Hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại ngân hàng tmcp ngoại thương việt nam chi nhánh hà nam

Nghiên cứu hoàn thiện công tác tạo động lực cho người lao động tại Vietcombank Hà Nam. Giải pháp tăng hiệu quả làm việc, phát triển nguồn nhân lực.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

87
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.1. Khái niệm động cơ và động cơ lao động

1.1.2. Động lực lao động

1.1.3. Khái niệm về tạo động lực lao động

1.1.4. Vai trò của tạo động lực

1.2. Một số học thuyết về tạo động lực

1.2.1. Học thuyết hệ thống nhu cầu của Abraham Maslow

1.2.2. Thuyết hai nhân tố của Herzberg

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực lao động

1.3.1. Các yếu tố thuộc về cá nhân người lao động

1.3.2. Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp

1.3.3. Các nhân tố thuộc về xã hội

1.4. Một số biện pháp tạo động lực làm việc cho người lao động

1.4.1. Các biện pháp tài chính

1.4.2. Biện pháp phi tài chính

1.5. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả tạo động lực lao động

1.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NAM

2.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Hà Nam

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Vietcombank

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Vietcombank chi nhánh Hà Nam

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh tại Vietcombank Hà Nam qua các năm

2.2. Thực trạng công tác tạo động lực cho người lao động tại Vietcombank chi nhánh Hà Nam

2.2.1. Các biện pháp tài chính tạo động lực lao động tại Vietcombank Hà Nam

2.2.2. Các biện pháp phi tài chính tạo động lực lao động tại Vietcombank Hà Nam

2.2.3. Đánh giá về công tác tạo động lực cho NLĐ tại Vietcombank Hà Nam

2.2.3.1. Đánh giá chung về công tác tạo động lực lao động tại Vietcombank Hà Nam
2.2.3.2. Kết quả đạt được
2.2.3.3. Những hạn chế còn tồn tại
2.2.3.4. Nguyên nhân của hạn chế

2.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG – CHI NHÁNH HÀ NAM

3.1. Định hướng chiến lược của Vietcombank Hà Nam trong những năm tới

3.2. Định hướng công tác tạo động lực cho nhân viên tại VCB Hà Nam

3.3. Giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực tại Vietcombank Hà Nam

3.3.1. Coi nhân viên là khách hàng nội bộ

3.3.2. Đánh giá kết quả thực hiện công việc

3.3.3. Hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực

3.3.4. Đẩy mạnh cạnh tranh lành mạnh giữa NLĐ

3.3.5. Một số đề xuất khác

3.3.5.1. Đối với Nhà nước
3.3.5.2. Đối với Ngân hàng

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tạo Động Lực Làm Việc Vietcombank Hà Nam

Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh, động lực làm việc của nhân viên đóng vai trò then chốt. Tại Vietcombank Hà Nam, việc tạo động lực hiệu quả không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn tạo sự gắn kết lâu dài. Nghiên cứu này tập trung vào phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp tạo động lực phù hợp với đặc thù của chi nhánh. Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng, góp phần tạo ra lợi nhuận và khả năng cạnh tranh. Việc tạo ra một môi trường mà nhân viên cảm thấy được trân trọng và có cơ hội phát triển là vô cùng quan trọng. Doanh nghiệp cần những chính sách đảm bảo nhu cầu, lợi ích của người lao động để họ gắn bó lâu dài và cống hiến hết mình trong công việc.

1.1. Tầm Quan Trọng của Tạo Động Lực Nhân Viên Ngân Hàng

Thực tế cho thấy, tình trạng nhân viên xin nghỉ việc do chính sách đãi ngộ chưa đáp ứng yêu cầu vẫn diễn ra. Điều này ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp. Một phần nguyên nhân là do công tác tạo động lực chưa được quan tâm đúng mức. Hiện nay, lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng đang có những bước phát triển mạnh mẽ, Vietcombank Hà Nam cũng đang xây dựng và hoàn thiện hệ thống các chính sách, chiến lược, trong đó có sự chú trọng tới công tác tạo động lực lao động.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Hoàn Thiện Đãi Ngộ Vietcombank Hà Nam

Nghiên cứu này nhằm mục tiêu: (1) Tổng hợp lý thuyết về tạo động lực lao động. (2) Phân tích thực trạng tạo động lực cho người lao động tại Vietcombank Hà Nam. (3) Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực tại ngân hàng. Phạm vi nghiên cứu bao gồm: nội dung (công tác tạo động lực), không gian (Vietcombank Hà Nam), và thời gian (3 năm, 2018-2020).

II. Vấn Đề Thách Thức Động Lực tại Vietcombank Hà Nam

Mặc dù Vietcombank Hà Nam đã có những nỗ lực trong việc tạo động lực cho nhân viên, vẫn còn tồn tại một số thách thức. Một số chính sách chưa nhận được sự hài lòng của đa số nhân viên. Bên cạnh đó, dịch bệnh có những chuyển biến tiêu cực ảnh hưởng tới một số công tác tạo động lực như đào tạo, các hoạt động đoàn thể. Theo như tài liệu được cung cấp, các chính sách còn gây ra sự căng thẳng trong công việc. Vì vậy, doanh nghiệp cần xem xét lại và đưa ra những giải pháp kịp thời để hoàn thiện vấn đề này.

2.1. Đánh Giá Mức Độ Hài Lòng của Nhân Viên Vietcombank

Khảo sát và đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên về các yếu tố như: tiền lương, thưởng, phúc lợi, cơ hội thăng tiến, môi trường làm việc. Phân tích dữ liệu để xác định các điểm cần cải thiện. Theo Biểu đồ 2.3, 2.4 và 2.5, mức độ hài lòng của người lao động về chính sách tiền lương, khen thưởng và phúc lợi còn nhiều điểm cần cải thiện. Đây là những yếu tố tài chính quan trọng, có tác động lớn đến động lực làm việc.

2.2. Hạn Chế trong Các Biện Pháp Phi Tài Chính Hiện Tại

Phân tích hiệu quả của các biện pháp phi tài chính như: đào tạo, phát triển nghề nghiệp, ghi nhận thành tích, văn hóa doanh nghiệp. Xác định những hạn chế và nguyên nhân. Mặc dù Vietcombank Hà Nam đã triển khai một số khóa đào tạo (Bảng 2.9), cần đánh giá kỹ hơn về chất lượng và sự phù hợp của các chương trình này với nhu cầu phát triển của nhân viên. Biểu đồ 2.6, 2.7, 2.8 và 2.9 cho thấy, mức độ hài lòng của NLĐ về công tác đào tạo, phong cách lãnh đạo, văn hóa doanh nghiệp và môi trường làm việc cần được xem xét và cải thiện.

III. Cách Nâng Cao Hiệu Suất Chính Sách Đãi Ngộ Vietcombank

Để giải quyết các thách thức, Vietcombank Hà Nam cần xây dựng một hệ thống chính sách đãi ngộ toàn diện và công bằng. Chính sách này phải đảm bảo đáp ứng nhu cầu cơ bản của nhân viên, đồng thời tạo động lực để họ cống hiến và phát triển. Chính sách đãi ngộ cần được xây dựng dựa trên cơ sở đánh giá hiệu quả công việc và đóng góp của từng cá nhân. Theo như Maslow cho rằng con người có rất nhiều nhu cầu và cần được đáp ứng, vậy nên doanh nghiệp cần hiểu được những nhu cầu này và tạo ra những chính sách phù hợp.

3.1. Xây Dựng Cơ Chế Lương Thưởng Gắn Với Hiệu Quả Công Việc

Thiết kế cơ chế trả lương, thưởng rõ ràng, minh bạch, dựa trên kết quả đánh giá hiệu quả công việc (KPI). Đảm bảo sự công bằng trong phân phối thu nhập. Bảng 2.7 và 2.8 cung cấp thông tin về quỹ lương thực chi và quỹ lương hiệu quả của Vietcombank Hà Nam năm 2020. Cần phân tích kỹ hơn về cách phân bổ quỹ lương này để đảm bảo tính công bằng và tạo động lực cho nhân viên.

3.2. Đầu Tư Vào Đào Tạo và Phát Triển Nguồn Nhân Lực VCB

Cung cấp các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng mềm cho nhân viên. Tạo cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp. Bảng 2.9 và 2.10 cung cấp thông tin về các khóa đào tạo và số lượng người lao động được đào tạo tại Vietcombank Hà Nam trong giai đoạn 2018-2020. Cần đánh giá hiệu quả của các chương trình này và có kế hoạch đầu tư vào đào tạo phù hợp.

3.3 Cải Thiện Môi Trường Làm Việc Văn Hóa Doanh Nghiệp

Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, cởi mở, tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa khả năng. Phát triển văn hóa doanh nghiệp dựa trên sự tôn trọng, tin tưởng và hợp tác. Cần chú trọng đến các biện pháp phi tài chính để tăng sự gắn kết. Có thể xây dựng thêm những buổi hoạt động giao lưu, du lịch để tạo sự gắn kết trong doanh nghiệp.

IV. Bí Quyết Quản Lý Nhân Sự Vietcombank Hiệu Quả Hơn

Quản lý nhân sự hiệu quả là yếu tố then chốt trong việc tạo động lực. Vietcombank Hà Nam cần xây dựng một hệ thống quản lý nhân sự dựa trên sự minh bạch, công bằng và tôn trọng. Điều này giúp nhân viên cảm thấy được đánh giá đúng năng lực và có cơ hội phát triển. Thêm vào đó, cần xây dựng một môi trường làm việc thân thiện, cởi mở để tạo sự gắn kết.

4.1. Đánh Giá Hiệu Quả Công Việc Quy Trình Minh Bạch Khách Quan

Xây dựng quy trình đánh giá hiệu quả công việc rõ ràng, minh bạch, dựa trên các tiêu chí cụ thể. Đảm bảo sự khách quan và công bằng trong đánh giá. Bảng 2.11 và 2.12 cung cấp thông tin về tiêu chí đánh giá xếp hạng và thẩm quyền đánh giá công việc tại Vietcombank Hà Nam. Cần xem xét lại quy trình này để đảm bảo tính minh bạch và khách quan.

4.2. Phát Triển Lãnh Đạo Tạo Động Lực Cho Nhân Viên Cấp Dưới

Đào tạo và phát triển đội ngũ lãnh đạo có khả năng truyền cảm hứng, tạo động lực cho nhân viên cấp dưới. Lãnh đạo cần là người gương mẫu, luôn lắng nghe và hỗ trợ nhân viên. Cần xây dựng đội ngũ lãnh đạo có năng lực và luôn hỗ trợ nhân viên để họ cảm thấy có động lực trong công việc.

4.3. Tăng Cường Giao Tiếp Nội Bộ Khảo Sát Nhân Viên Định Kỳ

Xây dựng kênh giao tiếp hiệu quả để nhân viên có thể dễ dàng trao đổi thông tin, đóng góp ý kiến. Tổ chức khảo sát định kỳ để nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của nhân viên. Điều này giúp cải thiện môi trường làm việc và tăng hiệu quả công việc.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Nghiên Cứu Động Lực Nhân Viên Vietcombank

Kết quả nghiên cứu về thực trạng tạo động lực tại Vietcombank Hà Nam sẽ là cơ sở để xây dựng các giải pháp phù hợp và hiệu quả. Các giải pháp này cần được triển khai một cách đồng bộ và liên tục để tạo ra sự thay đổi tích cực. Cần đưa ra những ứng dụng thực tiễn cho những nghiên cứu này và có kế hoạch triển khai rõ ràng. Việc đo lường và đánh giá hiệu quả của các giải pháp là rất quan trọng để đảm bảo sự thành công.

5.1. Triển Khai Các Giải Pháp Bước Đi Cụ Thể Đo Lường Hiệu Quả

Xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết cho từng giải pháp. Xác định các chỉ số đo lường hiệu quả (KPI) và theo dõi tiến độ thực hiện. Cần đưa ra những bước đi cụ thể và có kế hoạch đo lường hiệu quả để có thể đưa ra những điều chỉnh kịp thời.

5.2. Đánh Giá Năng Suất Mức Độ Gắn Bó Của Nhân Viên VCB Hà Nam

Theo Bảng 2.13, năng suất lao động của NLĐ tại VCB Hà Nam cần được cải thiện. Bảng 2.14 và 2.15 cho thấy mức độ gắn bó và thái độ làm việc của NLĐ cũng cần được quan tâm. Cần đưa ra những giải pháp để tăng sự gắn bó và cải thiện thái độ làm việc của nhân viên để nâng cao hiệu quả công việc.

VI. Kết Luận Tương Lai Của Tạo Động Lực Tại Vietcombank

Việc hoàn thiện công tác tạo động lực là một quá trình liên tục và đòi hỏi sự nỗ lực không ngừng từ cả phía lãnh đạo và nhân viên. Với sự quyết tâm và sáng tạo, Vietcombank Hà Nam có thể xây dựng một môi trường làm việc lý tưởng, nơi nhân viên cảm thấy hạnh phúc và cống hiến hết mình. Cần có sự thay đổi và nỗ lực không ngừng để tạo ra một môi trường làm việc tốt hơn.

6.1. Tiếp Tục Nghiên Cứu Cập Nhật Động Lực Trong Ngành Ngân Hàng

Tiếp tục nghiên cứu và cập nhật các xu hướng mới về tạo động lực trong ngành ngân hàng. Học hỏi kinh nghiệm từ các tổ chức thành công khác. Việc tiếp tục nghiên cứu và cập nhật là rất quan trọng để đảm bảo rằng các giải pháp tạo động lực luôn phù hợp với thực tế.

6.2. Cam Kết Đầu Tư Tạo Môi Trường Làm Việc Tốt Nhất

Lãnh đạo Vietcombank Hà Nam cần cam kết và đầu tư nguồn lực đầy đủ để tạo ra một môi trường làm việc tốt nhất cho nhân viên. Điều này sẽ giúp thu hút và giữ chân nhân tài, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Điều quan trọng là cam kết và đầu tư để tạo ra một môi trường làm việc tốt nhất.

26/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LAO ĐỘNG 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm động cơ và động cơ lao động a.piaget: “ Động cơ là tất cả những yếu tố thúc đẩy cá thể hoạt động nhằm đáp ứng nhu cầu và định hướng cho hành động đó.” Như vậy, động cơ là những gì thúc đẩy, kích thích con người làm một điều gì đó. Nói cách khác, động cơ chính là lý do khiến chúng ta hành động hay suy nghĩ để thực hiện một điều gì đó theo nhu cầu của bản thân.

Động cơ lao động Khi thực hiện một việc nào đó, thực hiện một việc nào đó, bên trong NLĐ luôn tồn tại một thứ gì đó kích thích, chi phối thúc đẩy NLĐ làm việc một cách hiệu quả. Động cơ lao động có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Các yếu tố đến từ bên ngoài như gia đình, môi trường, văn hóa,… và các yếu tố bên trong như năng lực, mục tiêu và kỳ vọng của mỗi cá nhân. Động lực lao động Theo giáo trình Hành vi tổ chức của đại học kinh tế Quốc dân có đưa ra khái niệm về động lực lao động: “ Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép, tạo ra năng suất hiệu quả cao.

Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức cũng như bản thân người lao động.” (Bùi Anh Tuấn & Phạm Thúy Hương, 2013) * Động lực lao động có những đặc điểm sau: - Luôn gắn liền với một công việc cụ thể,với tổ chức và môi trường làm việc - Động lực lao động không phải là yếu tố bẩm sinh mà nó chịu tác động của nhiều yếu tố và thường xuyên biến đổi theo thời gian. 4 - Động lực lao động không phải là yếu tố duy nhất dẫn đến tăng năng suất lao động, mà còn có những yếu tố khác như: trình độ, khả năng của NLĐ,… 1. Khái niệm về tạo động lực lao động Theo giáo trình Hành vi tổ chức của đại học kinh tế Quốc dân: “ Tạo động lực được hiểu là hệ thống những chính sách, biện pháp thủ thuật quản lý tác động đến NLĐ nhằm làm cho NLĐ có động lực trong công việc. Tạo động lực cho NLĐ là trách nhiệm và mục tiêu của quản lý.

Một khi người lao động có động lực làm việc thì sẽ tạo ra khả năng tiềm năng nâng cao chất lượng, năng suất lao động và hiệu quả công việc.” (Bùi Anh Tuấn & Phạm Thúy Hương, 2013) * Quy trình tạo động lực: gồm 4 bước cơ bản: - Bước 1: Nghiên cứu và dự báo các yếu tố ảnh hưởng. Nhà quản trị sẽ phải nghiên cứu và dự báo các yếu tố của môi trường bên trong và bên ngoài tổ chức có ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động. - Bước 2: Xác định mục tiêu tạo động lực nhằm thúc đẩy người lao động tích cực hơn, chất lượng hơn và nâng cao năng suất lao động. Trong đó gồm 2 bước sau: Xác định mục tiêu của tạo động lực lao động: Mục tiêu là giúp người lao động có được kết quả công việc tốt hơn.

Ngoài ra, nó còn giúp cho công tác quản trị nhân sự của doanh nghiệp dễ dàng hơn, duy trì và phát triển tổ chức bền vững nhằm đạt được mục tiêu chung trong chiến lược đề ra. Xác định nhu cầu của người lao động: Hệ thống nhu cầu của người lao động phức tạp, được chia ra làm 5 cấp độ nhu cầu từ thấp đến cao. Những nhu cầu này luôn biến đổi và khi nhu cầu đã đạt được thì việc thỏa mãn nhu cầu tiếp theo trở nên quan trọng hơn. - Bước 3: Lựa chọn và sử dụng công cụ tạo động lực lao động phù hợp với đặc điểm của tổ chức mình, quan trọng nhất là phải dựa trên những nhu cầu và thỏa mãn được nhu cầu của người lao động.

Tất cả các phương pháp tạo động lực phải được sử dụng kết hợp nhuần nhuyễn để tạo ra hiệu quả, từ đó tạo ra sự kích thích cho người lao động. Bởi bất cứ người lao động nào cũng muốn những cố gắng cũng như kết quả công việc của họ được ghi nhận 5 và khen thưởng xứng đáng. Những mong muốn này sẽ có tác dụng thúc đẩy quá trình xác định mục tiêu và mức độ hoàn thành công việc của người lao động trong tương lai. - Bước 4: Kiểm soát, đánh giá công tác tạo động lực cho người lao động và có sự điều chỉnh cần thiết theo đặc điểm của tổ chức và người lao động trong từng giai đoạn cụ thể.

Vai trò của tạo động lực - Đối với người lao động: Động lực có vai trò quan trọng trong việc quyết định hành vi của người lao động. Tạo động lực giúp cho người lao động hăng say làm việc, tăng năng suất lao động và tăng thu nhập. - Đối với tổ chức, doanh nghiệp: Nguồn nhân lực là bộ phận quan trọng bởi lẽ khi người lao động tích cực làm việc sẽ nâng cao hiệu quả lao động từ đó góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận cho tổ chức, doanh nghiệp. Ngoài ra, tạo động lực còn góp phần nâng cao uy tín, hình ảnh của tổ chức.

- Đối với xã hội: Tạo động lực sẽ thúc đẩy năng suất lao động. Nếu tăng năng suất lao động với tốc độ nhanh và quy mô lớn sẽ tạo điều kiện tăng thu nhập kinh tế quốc dân. Tạo động lực thể hiện sự thỏa mãn ngày càng cao các nhu cầu của con người, đảm bảo cho họ có cơ hội phát triển toàn diện nhờ vậy mà thúc đẩy xã hội đi lên góp phần phát triển nền kinh tế cả nước. Một số học thuyết về tạo động lực 1.

Học thuyết hệ thống nhu cầu của Abraham Maslow Maslow cho rằng con người có rất nhiều nhu cầu cần được thỏa mãn. Ông đã chia nhu cầu thành năm loại và sắp xếp thứ tự như sau: Hình 1.1: Tháp nhu cầu của Maslow (Nguồn:gobranding. Nhu cầu sinh lý Là nhu cầu đầu tiên của kim tự tháp. Như tên của nó đây là những nhu cầu thiết yếu cần cho sự tồn tại của con người như: ăn, ngủ, nghỉ ngơi,.

Đây là những nhu cầu cơ bản nhất của con người, vì thế nó được xếp vào bậc thấp nhất của tháp nhu cầu Maslow. Để có thể đạt được những cấp bậc tiếp theo của tháp nhu cầu thì cần phải đáp ứng được cấp bậc đầu tiên này. Nhu cầu sự an toàn Khi các nhu cầu ở mức độ sinh lý được thoả mãn, con người sẽ hướng tới những nhu cầu về sự an toàn cho bản thân. Họ mong muốn được bảo vệ tính mạng khỏi các nguy hiểm và sự an toàn, ổn định trong cuộc sống.

Nhu cầu an toàn ở đây không chỉ là an toàn về thể chất và sức khoẻ, nó còn là mong muốn được an toàn về mặt tinh thần, về điều kiện tài chính của bản thân. Nhu cầu an toàn gồm nhu cầu được an toàn cho bản thân, an toàn gia đình, an toàn tài sản,. Nhu cầu xã hội Nhu cầu xã hội là bậc tiếp theo của tháp nhu cầu Maslow. Đây là nhu cầu được hòa nhập, tham gia vào những hội, nhóm, cộng đồng.

Thiết lập những mối quan hệ gắn kết như bạn bè, vợ chồng,. Con người luôn muốn có những mối quan hệ mà ở đó họ được hòa nhập, chia sẻ và tận hưởng. Đây là nhu cầu muốn yêu và muốn được yêu thương, họ không thể sống nếu rời xa các mối quan hệ trong xã hội. Nhu cầu được tôn trọng Cấp bậc thứ tư trong tháp nhu cầu của Maslow là nhu cầu được đánh giá và tôn trọng.

Khi đã được chấp nhận trong một tổ chức, cộng đồng con người có khuynh hướng muốn được khẳng định bản thân qua vị trí, chức vụ, thành tích làm việc. Vì vậy họ luôn mong muốn đi lên những vị trí cao hơn trong công việc, để nhận được sự đánh giá và tôn trọng từ đồng nghiệp và những người xung quanh. Đây cũng là yếu tố giúp thúc đẩy con người luôn luôn nỗ lực. Nhu cầu thể hiện bản thân 7 Đỉnh cao tháp là nhu cầu thể hiện bản thân cũng chính là nhu cầu cao nhất con người muốn đạt được.

Con người muốn đạt được vị trí cao nhất, đứng đầu trong lĩnh vực của họ. luôn cố gắng và hoàn thiện chính bản thân mình. Sau khi đạt được những nhu cầu trên con người bắt đầu đặt ra câu hỏi cái họ thật sự muốn làm gì? Họ sinh ra để làm gì? Sứ mệnh của họ là gì? Có những người họ sẵn sàng từ bỏ công việc đáng mơ ước của nhiều người để tìm đến cái họ cần đó là thỏa mãn đam mê, sự mong muốn của họ. Chỉ cần sống với chính con người mình họ sẵn sàng chấp nhận mọi khó khăn, hoàn thiện bản thân.

Thuyết hai nhân tố của Herzberg Herzberg đã chia các yếu tố tạo động lực cho người lao động thành 2 nhóm: Các yếu tố thúc đẩy và các yếu tố duy trì. Nội dung của các nhân tố đó được mô tả theo bảng sau: Các yếu tố thức đẩy Các yếu tố duy trì - Bản thân công việc - Điều kiện làm việc - Trách nhiệm - Chính sách và quy định quản lý của doanh nghiệp - Sự công nhận - Sự giám sát - Thành đạt - Mối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân - Cơ hội phát triển - Tiền lương - Địa vị - Công việc ổn định ( Nguồn: Internet) a. Nhóm yếu tố thúc đẩy Các yếu tố thúc đẩy là các yếu tố thuộc bên trong công việc. Đó là các nhân tố tạo nên sự thỏa mãn, sự thành đạt, sự thừa nhận thành tích, bản thân công việc của người lao động, trách nhiệm và chức năng lao động, sự thăng tiến.

8 Dưới đây chính là 5 nhu cầu cơ bản của người lao động khi tham gia làm việc. Đặc điểm của nhóm này là nếu không được thỏa mãn thì dẫn đến bất mãn, nếu được thỏa mãn thì sẽ có tác dụng tạo động lực. * Bản thân công việc: Những ảnh hưởng tích cực từ công việc lên mỗi người. Chẳng hạn, một công việc có thể thú vị, đa dạng, sáng tạo và thách thức.

* Trách nhiệm: Mức độ ảnh hưởng của một người đối với công việc. Mức độ kiểm soát của một người đối với công việc có thể bị ảnh hưởng phần nào phần nào bởi quyền hạn và trách nhiệm đi kèm với nó. * Sự công nhận: Sự ghi nhận việc hoàn thành tốt một công việc. Điều này có thể được tạo ra từ bản thân từng cá nhân hoặc sự đánh giá của mọi người.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

"Hoàn thiện Tạo Động Lực cho Người Lao Động tại Vietcombank Hà Nam: Nghiên Cứu và Giải Pháp" là tài liệu nghiên cứu chuyên sâu về các yếu tố tạo động lực cho nhân viên tại Vietcombank Hà Nam, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả làm việc. Nghiên cứu này không chỉ hữu ích cho ban lãnh đạo Vietcombank Hà Nam trong việc xây dựng chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc tốt hơn, mà còn cung cấp thông tin giá trị cho các nhà quản lý nhân sự trong ngành ngân hàng nói chung.

Để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc, bạn có thể tham khảo thêm luận văn "Luận văn ảnh hưởng của thù lao tài chính đến động lực làm việc của người lao động tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại mfc việt nam," khám phá vai trò của thù lao tài chính. Hoặc tìm hiểu các phương pháp tạo động lực khác nhau thông qua "Ứng dụng học thuyết maslow trong tạo động lực cho công nhân tại trung tâm kỳ phong thuộc công ty cp chăn nuôi mitraco". Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến động lực làm việc trong bối cảnh doanh nghiệp khác, luận văn "Luận văn thạc sĩ tạo động lực làm việc tại tổng công ty cổ phần y tế danameco" sẽ đem đến những góc nhìn thú vị.