PHẦN MỞ ĐẦU 1. Về tính cấp thiết của đề tài Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ngày nay, việc phát triển mọi lĩnh vực, ngành nghề theo xu hƣớng quốc tế hoá là cần thiết. Ngành ngân hàng – tài chính không nằm ngoài xu thế đó. Không những là một trong những ngành đƣợc coi là huyết mạch giúp nền kinh tế lƣu thông, mà ngành này còn góp phần lớn vào GDP của nền kinh tế.
Muốn thực hiện đƣợc các mục tiêu chính trong giai đoạn và điều kiện hiện nay của tình hình kinh tế trong và ngoài nƣớc, ngành ngân hàng cần nâng cao hiệu quả của mình trong tất cả các hoạt động kinh doanh thƣơng mại: hoạt động vay – cho vay, cung cấp dịch vụ … để trở thành những ngân hàng hiện đại, hiệu quả và lớn mạnh, hoàn toàn đủ sức cạnh tranh với các ngân hàng ngoại. Để thực hiện đƣợc điều đó, không thể không đề cập tới một nguồn lực quan trọng bậc nhất trong hệ thống hoạt động của ngân hàng, đó chính là nguồn nhân lực. Nguồn lực này tạo ra trên cơ sở duy trì và phát triển những lợi thế vốn có, củng cố và mở rộng thị phần nhằm hiệu quả tối đa các yếu tố đầu vào và gia tăng tối đa với các yếu tố đầu ra. Để từ đó nâng cao lợi nhuận của ngân hàng và có khả năng chống đỡ, vƣợt qua những biến động bất lợi của môi trƣờng kinh doanh.
Agribank là một trong những ngân hàng thƣơng mại lớn nhất Việt Nam với 2.300 chi nhánh, số lƣợng lao động khoảng 40. Đến cuối năm 2021, tổng tài sản của Agribank đạt 1,68 triệu tỷ đồng; nguồn vốn đạt trên 1,58 triệu tỷ đồng; tổng dƣ nợ cho vay nền kinh tế đạt trên 1,31 triệu tỷ đồng. Về khách hàng, tính đến hết 2021, Agribank có trên 50.000 khách hàng doanh nghiệp và trên 18 triệu khách hàng là hộ sản xuất. Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Giang đƣợc chia tách thành 2 chi nhánh kể từ ngày 15/8/2017 ( gồm chi nhánh Agribank tỉnh Bắc Giang và chi nhánh Agribank Bắc Giang 2) theo Quyết định số 758/QĐ-HĐTV- TCTL ngày 08/08/2017 của Hội đồng thành viên Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank).
Ngay sau khi chia tách, Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Giang từng bƣớc xây dựng và khẳng định đƣợc thƣơng hiệu trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và xây dựng cho 1 mình một đội ngũ nhân lực chất lƣợng; đồng thời phát triển lực lƣợng cán bộ kế cận đủ mạnh để đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng trong cung ứng chất lƣợng dịch vụ, đảm bảo nâng cao hiệu quả kinh doanh, góp phần vào sự thành công và phát triển của chi nhánh ngân hàng. Tuy nhiên, do thời gian thành lập và phát triển còn quá ngắn nên quá trình phát triển nguồn nhân lực của chi nhánh còn nhiều khó khăn. Đồng thời, hoạt động quản trị nhân lực tại Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Giang thời gian qua vẫn còn nhiều hạn chế nhất định, cụ thể: chi nhánh thiếu chƣa chú trọng công tác hoạch định nguồn nhân lực nên chƣa xác định rõ nhu cầu nhân lực, công tác tuyển dụng chủ yếu dựa vào nguồn nội bộ nên hiệu quả chƣa cao; công tác đào tạo chƣa đƣợc tổ chức thƣờng xuyên; chi nhánh thiếu những tiêu chí cụ thể cho quá trình đánh giá thực hiện công việc; chính sách lƣơng thƣởng thiếu cạnh tranh. Với những hạn chế đó đã dẫn đến nhiều cán bộ nhân viên chi nhánh chƣa thực sự hài lòng với công tác đánh giá thực hiện công việc cũng nhƣ chính sách thƣởng hiện tại của chi nhánh.
Trƣớc những tồn tại nêu trên thì việc nghiên cứu, phân tích thực trạng hoạt động quản trị nhân lực tại Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Giang thời gian qua để từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động này là điều hết sức cần thiết để góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh ngân hàng. Hơn nữa, theo tìm hiểu của tác giả thì cho đến thời điểm hiện tại cũng chƣa có nghiên cứu nào liên quan đến cho công tác này tại Agribank chi nhánh tỉnh Bắc Giang. Đó là lý do học viên lựa chọn đề tài: “Quản trị nhân lực tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh tỉnh Bắc Giang” làm đề tài luận văn thạc sĩ. Câu hỏi nghiên cứu Quản trị nhân lực tại Agribank Bắc Giang đang đƣợc thực hiện nhƣ thế nào và giải pháp để nâng cao hiệu quả quản trị nhân lực tại đơn vị này là gì? 3.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của Luận văn là phân tích thực trạng hoạt động quản trị nhân lực tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh 2 tỉnh Bắc Giang, qua đó đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị nhân lực tại chi nhánh trong thời gian tới. Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống cơ sở lý thuyết về quản trị nhân lực tại ngân hàng thƣơng mại. - Phân tích thực trạng quản trị nhân lực tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2019-2021.
Từ đó, rút ra những mặt đạt đƣợc, những hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong hoạt động quản trị nhân lực tại chi nhánh ngân hàng. - Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị nhân lực tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 4. Đối tượng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: hoạt động quản trị nhân lực tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh tỉnh Bắc Giang.
Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh tỉnh Bắc Giang có địa chỉ đặt tại Số 166, đƣờng Nguyễn Thị Lƣu, phƣờng Ngô Quyền, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, Việt Nam. - Về thời gian: Dữ liệu nghiên cứu thu thập tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh tỉnh Bắc Giang đƣợc lấy từ năm 2019-2021. Dữ liệu khảo sát đƣợc thu thập từ tháng 5/2021 đến tháng 6/2021. Những đóng góp của Luận văn Giá trị lý luận : Hệ thống cơ sở lý thuyết về quản trị nhân lực tại ngân hàng thƣơng mại.
Giá trị thực tiễn: Đề xuất đƣợc các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh tỉnh Bắc Giang, các giải pháp này cũng có thể áp dụng rộng rãi cho các ngân hàng tại Việt Nam. Kết cấu của luận văn Luận văn có 4 chƣơng nhƣ sau: - Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị nhân lực tại ngân hàng thƣơng mại - Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu - Chƣơng 3: Thực trạng quản trị nhân lực tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh tỉnh Bắc Giang - Chƣơng 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nhân lực tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh tỉnh Bắc Giang. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài So sánh sự phát triển và thành công của các ngân hàng tại Việt Nam, ta dễ dàng nhận thấy các ngân hàng top đầu đều là những ngân hàng có mạng lƣới rộng khắp và nguồn nhân lực dồi dào, phân bố mạnh mẽ tất cả các chi nhánh.
Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết trong hoạt động quản trị nhân sự tại các ngân hàng hiện nay, chính vì thế cũng đã có nhiều nghiên cứu khác nhau liên quan đến hoạt động quản trị nhân lực ngân hàng ở nhiều góc độ khác nhau, điển hình nhƣ sau: 1. Nghiên cứu nước ngoài - Brian Tracy (2010) cho rằng việc giữ chân ngƣời tài là một trong những kỹ năng thiết yếu của ngƣời quản lý nhân lực. Giai đoạn đầu tiên, sự nhạy bén trong quyết định tuyển dụng là một điểm chủ chốt trong kinh nghiệm quản trị nhân sự của ngƣời quản lý. Công tác tuyển dụng phù hợp và chiến lƣợc giữ chân nhân tài tốt sẽ giúp doanh nghiệp có nguồn nhân lực chủ động để thực hiện những kế hoạch công việc nhằm đạt mục tiêu của tổ chức trong bất cứ tình huống nào.
- Mike Losey - Suse Meisinger - Dave Ulrich (2011) tin rằng các nhà quản lý nhân lực cần phải dự đoán chính xác tƣơng lai và cách thức mà những thay đổi đó ảnh hƣởng đến trách nhiệm của họ. Ivancevich (2011) cho rằng quản lý nhân lực là một chức năng chiến lƣợc, đóng một vai trò cực kỳ quan trọng chi phối sự thành công của ngân hàng. Tác giả cho rằng quản lý nhân lực là điều cực kì cần thiết mà ngân hàng cần phải thực hiện để giữ đƣợc ƣu thế cạnh tranh, đạt năng suất và hiệu quả cao. - Nghiên cứu của tác giả James L.
Gibson (2010) trong cuốn sách, “Tổ chức, hành vi, cơ cấu, quy trình” nêu rõ những nhà quản lý thành công nhất trong nền kinh tế toàn cầu chính là những ngƣời có thể dự đoán, thích nghi và quản lý đƣợc sự thay đổi. Thế giới không ngừng thay đổi, chính vì thế khả năng quản lý hành vi, cơ cấu cũng nhƣ quy trình trong môi trƣờng thay đổi một cách nhanh chóng đó trở thành khả năng quan trọng hàng đầu” 5 - Nghiên cứu của tác giả Wiliam J. Rothwell (2015) trong cuốn sách “Tối đa hóa năng lực của Nhân viên” trình bày việc tối đa hóa năng lực của ngƣời lao động là một nhiệm vụ tối quan trọng của Nhà quản lý nhân lực phát hiện ra, phát triển, và giữ những ngƣời giỏi nhất vào trong công việc hàng ngày của một tổ chức. Nghiên cứu trong nước - Bùi Anh Tuấn và Phạm Thúy Hƣơng (2013) trong giáo trình “Hành vi tổ chức” trình bày quản lý nhân lực là quản trị thái độ và hành vi của ngƣời lao động trong tổ chức, nhằm đạt đƣợc kết quả cao nhất trong việc phát huy nguồn lực con ngƣời.
- Trần Kim Dung (2013) trong giáo trình “Quản trị nhân lực” thì quản lý nhân lực của tổ chức đƣợc hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và đƣợc liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định.