Quản trị nợ phải thu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Vicenza - Luận văn tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính Doanh nghiệp

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu quản trị nợ phải thu tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Vicenza. Phân tích lý thuyết quản trị nợ phải thu và đề xuất giải

Trường đại học

Học viện Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn tốt nghiệp

2021

92
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản trị nợ phải thu tại Công ty Vicenza

Công ty cổ phần đầu tư phát triển Vicenza là doanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh gạch ốp lát cao cấp, hoạt động xuất nhập khẩu gạch men và nguyên vật liệu sản xuất gạch Ceramic. Trụ sở chính đặt tại tỉnh Thanh Hóa. Quá trình hình thành và phát triển, Vicenza đã khẳng định vị thế trên thị trường trong nước. Nợ phải thu là một phần quan trọng trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp. Khoản nợ này phát sinh từ hoạt động bán hàng chịu cho khách hàng. Quản trị nợ phải thu bao gồm việc xây dựng chính sách tín dụng, xác định hạn mức bán chịu, thời hạn thanh toán và tỷ lệ chiết khấu. Mục tiêu nhằm tối đa hóa doanh thu đồng thời kiểm soát rủi ro mất mát. Doanh nghiệp cần cân nhắc giữa việc mở rộng tín dụng để tăng doanh số và việc thu hồi nợ kịp thời để đảm bảo dòng tiền hoạt động. Công tác quản trị nợ phải thu hiệu quả giúp Vicenza duy trì thanh khoản và ổn định tài chính.

1.1. Khái niệm và vai trò của nợ phải thu trong doanh nghiệp

Nợ phải thu là số tiền mà doanh nghiệp cần thu được từ khách hàng do hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc các giao dịch kinh doanh khác. Khoản nợ này thể hiện quyền lợi tài chính của doanh nghiệp đối với bên thứ ba. Vai trò của nợ phải thu rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh. Nó giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường, thu hút khách hàng bằng hình thức bán chịu. Đồng thời, nợ phải thu phản ánh hiệu quả của chính sách tín dụng và khả năng quản lý tài chính. Việc kiểm soát tốt nợ phải thu giúp doanh nghiệp duy trì dòng tiền ổn định, giảm thiểu rủi ro mất mát và đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục.

1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến nợ phải thu tại Vicenza

Nhiều nhân tố tác động đến quy mô và chất lượng nợ phải thu tại Công ty Vicenza. Thứ nhất, chính sách tín dụng bao gồm thời hạn thanh toán, tỷ lệ chiết khấu và điều kiện bán chịu ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng khách hàng mua nợ. Thứ hai, đặc thù ngành sản xuất gạch ốp lát đòi hỏi vốn lưu động lớn, dẫn đến việc cho phép khách hàng chậm thanh toán. Thứ ba, năng lực tài chính của công ty còn hạn chế, phụ thuộc nhiều vào vốn vay. Thứ tư, yếu tố cạnh tranh trong ngành cũng迫使 doanh nghiệp phải linh hoạt trong chính sách bán hàng. Cuối cùng, tình hình kinh tế vĩ mô và khả năng trả nợ của khách hàng là yếu tố quyết định đến chất lượng khoản phải thu.

II. Phân tích thực trạng quản trị nợ phải thu tại Vicenza

Thực trạng quản trị nợ phải thu tại Công ty Vicenza cho thấy nhiều vấn đề cần được quan tâm. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chịu ảnh hưởng lớn từ công tác thu hồi nợ. Số liệu kế toán phản ánh tình hình nợ phải thu qua các năm có xu hướng biến động. Công ty gặp khó khăn trong việc kiểm soát thời gian thu tiền bình quân. Một số khoản nợ kéo dài làm tăng nguy cơ mất mát và ảnh hưởng đến dòng tiền. Chính sách bán chịu hiện tại của Vicenza chưa thực sự hiệu quả trong việc cân đối giữa doanh số và thu hồi nợ. Việc xác định hạn mức tín dụng cho khách hàng còn mang tính chủ quan, thiếu hệ thống đánh giá tín nhiệm chặt chẽ. Ngoài ra, năng lực tài chính hạn chế khiến công ty phụ thuộc vào vốn vay, tạo áp lực lớn cho hoạt động quản trị nợ phải thu. Tình hình cạnh tranh gay gắt trong ngành gạch ốp lát cũng đặt ra thách thức không nhỏ.

2.1. Đánh giá các chỉ tiêu quản trị nợ phải thu

Các chỉ tiêu đánh giá quản trị nợ phải thu tại Vicenza bao gồm kỳ thu tiền bình quân, tỷ lệ nợ phải thu trên doanh thu và tỷ lệ nợ phải thu quá hạn. Kỳ thu tiền bình quân phản ánh tốc độ thu hồi vốn từ khách hàng. Tỷ lệ nợ phải thu trên doanh thu cho thấy mức độ cho phép bán chịu của doanh nghiệp. Tỷ lệ nợ quá hạn thể hiện chất lượng quản lý tín dụng. Phân tích các chỉ tiêu này qua các năm giúp nhận diện xu hướng và đánh giá hiệu quả chính sách tín dụng. Số liệu cho thấy kỳ thu tiền bình quân của Vicenza còn cao, cần được cải thiện để đảm bảo thanh khoản.

2.2. Những tồn tại trong công tác quản trị nợ phải thu

Công tác quản trị nợ phải thu tại Vicenza còn nhiều tồn tại đáng lo ngại. Thứ nhất, quy trình thẩm định tín dụng khách hàng chưa chặt chẽ, dẫn đến rủi ro cấp tín dụng cho đối tượng không đủ năng lực thanh toán. Thứ hai, hệ thống theo dõi và đôn đốc thu nợ chưa được tổ chức bài bản, thiếu nhân sự chuyên trách. Thứ ba, chính sách chiết khấu thanh toán chưa linh hoạt, chưa tạo động lực cho khách hàng trả nợ sớm. Thứ tư, việc phân loại nợ theo tuổi nợ và mức độ rủi ro chưa được thực hiện thường xuyên. Những tồn tại này làm giảm hiệu quả quản trị và tăng nguy cơ mất mát khoản phải thu.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nợ phải thu tại Vicenza

Để nâng cao hiệu quả quản trị nợ phải thu, Công ty Vicenza cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước tiên, công ty cần hoàn thiện chính sách tín dụng với các tiêu chí rõ ràng về thời hạn thanh toán, tỷ lệ chiết khấu phù hợp. Việc xây dựng hệ thống đánh giá tín nhiệm khách hàng giúp giảm thiểu rủi ro khi cho bán chịu. Công ty nên đầu tư hệ thống phần mềm quản lý nợ phải thu để theo dõi sát sao tình hình thu hồi. Đội ngũ nhân sự chuyên trách cần được đào tạo nghiệp vụ thu nợ và kỹ năng đàm phán. Việc phân loại nợ theo tuổi nợ giúp ưu tiên xử lý các khoản nợ quá hạn. Công ty cũng cần xem xét sử dụng bảo hiểm tín dụng thương mại để bảo vệ trước rủi ro mất mát lớn. Các giải pháp này cần được triển khai có lộ trình, phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

3.1. Hoàn thiện chính sách tín dụng và hạn mức bán chịu

Chính sách tín dụng là công cụ quan trọng nhất trong quản trị nợ phải thu. Vicenza cần xây dựng tiêu chí đánh giá tín nhiệm khách hàng dựa trên năng lực tài chính, lịch sử thanh toán và uy tín thương mại. Hạn mức bán chịu cần được xác định cụ thể cho từng nhóm khách hàng dựa trên kết quả đánh giá. Thời hạn thanh toán nên được phân loại theo mức độ tín nhiệm. Tỷ lệ chiết khấu thanh toán sớm cần được tính toán cân đối giữa lợi ích thu hồi nhanh và thiệt hại giảm doanh thu. Việc áp dụng điều kiện bán hàng như bảo lãnh ngân hàng hoặc đặt cọc sẽ giảm thiểu rủi ro mất mát.

3.2. Tăng cường công tác theo dõi và đôn đốc thu hồi nợ

Việc theo dõi và đôn đốc thu hồi nợ cần được thực hiện thường xuyên và có hệ thống. Công ty nên thành lập bộ phận chuyên trách quản lý nợ phải thu với quy trình làm việc rõ ràng. Hệ thống phân loại nợ theo tuổi nợ giúp xác định ưu tiên xử lý. Các khoản nợ quá hạn cần được đôn đốc tích cực qua điện thoại, email và gặp mặt trực tiếp. Công ty nên áp dụng biện pháp thưởng phạt cho nhân viên bán hàng gắn với tỷ lệ thu hồi nợ. Đối với nợ khó đòi, cần xem xét sử dụng dịch vụ thu nợ thuê hoặc khởi kiện pháp lý. Báo cáo nợ phải thu định kỳ giúp ban lãnh đạo nắm bắt tình hình kịp thời.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn quản trị nợ phải thu

Luận văn đã nghiên cứu toàn diện vấn đề quản trị nợ phải thu tại Công ty cổ phần đầu tư phát triển Vicenza. Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác quản trị nợ phải thu đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Vicenza đã đạt được nhiều thành tựu trong quá trình phát triển, nhưng vẫn còn những tồn tại trong quản trị nợ phải thu. Các giải pháp đề xuất tập trung vào hoàn thiện chính sách tín dụng, xây dựng hệ thống đánh giá khách hàng và tăng cường công tác thu hồi nợ. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu giúp doanh nghiệp cải thiện hiệu quả quản lý tài chính, giảm thiểu rủi ro mất mát và đảm bảo dòng tiền ổn định. Các kiến thức lý luận và thực tiễn từ luận văn cũng có giá trị tham khảo cho các doanh nghiệp cùng ngành trong lĩnh vực quản trị nợ phải thu.

4.1. Kết quả đạt được và bài học kinh nghiệm

Nghiên cứu đã đạt được các kết quả quan trọng. Thứ nhất, hệ thống hóa được cơ sở lý luận về quản trị nợ phải thu doanh nghiệp. Thứ hai, phân tích thực trạng quản trị nợ phải thu tại Vicenza một cách toàn diện, chỉ ra được ưu điểm và hạn chế. Thứ ba, đề xuất được các giải pháp cụ thể, khả thi để nâng cao hiệu quả quản trị. Bài học kinh nghiệm cho thấy quản trị nợ phải thu cần được xem xét trong tổng thể chính sách tài chính doanh nghiệp. Sự phối hợp giữa bộ phận kinh doanh và kế toán là yếu tố quyết định thành công. Việc áp dụng công nghệ thông tin hỗ trợ quản lý nợ phải thu ngày càng cần thiết trong bối cảnh kinh doanh hiện đại.

4.2. Khuyến nghị cho doanh nghiệp và hướng phát triển

Đối với Công ty Vicenza, một số khuyến nghị được đưa ra. Ban lãnh đạo cần nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của quản trị nợ phải thu và dành nguồn lực thích đáng. Công ty nên xây dựng quy trình quản trị nợ phải thu chuẩn hóa, từ khâu thẩm định đến thu hồi. Việc đa dạng hóa kênh phân phối và phương thức thanh toán giúp giảm áp lực bán chịu. Hướng phát triển nghiên cứu trong tương lai có thể mở rộng sang phân tích tác động của chuyển đổi số đến quản trị nợ phải thu. Nghiên cứu so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành cũng giúp rút ra kinh nghiệm quý báu. Áp dụng các công cụ phân tích dữ liệu lớn sẽ nâng cao khả năng dự báo rủi ro tín dụng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

28/05/2026
Quản trị nợ phải thu tại công ty cổ phần đầu tư phát triển vicenza luận văn tốt nghiệp chuyên ngành tài chính doanh nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 : Lý luận về quản trị nợ phải thu của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nợ phải thu tại Công ty cổ phần đầu tư phát triển Vicenza Chương 3: Giải pháp nâng cao công tác quản trị nợ phải thu tại Công ty cổ phần đầu tư phát triển Vicenza Nguyễn Hoàng Hiệp 4 Lớp: CQ 55/11.08 Luận văn tốt nghiệp GVHD: CN. Hoàng Phương Anh CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NỢ PHẢI THU CỦA DOANH NGHIỆP 1. Nợ phải thu của doanh nghiệp. Khái niệm, vai trò nợ phải thu của doanh nghiệp 1.1 Khái niệm nợ phải thu Các khoản phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên tất cả các khoản nợ, các giao dịch chƣa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các con nợ hay khách hàng chƣa thanh toán cho công ty.

Các khoản phải thu đƣợc kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tất cả các khoản nợ công ty chƣa đòi đƣợc, tính cả các khoản nợ chƣa đến hạn thanh toán. Các khoản phải thu đƣợc ghi nhận nhƣ là tài sản của công ty vì chúng phản ánh các khoản tiền sẽ đƣợc thanh toán trong tƣơng lai. Các khoản phải thu dài hạn (chỉ đáo hạn sau một khoản thời gian tƣơng đối dài) sẽ đƣợc ghi nhận là tài sản dài hạn trên bảng cân đối kế toán. Hầu hết các khoản phải thu ngắn hạn đƣợc coi nhƣ là một phần của tài sản vãng lai của công ty.

Trong kế toán, nếu các khoản nợ này đƣợc trả trong thời hạn dƣới 1 năm (hoặc trong một chu kỳ hoạt động kinh doanh) thì đƣợc xếp vào loại tài sản vãng lai. Nếu hơn 1 năm hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanh thì không phải là tài sản vãng lai. Phải thu còn đƣợc phân chia cụ thể hơn trong bảng cân đối kế toán thành phải thu thƣơng mại (trade) và phi thƣơng mại (nontrade). Phải thu thƣơng mại xuất phát từ việc cung cấp hàng hoá-dịch vụ của công ty cho khách hàng trong kỳ kinh doanh bình thƣờng.

Phải thu thƣơng mại có thể là tài khoản phải thu (accounts receivables) hoặc phải thu tiền mặt (notes receivables). Phải thu phi thƣơng mại xuất phát từ các loại giao dịch khác các loại kể trên và cũng có thể là phiếu nhận nợ của bên mua. Ví dụ nhƣ các khoản tạm ứng cho nhân viên, các khoản hoàn lại nhƣ hoàn thuế, tiền bồi Nguyễn Hoàng Hiệp 5 Lớp: CQ 55/11.08 Luận văn tốt nghiệp GVHD: CN. Hoàng Phương Anh thƣờng bảo hiểm, tiền đặt cọc và các khoản phải thu tài chính nhƣ tiền lãi, cổ tức, v.

Phân loại khoản phải thu: * Theo thời gian: Căn cứ theo thời gian khoản phải thu của doanh nghiệp đƣợc chia thành khoản phải thu ngắn hạn và khoản phải thu dài hạn. Khoản phải thu ngắn hạn là khoản phải thu doanh nghiệp có thể thu hồi trong thời gian ngắn (dƣới 1 năm). Khoản phải thu ngắn hạn là một phần tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Khoản phải thu dài hạn là khoản phải thu doanh nghiệp có thể thu hồi trong thời gian dài (trên 1 năm).

Khoản phải thu dài hạn là một phần tài sản dài hạn của doanh nghiệp. Việc phân loại các khoản phải thu theo thời gian giúp nhà quản trị có biện pháp chủ động trong việc thu hồi các khoản nợ sắp đến hạn, đồng thời chủ động lập kế hoạch sử dụng khoản nợ có thể thu hồi để nâng cao hiệu quả thu hồi và sử dụng nợ phải thu. * Theo đối tượng nợ: Theo cách phân chia từng đối tƣợng có thể nhận thấy thông thƣờng các khoản nợ phải thu chủ yếu là khoản phải thu từ khách hàng tiếp đó là từ nhà cung cấp, cơ quan nhà nƣớc, các đơn vị hạch toán độc lập trong nội bộ và các đối tƣợng nợ khác thể hiện qua các khoản mục trên bảng cân đối kế toán. Việc phân chia này để có thể sắp xếp, quản lý và theo dõi đối chiếu trên sổ sách kế toán dễ dàng hơn và đƣa ra các quyết định, chỉnh sửa các chính sách hợp lý theo từng thời kỳ.

Khoản phải thu có liên quan đến đối tác có quan hệ kinh tế đối với doanh nghiệp bao gồm các khoản: • Khoản phải thu từ khách hàng Nguyễn Hoàng Hiệp 6 Lớp: CQ 55/11.08 Luận văn tốt nghiệp GVHD: CN. Hoàng Phương Anh • Khoản trả trƣớc cho ngƣời bán • Khoản phải thu nội bộ • Khoản tạm ứng cho công nhân viên • Các khoản thế chấp, ký cƣợc, ký quỹ • Thuế giá trị gia tăng đƣợc khấu trừ • Các khoản phải thu khác Trong đó khoản phải thu từ khách hàng: là những khoản cần phải thu do doanh nghiệp bán chịu hàng hóa, thành phẩm hoặc do cung cấp dịch vụ cho khách hàng thể hiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp trong quá trình bán hàng hóa dịch vụ dƣới hình thức bán trƣớc trả sau (khách hàng trả chậm hay mua chịu, doanh nghiệp bán chịu). Một số cách phân loại khoản nợ phải thu từ khách hàng chủ yếu là theo khả năng thu hồi, theo thời gian thu hồi, theo hình thức bảo lãnh và theo tính chất của khách nợ: - Theo khả năng thu hồi: phân thành mục nợ phải thu khách hàng có khả năng thu hồi có nghĩa còn hạn thanh toán và khách hàng có tình hình tài chính đảm bảo thanh toán và mục còn lại là nợ phải thu khách hàng không có khả năng thu hồi (nợ xấu, nợ khó đòi) do quá hạn nhƣng khách hàng không trả đƣợc hoặc do tình hình tài chính của khách hàng gặp khó khăn ngay cả khi trong thời hạn thanh toán nhƣng không trả đƣợc nợ. Cách phân chia này có thể ảnh hƣởng đến mối quan hệ của doanh nghiệp với khách hàng, nếu tốt có thể là động lực thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm còn nếu không tốt sẽ làm thay đổi các khoản chi phí thu hồi, trích lập dự phòng đề phòng giảm thiểu rủi ro tránh tổn thất cho doanh nghiệp.

- Theo thời gian thu hồi: nợ bao gồm nợ trong hạn là những khoản mà khách hàng chƣa thanh toán cho doanh nghiệp nhƣng vẫn trong thời hạn quy định và nợ quá hạn là khoản nợ phải thu đã vƣợt quá thời hạn quy định trả nợ Nguyễn Hoàng Hiệp 7 Lớp: CQ 55/11.08 Luận văn tốt nghiệp GVHD: CN. Hoàng Phương Anh nhƣng vẫn chƣa đƣợc khách hàng thanh toán. Việc theo dõi thời gian thu hồi nợ để đƣa ra các quyết định phòng tránh rủi ro, các biện pháp thúc giục thanh toán và xử lý khi vẫn không thu hồi đƣợc nợ. - Theo hình thức bảo lãnh: nợ có bảo lãnh áp dụng với khách hàng mới hay khách hàng có các dấu hiệu làm ăn thua lỗ, hay thiếu nợ trong hoạt động kinh doanh, nợ không bảo lãnh áp dụng cho khách hàng lâu năm, có uy tín trong mối quan hệ và hoạt động kinh doanh.

Hình thức phân chia này vừa có thể theo dõi phát hiện và ngăn chặn nguy cơ để xử lý các khoản nợ vừa gây dựng đƣợc sự uy tín giữ mối quan hệ hợp tác lâu dài, nâng cao uy tín trên hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. - Theo tính chất của khách nợ: là khách hàng lâu năm hay khách hàng mới cũng tác động tới các quyết định trong chính sách tín dụng, thời hạn tín dụng, hạn mức tín dụng mà doanh nghiệp đƣa ra cho khách hàng trong các giao dịch kéo theo ảnh hƣởng đến các khoản phải thu của doanh nghiệp. - Khoản trả trƣớc cho ngƣời bán: là khoản tiền doanh nghiệp phải thu từ ngƣời bán, ngƣời cung cấp do doanh nghiệp trả trƣớc tiền hàng cho ngƣời bán nhằm mục đích nhận chiết khấu từ phía nhà cung cấp và đảm bảo khả năng nhận đƣợc hàng hóa khi thị trƣờng đang khan hiếm hàng hóa mà có nhiều đối tƣợng cạnh tranh mua hàng. - Khoản phải thu nội bộ: nghiệp phản ảnh các khoản cần phải thu của doanh nghiệp với đơn vị cấp trên, giữa các đơn vị trực thuộc trong một doanh nghiệp độc lập, các doanh nghiệp độc lập trong tổng công ty về các khoản vay mƣợn, chi hộ, trả hộ, thu hộ hoặc các khoản mà doanh nghiệp cấp dƣới có nghĩa vụ nộp lên đơn vị cấp trên hoặc cấp trên phải cho cấp dƣới.

- Khoản tạm ứng: cho công nhân viên là những khoản tiền hoặc vật tự do doanh nghiệp đƣợc giao cho cán bộ công nhân viên để thực hiện một Nguyễn Hoàng Hiệp 8 Lớp: CQ 55/11.08 Luận văn tốt nghiệp GVHD: CN. Hoàng Phương Anh nhiệm vụ đƣợc giao hoặc giải quyết một số công việc nhƣ mua hàng hóa, trả phí công tác… Các khoản nợ phải thu khác phản ánh các khoản nợ ngoài phạm vi nói trên (cụ thể là các khoản thu do đƣợc bồi thƣờng, do cho nợ tiền và vật tƣ có tính tạm thời, giá trị tài sản thuế chƣa xử lý, tài sản thiếu chờ xử lý,…). Thuế giá trị gia tăng đƣợc khấu trừ và đƣợc hoàn lại nhƣng ngân sách nhà nƣớc chƣa hoàn trả. Khoản thế chấp, ký cƣớc, ký quỹ khác … Việc phân loại khoản phải thu theo đối tƣợng nợ là cần thiết giúp nhà quản trị phân loại, đánh giá uy tín từng khách nợ, nhóm khách hàng, từ đó có chính sách bán chịu cũng nhƣ biện pháp quản lý, nâng cao hiệu quả thu hồi nợ.

Nhân tố ảnh hưởng đến nợ phải thu của doanh nghiệp a. Nhân tố chủ quan Thứ nhất, do chính sách bán chịu, chính sách chiết khấu hay thời hạn thu hồi nợ: Do mục đích đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận nên đã nới lỏng các tiêu chuẩn tài chính, hạ thấp các tiêu chuẩn đánh giá khách hàng tạo điều kiện cho doanh nghiệp có tiêu chuẩn tài chính thấp cũng có thể mua chịu hàng hoá. Điều này mở rộng mạng lƣới khách hàng cho doanh nghiệp nhƣng cũng làm rủi ro trong việc thu hồi công nợ. Thứ hai, do năng lực của nhân viên quản lý công nợ và nhân viên thẩm định tài chính khách hàng của doanh nghiệp: Các nhân viên có năng lực yếu kém có thể đƣa ra những nhận định sai về năng lực tài chính khách hàng của doanh nghiệp dẫn tới sai sót trong chính sách bán chịu của doanh nghiệp.

Việc này sẽ làm tăng quy mô các khoản phải thu khi mà khách hàng của doanh nghiệp có khả năng tài chính kém nhƣng lại đƣợc hƣởng chính sách ƣu đãi của doanh nghiệp. Hoặc là những nhân viên thiếu trách nhiệm trong công việc, không làm đúng quy trình công việc dẫn tới đánh giá sai khách hàng cũng là một nguyên Nguyễn Hoàng Hiệp 9 Lớp: CQ 55/11.08 Luận văn tốt nghiệp GVHD: CN. Hoàng Phương Anh nhân ảnh hƣởng giá trị các khoản phải thu. Đây thuộc về vấn đề về đạo đức nghề nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ