Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại, việc Việt Nam gia nhập các tổ chức như Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) hay Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã tạo điều kiện mở rộng thị trường nhưng đồng thời làm gia tăng áp lực cạnh tranh. Để đứng vững và khẳng định vị thế, các doanh nghiệp sản xuất đòi hỏi phải cung ứng sản phẩm có chất lượng bảo đảm cùng mức giá thành cạnh tranh. Trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp may mặc, nguyên vật liệu là thành phần trực tiếp cấu thành thực thể sản phẩm, chiếm tỷ trọng chủ yếu trong giá thành và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hàng hóa. Do đó, công tác quản trị nguyên vật liệu đòi hỏi phải đạt được tính chính xác, kịp thời và toàn diện nhằm tránh tình trạng thiếu hụt gây đình trệ chuyền may hoặc tồn trữ dư thừa làm ứ đọng vốn lưu động.

Ngành dệt may Việt Nam giữ vai trò là ngành xuất khẩu chủ lực, đóng góp khoảng 20% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước, vươn tới thị trường 66 quốc gia và vùng lãnh thổ. Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) May Vinatex Hương Trà (thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế) là đơn vị sản xuất - gia công may mặc với phương thức hoạt động chủ yếu là nhận gia công đơn hàng xuất khẩu (như áo blazer, suit, coat, jacket, trouser, chino pants). Với phương thức gia công, việc kiểm soát định mức tiêu hao, tiếp nhận, lưu kho và cấp phát nguyên phụ liệu đồng bộ theo từng đơn đặt hàng có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả kinh doanh. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài khóa luận "Đánh giá công tác quản trị nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất hàng gia công may mặc tại Công ty TNHH May VINATEX Hương Trà" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất hàng gia công may mặc tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà giai đoạn 2021–2023, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp may mặc.
    2. Phân tích thực trạng quản trị nguyên vật liệu tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nguyên vật liệu tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà.

Các câu hỏi nghiên cứu tương ứng cần giải quyết bao gồm:

  1. Công tác quản trị nguyên vật liệu tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà hiện nay diễn ra như thế nào?
  2. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình cung ứng, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà đạt kết quả ra sao?
  3. Những giải pháp nào cần được thực hiện để nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị nguyên vật liệu tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị nguyên vật liệu tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà, địa chỉ tại Lô CN3, Cụm công nghiệp Tứ Hạ, Phường Tứ Hạ, Thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024; các số liệu thống kê, báo cáo tập trung phân tích chuyên sâu vào năm 2023, kết hợp chuỗi dữ liệu đối chiếu giai đoạn 2020–2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ Tài chính), xác định nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho, giữ vai trò vật hóa trực tiếp cấu thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. Về mặt lý thuyết quản trị, tác giả tổng hợp các quan điểm học thuật quốc tế: Gomsson (1993) nhấn mạnh tiêu chuẩn và quy trình kiểm soát dòng nguyên vật liệu từ lập kế hoạch, vận chuyển, tiếp nhận đến lưu kho; Arnold (1991) tiếp cận quản trị nguyên vật liệu như chức năng lập kế hoạch và kiểm soát dòng chảy vật tư; Cavinto (1984) đặt quản trị nguyên vật liệu trong sự phối hợp liên chức năng giữa mua sắm, sản xuất, phân phối và tài chính nhằm tối ưu hóa nguồn lực.

Nội dung quản trị nguyên vật liệu trong doanh nghiệp được chuẩn hóa qua 8 khâu nghiệp vụ:

  1. Xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu (dựa trên phương pháp thống kê kinh nghiệm, phương pháp thực nghiệm hoặc phương pháp phân tích kinh tế - kỹ thuật).

  2. Bảo đảm nguyên vật liệu cho sản xuất (xác định nhu cầu sử dụng, dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm và khối lượng mua).

  3. Xây dựng tiến độ mua sắm nguyên vật liệu.

  4. Tổ chức quá trình thu mua và tiếp nhận nguyên vật liệu.

  5. Tổ chức bảo quản nguyên vật liệu trong hệ thống kho bãi.

  6. Tổ chức cấp phát nguyên vật liệu theo yêu cầu hoặc hạn mức sản xuất.

  7. Tổ chức thanh quyết toán nguyên vật liệu theo chu kỳ sản xuất dựa trên mô hình cân đối:

    $$A = L_{sxsp} + L_{btp} + L_{spd} + L_{tkx}$$

    Trong đó: $A$ là lượng nguyên vật liệu nhận về; $L_{sxsp}$ là lượng nguyên vật liệu trong sản phẩm hoàn thành; $L_{btp}$ là lượng nguyên vật liệu trong bán thành phẩm kho; $L_{spd}$ là lượng nguyên vật liệu trong sản phẩm dở dang; $L_{tkx}$ là lượng nguyên vật liệu tồn kho phân xưởng. Khi $A$ lớn hơn tổng các thành phần trên, phần chênh lệch phản ánh lượng hao hụt, mất mát cần xử lý.

  8. Sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu.

Về phương pháp phân tích, khóa luận sử dụng hệ thống chỉ tiêu định lượng:

  • Tỷ lệ hoàn thành khối lượng cung ứng:

    $$\text{Tỷ lệ hoàn thành} = \left(\frac{\text{Số lượng NVL thực tế nhập}}{\text{Số lượng NVL theo kế hoạch}}\right) \times 100%$$

  • Hệ số phẩm cấp nguyên vật liệu ($H$):

    $$H = \frac{\sum (\text{Khối lượng từng loại NVL} \times \text{Đơn giá mua từng loại})}{\text{Tổng lượng NVL cung cấp} \times \text{Đơn giá mua NVL loại cao nhất}}$$

  • Đánh giá mức độ đồng bộ, kịp thời và kiểm soát tồn kho (mức dự trữ tối đa, tối thiểu).

Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tài chính (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020–2022), báo cáo thống kê lao động qua 3 năm (2021–2023), báo cáo xuất - nhập - tồn kho nguyên vật liệu từ ngày 01/01/2022 đến ngày 12/12/2023, hồ sơ đơn đặt hàng FN22215 năm 2023, các quy trình vận hành nội bộ của nhà máy; số liệu từ Tổng cục Hải quan, Hiệp hội Dệt may Việt Nam, báo cáo phân tích ngành của Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (SBS) và Chứng khoán KIS Việt Nam.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phương pháp quan sát trực tiếp quy trình bốc dỡ, lưu kho, cắt may, cấp phát tại phân xưởng; phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý (Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng phòng Kế hoạch, Trưởng phòng Kỹ thuật chuẩn bị, thủ kho) và công nhân may tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp, lập bảng thống kê so sánh tuyệt đối, tương đối, tính toán tần số, giá trị trung bình, tỷ lệ phần trăm và vẽ đồ thị biểu diễn cơ cấu.
Nhóm dữ liệu Nguồn dữ liệu thực tế tại đề tài Mục đích sử dụng
Dữ liệu thứ cấp nội bộ Báo cáo tài sản, nguồn vốn, KQKD (2020–2022); Báo cáo lao động (2021–2023); Sổ xuất - nhập - tồn kho (2022–2023); Đơn hàng FN22215 (2023). Phân tích năng lực tài chính, nguồn nhân lực và diễn biến dòng nguyên vật liệu theo đơn hàng thực tế.
Dữ liệu thứ cấp ngành Báo cáo thị trường dệt may Việt Nam 2022–2023, tài liệu nghiên cứu của SBS, KIS, EVFTA, tiêu chuẩn LEED. Đánh giá bối cảnh chuỗi cung ứng nguyên phụ liệu dệt may trong nước và quốc tế.
Dữ liệu sơ cấp Ghi chép quan sát hiện trường xưởng may, kho; biên bản phỏng vấn cán bộ quản lý và nhân viên kho. Nhận diện điểm nghẽn nghiệp vụ trong kiểm nghiệm, cấp phát, hao hụt thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý luận cơ bản về nguyên vật liệu, phân loại nguyên vật liệu (theo nội dung kinh tế gồm vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu xây dựng cơ bản; theo nguồn gốc gồm mua ngoài, tự chế biến, nguồn khác; theo mục đích sử dụng gồm trực tiếp sản xuất kinh doanh, phục vụ quản lý, mục đích khác). Chương này chi tiết hóa 8 nội dung quản trị nguyên vật liệu và các nhân tố ảnh hưởng:

  • Nhân tố chủ quan: Phương pháp đánh giá vật liệu xuất kho, quy trình kiểm nghiệm chất lượng đầu vào, công tác mã hóa vật liệu, phương thức điều hành của ban quản lý và quy mô chủng loại nguyên phụ liệu.
  • Nhân tố khách quan: Cơ cấu nhà cung cấp trên thị trường, hệ thống mạng lưới giao thông vận tải, biến động giá cả thị trường và áp lực tiến độ từ đơn đặt hàng của khách hàng.

Về mặt thực tiễn ngành, tác giả phân tích bức tranh xuất khẩu dệt may Việt Nam năm 2022 đạt 44 tỷ USD (tăng 8,8% so với năm 2021), xuất khẩu sang 66 quốc gia và vùng lãnh thổ. Tuy nhiên, giai đoạn cuối năm 2022 và năm 2023 ngành đối mặt khó khăn lớn: đơn hàng quý IV/2022 giảm từ 30% đến 70% tại thị trường châu Âu do lạm phát; các thị trường lớn (Mỹ, EU) suy giảm sức mua; cạnh tranh về chi phí lao động với các quốc gia như Ấn Độ, Indonesia (chi phí trên một đơn vị sản phẩm của Việt Nam cao hơn 30–40% trong khi năng suất chỉ bằng 2/3); Việt Nam phải chi trung bình hơn 2 tỷ USD mỗi tháng để nhập khẩu nguyên phụ liệu (chủ yếu từ Trung Quốc). Thêm vào đó là yêu cầu khắt khe về truy xuất nguồn gốc bông, sợi, tiêu chuẩn "xanh hóa" theo Hiệp định EVFTA (xóa bỏ thuế quan theo lộ trình) và cạnh tranh với các nhà máy đạt chứng nhận LEED tại Bangladesh (năm 2023 Bangladesh có 153 nhà máy đạt chuẩn LEED và 500 nhà máy nộp hồ sơ).

Chương 1 cũng tổng thuật 3 công trình nghiên cứu tiền nhiệm:

  • Nghiên cứu của Đoàn Thị Tâm tại Công ty Cổ phần Dệt may Phú Hòa An (phân tích đơn hàng Texland).
  • Nghiên cứu của Lê Thị Thu Phương tại Công ty Cổ phần Sứ Thiên Thanh.
  • Nghiên cứu của Trần Anh Tuấn tại Công ty TNHH MTV Cấp nước và Xây dựng Hà Tĩnh. Tác giả chỉ ra ưu điểm của các nghiên cứu trước về mặt khung lý thuyết nhưng nêu rõ hạn chế của họ là chưa đi sâu vào các chỉ tiêu phân tích số liệu thực tế của từng đơn hàng gia công, làm cơ sở để đề tài này tập trung giải quyết.

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất hàng gia công may mặc tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu: Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà trực thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Vinatex, khởi công động thổ ngày 17/7/2012 và chính thức hoạt động từ ngày 26/11/2013 tại Cụm công nghiệp Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế (Mã số thuế: 3301519436). Đây là nhà máy thứ 3 trong chiến lược mở rộng 300 chuyền may của Vinatex IDC hợp tác với Công ty Cổ phần Dệt May Huế.

Về quy mô và năng lực tổ chức:

  • Cơ cấu tổ chức: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc Hành chính, Phó Giám đốc Kỹ thuật), 5 phòng nghiệp vụ (Phòng Kế hoạch, Phòng Kỹ thuật chuẩn bị, Phòng Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Lao động tiền lương) và các đơn vị sản xuất trực tiếp (Tổ Cắt, Xưởng May, Tổ Ủi - Hoàn thành, Bộ phận Kiểm tra chất lượng KCS).
  • Lao động năm 2023: Tổng cộng 497 lao động; trong đó lao động trực tiếp là 325 người (chiếm 65,39%), lao động gián tiếp là 172 người (chiếm 34,61%).
Nhóm lao động Số lượng (người) Tỷ trọng (%) Ghi chú theo dõi
Lao động trực tiếp 325 65,39% Bố trí tại các chuyền may, tổ cắt, tổ ủi và hoàn thiện đóng gói.
Lao động gián tiếp 172 34,61% Bố trí tại các phòng ban chuyên môn, kỹ thuật chuẩn bị, KCS và kho bãi.
Tổng cộng 497 100,00% Dữ liệu cập nhật theo báo cáo lao động nội bộ năm 2023.

Về công nghệ quản trị, công ty ứng dụng hệ thống phần mềm Rosy ERP để quản lý đơn hàng, theo dõi vòng đời sản xuất, kiểm soát nhập - xuất - tồn kho nguyên phụ liệu và tính toán định mức tiêu hao.

Nội dung phân tích thực trạng quản trị nguyên vật liệu tại công ty được thể hiện qua các chuỗi quy trình nghiệp vụ:

  • Xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu: Phòng Kỹ thuật chuẩn bị phối hợp với khách hàng gia công để xác định bảng định mức cho từng sản phẩm may (vải chính, vải lót, mex, chỉ may, cúc, khóa kéo, nhãn mác...).
  • Kế hoạch mua sắm và bảo đảm nguyên vật liệu: Phòng Kế hoạch căn cứ vào đơn đặt hàng (PO) và hợp đồng gia công để tính toán nhu cầu nguyên phụ liệu mua ngoài hoặc do đối tác giao nhận cung cấp.
  • Quy trình tiếp nhận và kiểm tra nguyên phụ liệu: Thực hiện kiểm tra chứng từ (hóa đơn, phiếu đóng gói Packing List), kiểm tra ngoại quan, đo khổ vải, kiểm tra lỗi sợi và lập biên bản đối với các lô vải thiếu hụt hoặc sai quy cách kỹ thuật.
  • Quy trình bảo quản, cấp phát và quyết toán: Phân loại lưu kho theo từng vị trí kệ hàng; cấp phát nguyên vật liệu cho Tổ Cắt theo lệnh sản xuất; sau khi hoàn tất lô hàng tiến hành đối chiếu lượng nguyên liệu thực tế cấp phát với số lượng thành phẩm hoàn thành nhập kho và phế liệu phát sinh để quyết toán đơn hàng.

Chương 2 phân tích định lượng cụ thể hoạt động năm 2023 qua hồ sơ đơn hàng FN22215:

  • Đánh giá tình hình cung ứng về mặt số lượng: So sánh giữa kế hoạch định mức và khối lượng nguyên phụ liệu thực tế nhập kho phục vụ đơn hàng FN22215 (Bảng 2.5).
  • Tình hình biến động tồn kho: Khai thác bảng tổng hợp số liệu xuất - nhập - tồn kho nguyên vật liệu từ ngày 01/01/2022 đến ngày 12/12/2023 (Bảng 2.6) và phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu năm 2023 (Bảng 2.7).

Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Công ty đã chuẩn hóa được các quy trình bằng văn bản (quy trình mua hàng, quy trình nhập kho, quy trình vận chuyển ra chuyền sản xuất, quy trình kiểm kê); khai thác hệ thống phần mềm Rosy ERP hỗ trợ quản lý dữ liệu kho; chất lượng nguyên vật liệu cơ bản đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của khách hàng gia công; tổ chức bộ máy kiểm tra KCS giám sát chặt chẽ đầu vào.
  • Hạn chế: Công tác dự báo nhu cầu dự trữ an toàn còn mang tính kinh nghiệm; vẫn còn hiện tượng nguyên vật liệu về không đồng bộ gây ách tắc chuyền may cục bộ; công tác kiểm kê và xử lý hao hụt ở khâu cắt may chưa triệt để, phát sinh lượng vải vụn và chỉ thừa vượt định mức danh định ở một số công đoạn.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất hàng gia công may mặc tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà

Căn cứ vào định hướng phát triển của công ty và tập đoàn trong bối cảnh tái cơ cấu chuỗi cung ứng, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao hiệu quả công tác tiếp nhận nguyên vật liệu: Chuẩn hóa quy trình kiểm tra chất lượng và số lượng ngay tại cầu cảng/kho bãi; trang bị thêm dụng cụ đo lường và máy soi kiểm lỗi vải; lập biên bản xử lý kịp thời các sai lệch so với đơn đặt hàng (PO).
  2. Nâng cao hiệu quả công tác mua sắm nguyên vật liệu: Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá, chấm điểm nhà cung cấp (về giá, thời gian giao hàng, tỷ lệ lỗi); chủ động tìm kiếm các nhà cung ứng nội địa thay thế nhằm giảm phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu.
  3. Nâng cao hiệu quả công tác cấp phát: Thực hiện nghiêm ngặt chế độ cấp phát theo hạn mức định mức kỹ thuật; phân bổ lịch giao nguyên phụ liệu tới từng chuyền may theo đúng tiến độ tác nghiệp hàng ngày; hạn chế tối đa việc xả vải thừa tại xưởng.
  4. Đảm bảo dự trữ nguyên vật liệu hợp lý, an toàn: Thiết lập lại mức dự trữ tối đa và dự trữ tối thiểu khoa học dựa trên phương pháp thống kê phân tích số liệu biến động thực tế; tối ưu hóa diện tích kho chứa hàng tại nhà máy Tứ Hạ nhằm giảm chi phí lưu kho và hạn chế ẩm mốc, hư hỏng.
  5. Tăng cường sử dụng hợp pháp và tiết kiệm nguyên vật liệu: Kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ hao hụt thông qua công thức cân đối vật chất ($A = L_{sxsp} + L_{btp} + L_{spd} + L_{tkx}$); tăng cường công tác giác sơ đồ vi tính để tiết kiệm tối đa định mức vải cắt; áp dụng chính sách thưởng phạt kinh tế gắn với tỷ lệ tiết kiệm nguyên vật liệu cho công nhân cắt và may.
  6. Tăng cường công tác đào tạo, nâng cao trình độ quản lý và tay nghề cho cán bộ công nhân viên: Mở các lớp tập huấn vận hành chuyên sâu phần mềm Rosy ERP cho nhân viên kho và phòng kế hoạch; bồi dưỡng tay nghề cho công nhân giác sơ đồ, cắt may nhằm giảm lỗi hỏng trực tiếp trên vật liệu.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Đề tài đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác quản trị nguyên phụ liệu của một doanh nghiệp may gia công quy mô 497 lao động tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong năm 2023.
  • Thu thập và phân tích chuỗi dữ liệu thực tế tại nhà máy: hệ thống hóa danh mục các nhà cung cấp (Bảng 2.4); lượng hóa kết quả cung ứng cho đơn hàng FN22215 (Bảng 2.5); tổng hợp tình hình xuất - nhập - tồn kho nguyên vật liệu xuyên suốt giai đoạn từ ngày 01/01/2022 đến ngày 12/12/2023 (Bảng 2.6); phản ánh tình hình sử dụng nguyên vật liệu năm 2023 (Bảng 2.7).
  • Hệ thống hóa chi tiết 6 sơ đồ nghiệp vụ vận hành nội bộ: Cơ cấu tổ chức bộ máy (Sơ đồ 2.1), Quy trình sản xuất may mặc (Sơ đồ 2.2), Quy trình mua nguyên vật liệu (Sơ đồ 2.3), Quy trình nhập kho (Sơ đồ 2.4), Quy trình vận chuyển nguyên phụ liệu đến khu sản xuất (Sơ đồ 2.5) và Quy trình kiểm kê nguyên phụ liệu tại kho (Sơ đồ 2.6).

Về giải pháp và đóng góp khoa học:

  • Tác giả đã cụ thể hóa mô hình lý thuyết quản trị vật tư vào trường hợp doanh nghiệp gia công may mặc tại miền Trung, làm rõ sự khác biệt giữa mô hình lý thuyết định mức tĩnh và thực tế biến động trong chuỗi cung ứng dệt may (nơi chịu ảnh hưởng lớn bởi chất lượng sợi vải nhập khẩu, tiến độ giao hàng của đối tác và phần mềm quản lý Rosy ERP).
  • Hệ thống 6 giải pháp đề xuất có tính đồng bộ, gắn liền với các khâu từ tiếp nhận, mua sắm, cấp phát, kiểm soát tồn kho tối đa - tối thiểu, đến các giải pháp về kỹ thuật giác sơ đồ cắt nhằm giảm hao hụt nguyên vật liệu chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về dữ liệu và đối tượng phân tích: Do thời gian khảo sát thực tế diễn ra trong khoảng thời gian từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024, phần phân tích chi tiết định lượng đơn hàng mới chỉ đi sâu vào một trường hợp điển hình là đơn hàng FN22215 năm 2023, chưa mở rộng phân tích so sánh đối chiếu đa dạng trên nhiều chủng loại đơn hàng gia công khác nhau (như đơn hàng blazer so với jacket hay chino pants).
  • Hạn chế về góc độ tiếp cận: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào khâu quản trị tác nghiệp nội bộ tại kho và xưởng sản xuất của công ty; chưa đánh giá sâu các chi phí logistics chuỗi cung ứng từ các cảng nhập khẩu về đến nhà máy Tứ Hạ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô dữ liệu phân tích trên nhiều mã hàng xuất khẩu qua các năm tiếp theo; nghiên cứu đánh giá định lượng tác động của hệ thống phần mềm Rosy ERP đối với việc cắt giảm chi phí tồn kho; khảo sát sự chuyển dịch phương thức kinh doanh từ đơn thuần nhận gia công (CMT) sang tự chủ nguồn nguyên phụ liệu (FOB) và tự thiết kế sản xuất (ODM) theo định hướng chung của ngành dệt may.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên và học viên: Là tài liệu tham khảo cụ thể cho sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Chuỗi cung ứng, Kinh tế sản xuất khi làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài quản trị vật tư, hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất gia công.
  • Đối với cán bộ quản lý doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo thực chứng cho các nhà quản lý xưởng, cán bộ phòng kế hoạch, thủ kho tại các doanh nghiệp may mặc có quy mô tương tự về phương pháp xây dựng sơ đồ quy trình tiếp nhận, cấp phát, quản lý định mức cắt may và kiểm kê hàng tồn kho.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Khung phân tích thực trạng các khâu quản trị tại Chương 2 gắn liền với sơ đồ các quy trình vận hành kho (nhập kho, vận chuyển ra chuyền sản xuất, kiểm kê định kỳ) và phương pháp ứng dụng công thức cân đối nguyên vật liệu ($A = L_{sxsp} + L_{btp} + L_{spd} + L_{tkx}$) để phát hiện hao hụt thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà sản xuất những mặt hàng chủ lực nào và áp dụng phương thức sản xuất gì?

Công ty hoạt động với phương thức sản xuất chính là nhận gia công may mặc xuất khẩu, bên cạnh việc bán hàng tồn theo phương thức FOB và bán nguyên phụ liệu. Các sản phẩm may mặc xuất khẩu chủ lực bao gồm: áo blazer, áo coat, suit, áo jacket, trouser (quần tây) và chino pants.

2. Hệ thống phần mềm công nghệ nào được công ty ứng dụng để quản trị nguyên vật liệu?

Công ty ứng dụng phần mềm Rosy ERP để hỗ trợ công tác quản trị nguyên vật liệu. Hệ thống này được dùng để quản lý cơ sở dữ liệu định mức kỹ thuật, theo dõi dòng chảy vật tư theo đơn hàng, kiểm soát số liệu xuất - nhập - tồn kho và hỗ trợ quy trình cấp phát nguyên phụ liệu cho các bộ phận sản xuất.

3. Quy mô lao động tại thời điểm khảo sát năm 2023 của Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà là bao nhiêu?

Theo báo cáo lao động nội bộ cập nhật vào năm 2023, tổng số lao động làm việc tại nhà máy là 497 người. Trong đó, lực lượng lao động trực tiếp tại các tổ, xưởng sản xuất là 325 người (chiếm 65,39%) và lao động gián tiếp thuộc khối quản lý, văn phòng, kho và kỹ thuật là 172 người (chiếm 34,61%).

4. Tác giả sử dụng mô hình lý thuyết nào để tính toán và đánh giá hao hụt trong công tác thanh quyết toán nguyên vật liệu?

Tác giả sử dụng mô hình cân đối vật chất theo chu kỳ sản xuất: $A = L_{sxsp} + L_{btp} + L_{spd} + L_{tkx}$. Trong đó, lượng nguyên vật liệu thực tế nhận về ($A$) được đối chiếu với tổng lượng nguyên vật liệu cấu thành trong thành phẩm giao nộp ($L_{sxsp}$), bán thành phẩm kho ($L_{btp}$), sản phẩm dở dang trên chuyền ($L_{spd}$) và tồn kho phân xưởng ($L_{tkx}$). Khi lượng nhận vào lớn hơn tổng lượng phân bổ kiểm đếm được, phần chênh lệch phản ánh lượng hao hụt, mất mát cần xác định nguyên nhân để xử lý.

5. Đơn hàng cụ thể nào được khóa luận lựa chọn để phân tích chi tiết tình hình cung ứng nguyên vật liệu theo số lượng trong năm 2023?

Khóa luận đã sử dụng dữ liệu thực tế từ hồ sơ đơn hàng mã số FN22215 thực hiện trong năm 2023 (được phản ánh tại Bảng 2.5 của khóa luận) để phân tích tỷ lệ hoàn thành khối lượng cung ứng nguyên phụ liệu thực tế so với kế hoạch định mức đã lập.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Ngọc Ánh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị nguyên vật liệu và phản ánh sát thực trạng quản trị nguyên phụ liệu gia công may mặc tại Công ty TNHH May Vinatex Hương Trà giai đoạn 2021–2023. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp, quan sát thực tế và phân tích thống kê mô tả, công trình đã làm rõ các điểm mạnh trong việc ứng dụng phần mềm Rosy ERP cùng hệ thống quy trình văn bản hóa, đồng thời chỉ ra các hạn chế về dự trữ an toàn và hao hụt định mức. Các giải pháp đề xuất từ khâu tiếp nhận, mua sắm, cấp phát đến hoàn thiện định mức giác sơ đồ cắt mang giá trị thực tiễn cao, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí nguyên vật liệu và nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành dệt may gia công.