Cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng để đánh giá tính hiệu quả của các hợp đồng tuyên truyền chính sách trị giá hàng tỷ đồng mỗi năm, từ đó tối ưu hóa nguồn lực ngân sách nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Đài Phát thanh - Truyền hình Cà Mau cần phải tái cấu trúc 27 chuyên đề truyền hình hiện nay? Đài hiện duy trì 27 chuyên đề nhưng có tới 88,89% số lượng phụ thuộc vào nguồn kinh phí phối hợp ngành, gây ra sự trùng lặp đề tài và giảm sức hút. Tái cấu trúc thành 15 cụm chuyên đề giúp tập trung nguồn lực tài chính và nhân sự, nâng cao chất lượng nội dung phát sóng.

Nguyên nhân chính khiến hơn 50% khán giả chưa hài lòng với các chuyên đề truyền hình là gì? Khảo sát 810 người dân cho thấy 50,74% chưa hài lòng do nội dung chuyên đề còn nặng tính báo cáo hành chính một chiều, thiếu hình ảnh hiện trường sinh động và chưa giải quyết thỏa đáng các vấn đề bức xúc dân sinh hàng ngày.

Vì sao chuyên đề An ninh Cà Mau và Khát vọng sống đạt tỷ lệ đón nhận cao nhất? Chuyên đề An ninh Cà Mau đạt 48,52% sự quan tâm nhờ phản ánh trực diện các vụ án nóng và an toàn giao thông. Chuyên đề Khát vọng sống đạt 36,54% nhờ tính nhân văn sâu sắc, đã vận động hơn 50 tỷ đồng giúp đỡ trực tiếp 162 căn nhà và 63 ca bệnh hiểm nghèo.

Quy trình quản trị sản xuất 10 bước mang lại lợi ích cụ thể nào cho đài truyền hình? Quy trình 10 bước kiểm soát chặt chẽ từ khâu xác định đề tài, duyệt kịch bản, sản xuất tiền kỳ đến đánh giá phản hồi công chúng, giúp hạn chế phát sinh chi phí kỹ thuật và đảm bảo tác phẩm tuân thủ đúng tôn chỉ định hướng tư tưởng.

Làm thế nào để các đài truyền hình địa phương vừa tự chủ tài chính vừa giữ vững định hướng tuyên truyền? Đài cần đa dạng hóa gói dịch vụ truyền thông, ứng dụng cơ chế khoán kinh phí theo chỉ số hài lòng của khán giả và phân phối nội dung trên mạng xã hội để thu hút tài trợ thương mại, trích 20% đến 30% doanh thu tái đầu tư chuyên môn.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng quản trị nội dung của 27 chuyên đề truyền hình tại Đài Phát thanh - Truyền hình Cà Mau trong năm 2019 thông qua góc nhìn quản trị học và báo chí học hiện đại.
  • Nghiên cứu đã xác lập cơ sở dữ liệu thực chứng với 810 phiếu khảo sát, chỉ ra tỷ lệ chưa hài lòng của công chúng là 50,74% và sự mất cân đối khi 88,89% chuyên đề phụ thuộc vào kinh phí phối hợp ngành.
  • Đóng góp khoa học then chốt của đề tài là xây dựng mô hình quy trình quản trị sản xuất 10 bước khép kín và đề xuất giải pháp sáp nhập 27 chuyên đề thành 15 cụm chương trình tinh gọn, chất lượng cao.
  • Đề ra lộ trình thực thi chuyển đổi số giai đoạn 2021-2025, tập trung tái đóng gói nội dung chuyên đề trên các hạ tầng trực tuyến nhằm tiếp cận thế hệ khán giả mới.
  • Các nhà quản lý truyền hình và nhà nghiên cứu học thuật hãy tham khảo chi tiết toàn văn công trình nghiên cứu này để áp dụng hiệu quả vào công cuộc đổi mới quản trị cơ quan báo chí địa phương trong kỷ nguyên truyền thông số.