Chương 1: Cơ sở l luận và pháp l quản l nhà nước về hoạt động đối ngoại của chính quyền cấp tỉnh. - Chương 2: Thực trạng quản l nhà nước về hoạt động đối ngoại của chính quyền tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011 - 2015). - Chương 3: Yêu cầu, phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản l nhà nước về hoạt động đối ngoại của chính quyền tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016 - 2020). 10 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH 1.
Hoạt động đối ngoại của chính quyền cấp tỉnh. - Khái niệm hoạt động đối ngoại: Đối ngoại, theo Từ điển Tiếng Việt có thể hiểu theo 2 nghĩa: 1) Chủ trương, chính sách về quan hệ mang tính quốc gia đối với nước khác; 2) Đối xử, quan hệ với bên ngoài [20, tr. Hoạt động đối ngoại, trong tiếng Anh có thuật ngữ Foreign Affairs: activities of a nation in its relationships with other nations; international relation hoạt động đối ngoại: những hoạt động của một quốc gia trong mối quan hệ của nó với các quốc gia khác; quan hệ quốc tế) [48]. Theo từ điển tiếng Anh, foreign affairs: matters abroad that involve the homeland, such as relations with another country hoạt động đối ngoại: những vấn đề mà một quốc gia tham gia vào, ví dụ quan hệ với một quốc gia khác) [47].
Chính sách đối ngoại, là tổng thể những chiến lược, sách lược, chủ trương, quyết định và những biện pháp do nhà nước hoạch định và thực thi trong quá trình tham gia tích cực, có hiệu quả vào đời sống quốc tế trong từng thời kỳ lịch sử, vì lợi ích quốc gia, phù hợp với xu thế phát triển của tình hình thế giới và pháp luật quốc tế [16, tr. Từ các khái niệm trên, ta có thể hiểu: Hoạt động đối ngoại của chính quyền cấp tỉnh, là việc chính quyền cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ đối ngoại ở địa phương trên cơ sở các quy định của cơ quan nhà nước cấp trên và thực hiện nhiệm vụ quản l nhà nước về đối ngoại trên lãnh thổ, tức là sự kết hợp giữa quản l ngành và quản l lãnh thổ trên địa bàn. Nội dung hoạt động đối ngoại của chính quyền cấp tỉnh. 11 Nội dung hoạt động đối ngoại của cấp tỉnh đã được quy định tại Quyết định số 67/2011/QĐ- TTg ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, gồm các nhiệm vụ sau: - Các hoạt động hợp tác, giao lưu với nước ngoài về chính trị, kinh tế văn hoá, xã hội.
- Tổ chức và quản l các đoàn đi công tác nước ngoài đoàn ra) và đón tiếp các đoàn nước ngoài vào thăm và làm việc với tỉnh. - Tiếp nhận các hình thức khen thưởng của nhà nước và các tổ chức, cá nhân nước ngoài tặng. - Kiến nghị tặng, xét tặng các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước, cấp tỉnh cho những tập thể, cá nhân người nước ngoài đã và đang làm việc tại địa phương có thành tích xuất s c được địa phương công nhận. - Tổ chức và quản l hội nghị, hội thảo quốc tế.
- K kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế. - Hoạt động đối ngoại liên quan đến công tác quản l biên giới lãnh thổ quốc gia. - Quản l hoạt động của các tổ chức, cá nhân nước ngoài ở địa phương. - Công tác ngoại giao kinh tế, công tác quản l , vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài.
- Công tác văn hóa đối ngoại. - Công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài. - Thông tin tuyên truyền đối ngoại và quản l hoạt động thông tin báo chí của phóng viên nước ngoài tại địa phương. - Theo dõi, tổng hợp thông tin về tình hình quốc tế và khu vực có tác động đến địa phương.
Quản lý nhà nƣớc về hoạt động đối ngoại của chính quyền cấp tỉnh. Để hiểu khái niệm quản l nhà nước về hoạt động đối ngoại, cần hiểu khái niệm quản l và quản l nhà nước. 12 - Khái niệm quản lý: Những tư tưởng về quản l xã hội đã xuất hiện từ thời xa xưa, nhưng cho đến thế kỷ 18-19, dưới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp - xuất hiện các công xưởng, máy móc ngày càng nhiều và phức tạp, quy mô sản xuất ngày càng lớn, lực lượng lao động ngày càng lớn - đòi hỏi các chủ đầu tư phải tìm cách tổ chức và quản l đơn vị mình sao cho ngày càng hợp l , nên từ đó xuất hiện các trường phái quản l. Mỗi học thuyết nghiên cứu tổ chức, quản l ở những giác độ khác nhau, trên cơ sở triết học và điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau, vì thế mà xuất hiện nhiều khái niệm khác nhau về quản l.
Cho đến nay có một cách tiếp cận nhận được sự ủng hộ của nhiều nhà khoa học và quản l thực tiễn về khái niệm quản l là, sự tác động có tổ chức, có đích hướng của chủ thể lên đối tượng quản l nhằm đạt mục tiêu dự kiến [19, tr. - Khái niệm quản lý nhà nước. Quản l nhà nước là một lĩnh vực quản l đặc biệt. Đó là loại quản l g n liền trực tiếp với hệ thống các cơ quan thuộc bộ máy quyền lực nhà nước; g n liền với việc sử dụng quyền lực nhà nước - một loại quyền lực đặc biệt, khác hẳn với các loại quyền lực khác [46, tr.
- Nhận thức chung quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại và quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của chính quyền cấp tỉnh. Qua nghiên cứu các quy định hiện hành thì khái niệm quản l nhà nước về hoạt động đối ngoại và hoạt động đối ngoại của chính quyền cấp tỉnh chưa được làm rõ ở cấp độ văn bản. Tuy nhiên, từ các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và thực tiễn triển khai, quản l hoạt động đối ngoại ở địa phương được hiểu theo nghĩa là: Theo nghĩa rộng: Quản l nhà nước về hoạt động đối ngoại, là việc các cơ quan nhà nước lập pháp, hành pháp và tư pháp) thực hiện quyền lực của Nhà nước để điều hành xã hội về hoạt động đối ngoại thông qua các văn bản quy phạm pháp luật về đối ngoại. 13 Theo nghĩa hẹp quản l nhà nước về hoạt động đối ngoại chỉ bao gồm hoạt động của cơ quan hành pháp: Quản l nhà nước về hoạt động đối ngoại ở cấp tỉnh, là việc vận hành và thực hiện những công việc khác nhau thuộc chức năng, nhiệm vụ đối ngoại của chính quyền cấp tỉnh để đạt được những mục tiêu, mục đích nhất định phục vụ cho việc phát triển kinh tế xã hội và ổn định quốc phòng an ninh, bảo vệ vẹn toàn biên giới lãnh thổ quốc gia ở chính địa phương đó.
Chủ thể quản lý nhà nƣớc về hoạt động đối ngoại của chính quyền cấp tỉnh. Hội đồng nhân dân tỉnh là cơ quan quyền lực nhà nước ở cấp tỉnh, đại diện cho chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định hiện hành. Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân tỉnh, do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra để thực hiện nhiệm vụ quản l hành chính nhà nước ở địa phương và chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Ngoài ra, Điều 2 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 quy định: Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản l nhà nước ở địa phương, góp phần đảm bảo sự chỉ đạo, quản l thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ Trung ương đến cơ sở, chịu sự chỉ đạo và giám sát của Hội đồng nhân dân cùng cấp [25].
Nghị định 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, quy định Sở Ngoại vụ là cơ quan đặc thù được tổ chức ở một số địa phương, tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản l nhà nước về công tác ngoại vụ và công tác biên giới lãnh thổ quốc gia [9]. Theo Thông tư Liên tịch số 02/2015/TTLT-BNG-BNV Ngày 28 tháng 6 năm 2015, liên Bộ Ngoại giao và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Ngoại vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Sở Ngoại vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân 14 cấp tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản l nhà nước về công tác ngoại vụ và công tác biên giới lãnh thổ quốc gia sau đây gọi chung là công tác đối ngoại) của địa phương; các dịch vụ công thuộc phạm vi quản l nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật [4]. Vai tr và đ c điểm quản lý nhà nƣớc về hoạt động đối ngoại của chính quyền cấp tỉnh.
Vai trò quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của chính quyền cấp tỉnh. Thứ nhất, là quán triệt đường lối chủ trương, chính sách và các quy định về đối ngoại của Đảng, Nhà nước, đồng thời thể hiện tính chủ động sáng tạo và linh hoạt của địa phương trong thực hiện quyền tự quản của địa phương quản l nhà nước về hoạt động đối ngoại của chính quyền địa phương là: Đảm bảo hiệu quả, tuân thủ theo đường lối đối ngoại của đảng và nhà nước, phù hợp với thực tế của địa phương và trực tiếp phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương góp phần và sự phát triển của đối ngoại quốc gia. Thứ hai, là thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, căn cứ vào chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, địa vị pháp l được pháp luật quy định để chuyển hoá chúng thành các chương trình, nhiệm vụ cụ thể phù hợp với tình hình địa phương nhằm mở rộng quan hệ quốc tế, nâng cao vị thế của địa phương, củng cố một bước khả năng giữ vững độc lập tự chủ và hội nhập được tăng cường.