Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp thuộc chuyên ngành Quản trị tài chính, tập trung nghiên cứu đề tài "Quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Xi măng Trung Hải" do sinh viên Nguyễn Thị Mơ thực hiện dưới sự hướng dẫn của Giảng viên Nguyễn Việt Bình (năm 2018).
Trong nền kinh tế thị trường, các đơn vị sản xuất kinh doanh cần tự chủ hoạt động và tối ưu hóa lợi nhuận thông qua việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành và thúc đẩy vòng quay vốn. Đối với doanh nghiệp sản xuất xi măng, hàng tồn kho bao gồm nhiều thành phần với tính chất kỹ thuật và giá trị khác nhau, đòi hỏi công tác quản trị phải được tiến hành chặt chẽ và linh hoạt. Qua thời gian thực tập trực tiếp tại Công ty Cổ phần Xi măng Trung Hải, tác giả nhận thấy hoạt động quản trị hàng tồn kho tại đơn vị vẫn còn bộc lộ bất cập, chưa nhận được sự quan tâm đúng mức và chưa khai thác hiệu quả các mô hình quản trị hiện đại, dẫn đến tình trạng ứ đọng vốn và chi phí lưu kho phát sinh.
Tác giả xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu gồm 03 nhiệm vụ cụ thể:
- Tổng hợp, khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Xi măng Trung Hải giai đoạn 2015 – 2017.
- Đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện và đề xuất ứng dụng các mô hình tồn kho (EOQ, POQ) nhằm xác định mức sản lượng đặt hàng tối ưu cho doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Hàng tồn kho và công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Xi măng Trung Hải.
- Phạm vi nội dung: Thực trạng hoạt động và các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho.
- Phạm vi không gian: Trụ sở và nhà máy sản xuất của Công ty Cổ phần Xi măng Trung Hải tại Thôn Trại Xanh, Xã Duy Tân, Huyện Kinh Môn, Tỉnh Hải Dương.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu tài chính trong 03 năm (2015, 2016, 2017); thời điểm tiến hành điều tra khảo sát sơ cấp vào tháng 3 năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và tài liệu học thuật chuyên ngành:
- Chuẩn mực kế toán: Áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ Tài chính để định danh tài sản, ghi nhận giá gốc và phương pháp xác định giá trị tồn kho.
- Giáo trình chuyên ngành: Giáo trình Quản trị tài chính (Trường Đại học Thương mại, 2011) được sử dụng để phân loại hàng tồn kho và thiết lập hệ thống chỉ tiêu tài chính.
- Mô hình định lượng: Khóa luận giới thiệu hai mô hình quản trị dự trữ:
- Mô hình sản lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ - Economic Order Quantity) của Ford W. Harris (1915), dựa trên giả định nhu cầu và thời gian giao hàng không đổi, cực tiểu hóa tổng chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản với công thức $EOQ = \sqrt{\frac{2 \cdot D \cdot P}{C}}$.
- Mô hình sản lượng đặt hàng theo lô sản xuất (POQ - Production Order Quantity), áp dụng cho doanh nghiệp vừa sản xuất vừa tiêu thụ hoặc tự cung ứng vật tư liên tục theo công thức $POQ = \sqrt{\frac{2 \cdot D \cdot S}{H \cdot (1 - d/p)}}$.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Vòng quay hàng tồn kho, Thời gian một vòng luân chuyển hàng tồn kho, Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho, Khả năng sinh lời của hàng tồn kho, Hệ số thanh toán ngắn hạn (thanh toán hiện thời) và Hệ số thanh toán nhanh.
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu được triển khai theo hai nguồn:
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát và phát trực tiếp cho 08 nhân viên thuộc hai phòng ban chủ chốt là Phòng Tổ chức - Hành chính và Phòng Tài chính - Kế toán (thu về 08 phiếu hợp lệ, tỷ lệ 100% vào tháng 3/2017). Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp 02 cán bộ quản lý cấp cao: Ông Lê Đoàn Đức (Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc) và Bà Nguyễn Thị Lệ Thủy (Trưởng phòng Tài chính - Kế toán).
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu nội bộ từ Phòng Tài chính - Kế toán gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo xuất nhập tồn kho giai đoạn 2015 – 2017; dữ liệu ngoại vi từ các văn bản nghị định của Chính phủ, thông tin trên mạng Internet và kênh truyền hình kinh tế chuyên ngành (Info TV, VTV).
- Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng kết hợp các phương pháp thống kê mô tả, phân tích kinh tế, so sánh tuyệt đối - tương đối và tổng hợp logic để đánh giá biến động qua từng năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về quản trị hàng tồn kho
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất và thương mại:
- Khái niệm và đặc điểm: Làm rõ bản chất hàng tồn kho là tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn. Điểm khác biệt về cơ cấu tồn kho được phân định rõ theo lĩnh vực: doanh nghiệp dịch vụ dự trữ chủ yếu là công cụ dụng cụ; doanh nghiệp thương mại là hàng hóa mua về để bán; doanh nghiệp sản xuất chế tạo bao gồm đầy đủ nguyên vật liệu, bán thành phẩm trên dây chuyền và thành phẩm hoàn chỉnh.
- Tiêu thức phân loại hàng tồn kho: Hệ thống hóa 05 tiêu chí phân loại gồm:
- Theo nguồn hình thành: Hàng mua ngoài, hàng mua nội bộ, hàng tự gia công chế tạo, hàng nhập từ nguồn khác (biếu tặng, liên doanh).
- Theo yêu cầu sử dụng: Hàng dùng cho sản xuất kinh doanh bình thường và hàng chưa sử dụng (kém hoặc mất phẩm chất cần trích lập dự phòng).
- Theo kế hoạch dự trữ: Hàng tồn trữ an toàn và hàng tồn trữ thực tế.
- Theo phẩm chất: Hàng đủ phẩm chất, hàng kém phẩm chất, hàng mất phẩm chất.
- Theo địa điểm bảo quản: Hàng trong kho doanh nghiệp và hàng gửi bán/đang đi trên đường.
- Nội dung và yêu cầu quản trị: Bao gồm các khâu lập kế hoạch (xác định quy mô lô hàng, cơ cấu hàng hóa, lựa chọn nhà cung cấp), tổ chức kiểm soát kho bãi, theo dõi định mức tiêu hao và đối chiếu giữa số liệu ghi sổ với số lượng thực tế.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích tác động của 04 nhóm nhân tố bên trong (chu kỳ vận chuyển, quy mô kinh doanh, tiềm lực vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật) và 05 nhóm nhân tố bên ngoài (chu kỳ kinh tế - lạm phát - lãi suất, chính sách pháp luật, môi trường văn hóa - xã hội, năng lực cung ứng của nhà cung cấp, biến động thị hiếu khách hàng).
Chương 2: Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty CP xi măng Trung Hải
Chương 2 tập trung phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng quản trị tồn kho tại doanh nghiệp:
- Khái quát đơn vị nghiên cứu: Công ty Cổ phần Xi măng Trung Hải (tiền thân là Công ty Xi măng Hải Dương, mã số doanh nghiệp: 080000145) thành lập ngày 04/03/1980 tại Thôn Trại Xanh, Xã Duy Tân, Huyện Kinh Môn, Tỉnh Hải Dương. Vốn điều lệ đạt 40 tỷ đồng, vốn pháp định 12 tỷ đồng. Nhà máy sản xuất áp dụng công nghệ lò quay phương pháp khô với công suất thiết kế ban đầu 1,1 triệu tấn/năm, sau năm 1997 nâng lên đạt vượt công suất 2,3 triệu tấn/năm. Doanh nghiệp đạt chứng chỉ quản lý chất lượng ISO 9001 (tháng 7/2000) và chứng chỉ môi trường ISO 14001 (tháng 9/2002). Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng Quản trị, Giám đốc, 02 Phó Giám đốc, 06 phòng chức năng (Hành chính - Tổ chức, Kế toán - Thống kê, Vật tư, Thị trường, Thẩm định chất lượng KCS, Cơ điện) cùng các phân xưởng sản xuất.
Bảng: Tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2015 (VNĐ) |
Năm 2016 (VNĐ) |
Năm 2017 (VNĐ) |
| Tổng tài sản |
448.967.727.509 |
465.363.177.032 |
403.232.655.138 |
| - Tiền và tương đương tiền |
4.532.610.784 |
4.251.581.849 |
1.473.311.888 |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn |
28.436.570.188 |
29.991.933.175 |
18.739.273.548 |
| - Hàng tồn kho |
49.873.958.595 |
50.373.387.218 |
40.701.292.142 |
| Nợ phải trả |
318.469.570.58... |
321.648.376.56... |
259.536.133.48... |
| Vốn chủ sở hữu |
130.098.156.92... |
144.754.470.46... |
143.887.541.65... |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
370.845.674.520 |
385.920.437.934 |
405.429.888.760 |
| Doanh thu thuần |
370.425.287.987 |
385.327.259.573 |
405.429.828.767 |
| Giá vốn hàng bán |
330.614.385.720 |
328.477.548.200 |
356.860.470.700 |
| Lợi nhuận gộp |
39.810.902.267 |
56.849.711.373 |
48.569.358.060 |
| Chi phí tài chính (lãi vay) |
25.110.235.138 |
43.158.025.904 |
34.698.559.655 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
2.745.895.935 |
3.573.433.372 |
2.275.513.942 |
| Lợi nhuận sau thuế |
2.059.421.951 |
2.680.075.029 |
1.706.635.457 |
- Phân tích cơ cấu và biến động hàng tồn kho: Tỷ trọng hàng tồn kho trên tổng tài sản duy trì ở mức 11,11% (2015), 10,83% (2016) và giảm xuống 10,09% (2017).
Bảng: Cơ cấu các thành phần hàng tồn kho qua 3 năm
| Thành phần hàng tồn kho |
Năm 2015 (VNĐ) |
Năm 2016 (VNĐ) |
Năm 2017 (VNĐ) |
| Hàng mua đang đi trên đường |
17.324.652.167 |
18.256.895.423 |
16.598.631.984 |
| Thành phẩm tồn kho |
19.543.642.567 |
20.698.845.698 |
15.532.985.479 |
| Nguyên liệu để bán |
20.568.841.685 |
15.327.859.964 |
11.598.870.526 |
| Dự phòng giảm giá tồn kho |
-7.563.177.824 |
-3.910.213.867 |
-3.029.195.847 |
| Tổng giá trị tồn kho thuần |
49.873.958.595 |
50.373.387.218 |
40.701.292.142 |
- Tình hình luân chuyển vật tư qua mẫu biểu thực tế: Doanh nghiệp tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Báo cáo thống kê nguyên vật liệu nhập - xuất - tồn tháng 6/2017 ghi nhận sự vận động của 05 loại vật tư chính phục vụ lò nung và nghiền xi măng:
Bảng: Thống kê biến động nguyên vật liệu tháng 6/2017 (Đơn vị tính: Tấn và Triệu đồng)
| Tên vật tư |
Đầu kỳ: Lượng (Tấn) |
Đầu kỳ: Giá trị (Tr.đ) |
Nhập: Lượng (Tấn) |
Nhập: Giá trị (Tr.đ) |
Xuất: Lượng (Tấn) |
Xuất: Giá trị (Tr.đ) |
Cuối kỳ: Lượng (Tấn) |
Cuối kỳ: Giá trị (Tr.đ) |
| Đá vôi |
300 |
240 |
700 |
560 |
850 |
680 |
150 |
120 |
| Thạch cao |
500 |
600 |
800 |
960 |
1.000 |
1.200 |
300 |
360 |
| Phụ gia xi măng |
290 |
290 |
660 |
660 |
830 |
830 |
120 |
120 |
| Đất sét |
480 |
336 |
550 |
385 |
900 |
630 |
130 |
91 |
| Than |
350 |
350 |
300 |
300 |
550 |
550 |
100 |
100 |
- Đánh giá hiệu quả qua các chỉ số tài chính:
Bảng: Các chỉ số tài chính đánh giá hiệu quả quản trị hàng tồn kho (2015 – 2017)
| Chỉ tiêu phân tích |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Chênh lệch 2016/2015 |
Chênh lệch 2017/2016 |
| Giá vốn hàng bán (VNĐ) |
330.614.385.720 |
328.477.548.200 |
356.860.470.700 |
-2.136.837.520 |
28.382.922.500 |
| Lợi nhuận trước thuế (VNĐ) |
2.745.895.935 |
3.573.433.372 |
2.275.513.942 |
827.537.437 |
-1.297.919.430 |
| Hàng tồn kho bình quân (VNĐ) |
49.873.958.595 |
50.373.387.218 |
40.701.292.142 |
499.428.623 |
-9.672.095.076 |
| Vòng quay hàng tồn kho (vòng) |
6,63 |
6,52 |
8,77 |
-0,11 |
2,25 |
| Thời gian 1 vòng luân chuyển (ngày) |
54,29 |
55,22 |
41,04 |
0,93 |
-14,18 |
| Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho |
0,1508 |
0,1533 |
0,1405 |
0,0025 |
-0,0128 |
| Khả năng sinh lợi của HTK |
0,0550 |
0,0709 |
0,0559 |
0,0159 |
-0,0150 |
- Thực trạng qua điều tra sơ cấp và phỏng vấn:
- Khảo sát 08 cán bộ chỉ ra tốc độ luân chuyển ở mức trung bình; tồn tại hiện tượng dự trữ dư thừa do chưa dự báo chính xác nhu cầu tiêu thụ và hợp đồng thương mại; hệ thống phần mềm quản lý kho chưa đồng bộ.
- Phỏng vấn Giám đốc Lê Đoàn Đức và Trưởng phòng Kế toán Nguyễn Thị Lệ Thủy xác nhận công ty đang triển khai các biện pháp tăng cường trao đổi với khách hàng, quản lý định mức, tuy nhiên chính sách kiểm soát và công cụ công nghệ thông tin hỗ trợ vẫn chưa đáp ứng tối ưu yêu cầu quản trị.
- Thành công và hạn chế:
- Thành công: Đảm bảo nguồn cung vật tư liên tục cho lò nung hoạt động ổn định; hệ thống kho bãi được bố trí ngăn nắp, có nội quy phòng cháy và bảo quản cụ thể; khả năng thanh toán nợ ngắn hạn duy trì mức an toàn.
- Hạn chế: Chưa áp dụng mô hình đặt hàng tối ưu (EOQ/POQ); dự báo thị trường thụ động dẫn đến nhập hàng chưa đón đầu lợi thế giá; kho bãi chưa được đầu tư mở rộng quy mô lớn; phương pháp kế toán FIFO dồn áp lực đối chiếu vào cuối kỳ.
Chương 3: Các phát hiện nghiên cứu và hướng giải quyết quản trị hàng tồn kho của Công ty CP xi măng Trung Hải
Chương 3 đề xuất định hướng và giải pháp khắc phục dựa trên các phát hiện thực tế:
- Định hướng phát triển của doanh nghiệp: Đến năm 2022, Công ty Cổ phần Xi măng Trung Hải đặt mục tiêu trở thành đơn vị sản xuất xi măng hàng đầu trong khu vực, mở rộng thị trường sang Thái Bình, Hưng Yên; xây dựng hệ thống quản trị hiện đại, cân bằng ba mảng sản xuất - thương mại - dịch vụ xây dựng.
- Dự báo triển vọng nghiên cứu: Quản trị dự trữ và tối ưu hóa chi phí kho là điều kiện cốt lõi để nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành sản xuất xi măng khi thị trường bất động sản và xây dựng biến động.
- Hệ thống 04 giải pháp tác giả đề xuất:
- Nghiên cứu thị trường và đáp ứng thị hiếu khách hàng: Nâng cao chất lượng sản phẩm xi măng (PCB30, PCB40), thiết lập chính sách chiết khấu giá linh hoạt trong các đợt cao điểm để đẩy nhanh tốc độ giải phóng thành phẩm tồn kho, tránh ứ đọng sang năm sau.
- Thiết lập quan hệ hợp tác dài hạn với nhà cung cấp vật tư: Duy trì kênh liên lạc định kỳ, chia sẻ thông tin kế hoạch sản xuất để nhà cung ứng vật tư (đá vôi, đất sét, thạch cao, than) chủ động điều phối xe vận chuyển; thực hiện thanh toán đúng hạn để xây dựng uy tín tín dụng và nhận ưu đãi thương mại.
- Đào tạo và nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự kho: Chuẩn hóa quy trình lập mã hàng, xuất nhập kho; tổ chức tập huấn kỹ năng quản lý kho hiện đại cho nhân viên trẻ; thực hiện cơ chế tuyển dụng công khai gắn với chính sách khen thưởng, đãi ngộ thỏa đáng.
- Cải tiến công tác quản lý và kỹ thuật bảo quản kho bãi: Định kỳ kiểm kê thực tế đối chiếu sổ sách để phát hiện vật tư xuống cấp; nâng cấp hệ thống chống ẩm, thông gió tại các kho bãi chứa clanke và xi măng bao nhằm triệt tiêu hao hụt do thời tiết.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu thực nghiệm và dữ liệu:
- Khóa luận phản ánh toàn diện bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Xi măng Trung Hải: Doanh thu thuần tăng trưởng từ 370,43 tỷ đồng (2015) lên 385,33 tỷ đồng (2016) và đạt 405,43 tỷ đồng (2017). Chi phí lãi vay tài chính chiếm tỷ trọng rất cao, lần lượt là 24,84 tỷ đồng (2015), 43,16 tỷ đồng (2016) và 34,56 tỷ đồng (2017), gây ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận ròng sau thuế (đạt 2,06 tỷ đồng năm 2015; 2,68 tỷ đồng năm 2016 và 1,71 tỷ đồng năm 2017).
- Về hàng tồn kho, giá trị dự trữ thuần giảm từ 49,87 tỷ đồng (2015) xuống 40,70 tỷ đồng (2017). Vòng quay hàng tồn kho được cải thiện từ 6,63 vòng (tương đương 54,29 ngày/vòng năm 2015) lên 8,77 vòng (tương đương 41,04 ngày/vòng năm 2017), cho thấy nỗ lực giải phóng hàng tồn của doanh nghiệp trong năm 2017.
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Đề xuất 04 nhóm giải pháp mang tính khả thi tại doanh nghiệp thực tập, kết hợp giữa việc tái cơ cấu quy trình nhập nguyên liệu thô (đá vôi, than, thạch cao), cải tiến công tác dự báo tiêu thụ thành phẩm và đào tạo nhân sự nghiệp vụ kho.
- Đóng góp của khóa luận: Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc kết hợp phân tích định tính (khảo sát bảng hỏi, phỏng vấn chuyên sâu lãnh đạo) với phân tích định lượng (chuỗi số liệu tài chính 3 năm và bảng kê xuất nhập tồn chi tiết từng chủng loại vật tư), từ đó chỉ rõ các điểm nghẽn trong công tác quản lý tồn kho tại một nhà máy sản xuất xi măng cụ thể.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận:
- Mẫu điều tra khảo sát sơ cấp có quy mô nhỏ (08 phiếu) và chỉ phân bổ nội bộ trong hai phòng ban, chưa thu thập được phản hồi từ công nhân kho, phân xưởng sản xuất hay hệ thống đại lý tiêu thụ bên ngoài.
- Khóa luận mới dừng lại ở việc giới thiệu công thức lý thuyết của mô hình EOQ và POQ ở Chương 1 mà chưa đưa toàn bộ tham số chi phí đặt hàng, chi phí lưu kho cụ thể của từng loại vật tư tại Công ty Xi măng Trung Hải vào chạy mô hình tính toán số lượng đặt hàng tối ưu thực tế ở Chương 3.
- Chuỗi dữ liệu phân tích dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2017, phản ánh bối cảnh trước năm 2018.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu bằng cách thu thập dữ liệu chi phí đặt hàng và lưu kho chi tiết của từng loại nguyên liệu (than, đá vôi, thạch cao) để giải bài toán tối ưu hóa chi phí tồn kho bằng mô hình EOQ/POQ có điều kiện chiết khấu; ứng dụng giải pháp công nghệ thông tin (phần mềm ERP) trong theo dõi tồn kho thời gian thực.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng: Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị tài chính, Kế toán doanh nghiệp khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về quản trị vốn lưu động và quản trị tài sản ngắn hạn.
- Nội dung giá trị:
- Cung cấp khung phương pháp phân tích tài chính chi tiết đối với khoản mục hàng tồn kho thông qua hệ thống chỉ số: vòng quay, kỳ luân chuyển, hệ số đảm nhiệm và tỷ suất sinh lời.
- Mẫu biểu thống kê xuất - nhập - tồn vật tư sản xuất (Bảng 2.6) và hệ thống phân tích cơ cấu tài sản nguồn vốn thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng có quy mô vừa.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Xi măng Trung Hải được thành lập vào năm nào và công suất sản xuất đạt bao nhiêu?
Công ty tiền thân là Công ty Xi măng Hải Dương, được thành lập ngày 04/03/1980 tại Thôn Trại Xanh, Xã Duy Tân, Huyện Kinh Môn, Tỉnh Hải Dương (Mã số doanh nghiệp: 080000145). Công suất thiết kế ban đầu là 1,1 triệu tấn/năm và từ năm 1997 đến nay đã vượt mức 2,3 triệu tấn/năm.
2. Tỷ trọng hàng tồn kho trên tổng tài sản của công ty trong giai đoạn 2015 – 2017 biến động như thế nào?
Tỷ lệ hàng tồn kho trên tổng tài sản của công ty có xu hướng giảm dần qua 3 năm: đạt 11,11% năm 2015 (49,87 tỷ đồng / 448,97 tỷ đồng), 10,83% năm 2016 (50,37 tỷ đồng / 465,36 tỷ đồng) và còn 10,09% năm 2017 (40,70 tỷ đồng / 403,23 tỷ đồng).
3. Vòng quay hàng tồn kho và số ngày luân chuyển của công ty thay đổi ra sao trong 3 năm?
Năm 2015, vòng quay hàng tồn kho đạt 6,63 vòng (thời gian một vòng là 54,29 ngày). Năm 2016, vòng quay giảm nhẹ xuống 6,52 vòng (thời gian một vòng là 55,22 ngày). Đến năm 2017, vòng quay tăng lên 8,77 vòng, rút ngắn thời gian luân chuyển một vòng xuống còn 41,04 ngày (giảm 14,18 ngày so với năm 2016).
4. Khóa luận đã khảo sát sơ cấp bao nhiêu phiếu và phỏng vấn những ai tại công ty?
Khóa luận đã phát và thu hồi 08 phiếu điều tra hợp lệ từ nhân viên Phòng Tổ chức - Hành chính và Phòng Tài chính - Kế toán vào tháng 3/2017. Đồng thời, tác giả phỏng vấn trực tiếp 02 cán bộ lãnh đạo là Ông Lê Đoàn Đức (Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc) và Bà Nguyễn Thị Lệ Thủy (Trưởng phòng Tài chính - Kế toán).
5. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để tính giá trị xuất kho và có những loại nguyên vật liệu chính nào?
Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để tính giá xuất kho. Các loại nguyên vật liệu chính được theo dõi thống kê gồm: đá vôi, thạch cao, phụ gia xi măng, đất sét và than.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mơ đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về quản trị hàng tồn kho và phân tích thực trạng quản lý dự trữ tại Công ty Cổ phần Xi măng Trung Hải giai đoạn 2015 – 2017. Thông qua việc xử lý chuỗi số liệu tài chính và khảo sát sơ cấp, đề tài chỉ ra các thành công trong việc duy trì sản xuất liên tục cũng như các điểm nghẽn về tốc độ luân chuyển vốn và dự báo thị trường. Các giải pháp đề xuất tập trung vào nâng cao năng lực nhân sự, cải tiến bảo quản kho bãi và thiết lập chuỗi liên kết nhà cung ứng, tạo cơ sở tham khảo hữu ích cho công tác quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.