Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án môn học "Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 1" với đề tài "Quản trị cơ sở dữ liệu hệ thống quản lý cho thuê căn hộ dịch vụ Lotus" do sinh viên Nguyễn Thị Thanh Nga (MSSV: 2021010207) và Lê Thị Hồng Nhi (MSSV: 2021010228), lớp học phần 2121112002903, Khoa Công nghệ Thông tin – Trường Đại học Tài chính – Marketing thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trương Xuân Hương vào tháng 4 năm 2022.
Về bối cảnh thực tiễn, đề tài xuất phát từ bài toán vận hành cơ sở lưu trú tại Căn hộ dịch vụ Lotus, tọa lạc tại địa chỉ 21A Đường số 10, phường An Khánh, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Cơ sở này sở hữu quy mô 22 phòng cho thuê với trang bị tiện nghi khép kín gồm: điều hòa, kệ bếp, máy nóng lạnh và hệ thống mạng Wi-Fi. Do phòng ốc và trang thiết bị nội thất là tài sản vật chất trọng yếu, việc theo dõi thủ công gây khó khăn trong việc nắm bắt phòng trống, quản lý hợp đồng thuê và tính toán các khoản chi phí sinh hoạt định kỳ.
Về mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, văn bản xác định hệ thống cần giải quyết hai nhóm bài toán nghiệp vụ chính:
- Theo dõi tình trạng phòng cho thuê: Xác định trạng thái phòng (đã ký hợp đồng cho thuê, phòng trống, đang sửa chữa, sắp hoàn thiện) nhằm phục vụ công tác tiếp đón và phản hồi thông tin cho khách thuê nhanh chóng, chuẩn xác.
- Quản lý chu kỳ cho thuê và xuất hóa đơn định kỳ: Theo dõi xuyên suốt vòng đời thuê phòng từ giai đoạn lập hợp đồng bàn giao, ghi nhận chỉ số dịch vụ hàng tháng (điện, nước, giữ xe, rác, Wi-Fi), lập hóa đơn thanh toán cho đến thời điểm thanh lý hợp đồng, kiểm tra tài sản khi khách trả phòng hoặc xử lý sự cố phát sinh.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là dữ liệu nghiệp vụ và các quy trình xử lý thông tin quản lý căn hộ dịch vụ. Phạm vi không gian giới hạn tại cơ sở Căn hộ dịch vụ Lotus (22 phòng). Phạm vi chức năng bao gồm: quản lý danh mục phòng, thông tin nhân sự vận hành, hồ sơ khách thuê, theo dõi biến động xe và phát hành hóa đơn thanh toán tiền phòng hàng tháng.
Đáng chú ý, toàn văn tài liệu ghi nhận một hiện tượng bất nhất về mặt học thuật: trong Chương 1 và Chương 2 xuất hiện một dung lượng lớn nội dung giới thiệu lịch sử hình thành, chuỗi cung ứng, xuất khẩu và bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH (TH True MILK giai đoạn 2009–2022), xen lẫn các nghiệp vụ hạch toán kế toán bán hàng. Tuy nhiên, phần lõi phân tích, mô hình hóa dữ liệu và cài đặt kỹ thuật ở Chương 2, 3 và 4 hoàn toàn tập trung vào bài toán cơ sở dữ liệu Căn hộ dịch vụ Lotus.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đồ án tích hợp các khái niệm từ hai nhóm kiến thức: Hệ thống thông tin quản lý (MIS) và Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS). Tác giả trình bày hệ thống phân loại hệ thống thông tin theo cấp độ tổ chức gồm: Hệ thống xử lý giao dịch (TPS), Hệ thống thông tin quản lý (MIS), Hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS) và Hệ thống hỗ trợ điều hành (ESS); cùng khái niệm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) với các phần mềm tiêu biểu như SAP, Oracle, Microsoft Dynamics, Infor Global Solutions, Epicor. Bên cạnh đó, các khái niệm về quản lý theo Harold Koontz, phân loại quyết định (có cấu trúc, phi cấu trúc, bán cấu trúc) và nghiệp vụ kế toán bán hàng (các tài khoản 111, 131, 511, 3331, 632 theo Thông tư 200 và Thông tư 133) cũng được trích dẫn trong văn bản.
Về nền tảng công nghệ cơ sở dữ liệu, tài liệu sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Microsoft SQL Server. Tác giả phân tích các phiên bản phân phối của SQL Server (Enterprise, Standard, Workgroup, Web, Developer, Express, Compact, Datacenter, Business Intelligence, Enterprise Evaluation) cùng các phân hệ dịch vụ tích hợp gồm: Phân tích dữ liệu (SSAS), Dịch vụ báo cáo (SSRS) và Dịch vụ tích hợp dữ liệu (SSIS). Đồng thời, đồ án giới thiệu công cụ trực tuyến Diagram.net (Draw.io) để thiết kế các loại sơ đồ lưu đồ, UML và sơ đồ quan niệm.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai qua các bước:
- Phương pháp phân tích quy trình nghiệp vụ: Mô hình hóa luồng xử lý thông tin thông qua 2 quy trình: quy trình cho thuê phòng (3 bước) và quy trình quản lý tình trạng - lập hóa đơn hàng tháng (2 bước).
- Phương pháp thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ: Chuyển đổi từ mô hình thực thể mối kết hợp (E-R Diagram) sang mô hình dữ liệu quan hệ mức logic; chuẩn hóa cấu trúc thuộc tính và xác định khóa chính, khóa ngoại.
- Phương pháp hình thức hóa ràng buộc toàn vẹn: Sử dụng ngôn ngữ đại số quan hệ và logic vị từ để biểu diễn các quy tắc ngữ nghĩa nghiệp vụ, đi kèm bảng tầm ảnh hưởng (Thêm, Xóa, Sửa).
- Phương pháp thực nghiệm lập trình cơ sở dữ liệu: Cài đặt lược đồ vật lý, nạp dữ liệu mẫu và lập trình các đối tượng điều khiển dữ liệu nâng cao trên SQL Server.
Nguồn dữ liệu sử dụng là dữ liệu mô phỏng được xây dựng sát với thực tế vận hành cơ sở lưu trú, bao gồm danh mục 22 phòng, 7 nhân viên, 27 hồ sơ khách hàng, 5 nhóm tình trạng và 13 kỳ hóa đơn cụ thể.
Thiết kế và triển khai
Hệ thống cơ sở dữ liệu được tổ chức thành 14 bảng quan hệ, phản ánh đầy đủ các thực thể và mối quan hệ phát sinh trong quá trình vận hành căn hộ dịch vụ:
| Tên bảng (Table) |
Khóa chính (Primary Key) |
Khóa ngoại (Foreign Key) |
Diễn giải chức năng nghiệp vụ |
tbNHANVIEN |
MaNV |
MaCV |
Lưu trữ thông tin nhân viên, chức vụ, địa chỉ, lương |
tbCHUCVU |
MaCV |
Không có |
Danh mục chức vụ (Quản lý trưởng, Quản lý, Bảo vệ, Lao công) |
tbKHACHHANG |
MaKH |
Không có |
Hồ sơ định danh khách thuê (CCCD/CMND, nghề nghiệp, liên hệ) |
tbTINHTRANG |
MaTinhTrang |
Không có |
Trạng thái phòng (Hết phòng, Còn phòng, Đang sửa chữa...) |
tbLOAIPH |
MaLoaiPH |
Không có |
Thông số phân loại phòng, giới hạn số người, diện tích, giá thuê |
tbPHONG |
MaPH |
MaTinhTrang, MaLoaiPH, MaNV |
Danh mục 22 phòng vật lý và nhân viên trực tiếp phụ trách |
tbTHUEPHONG |
MaPH, MaKH, MaNV |
MaPH, MaKH, MaNV |
Hợp đồng thuê phòng, tiền đặt cọc, chu kỳ ngày thuê - ngày trả |
tbTIENNUOC |
MaTN |
Không có |
Ghi nhận đơn giá, chỉ số nước cũ và chỉ số nước mới |
tbTIENDIEN |
MaTD |
Không có |
Ghi nhận đơn giá, chỉ số điện cũ và chỉ số điện mới |
tbDIENNUOC |
MaDienNuoc |
MaTN, MaTD |
Bảng liên kết tổng hợp tiêu thụ điện năng và nước sinh hoạt |
tbLOAIXE |
MaLoaiXe |
MaNV |
Danh mục phương tiện (xe số, xe ga, ô tô 4 chỗ, 7 chỗ, xe đạp) |
tbTIENXE |
MaTienXe |
Không có |
Bảng tổng hợp chi phí gửi xe của phòng |
tbCTTX |
MaTienXe, MaLoaiXe |
MaTienXe, MaLoaiXe |
Chi tiết số lượng và định mức đơn giá xe của từng phòng |
tbHOADON |
MaHD |
MaPH, MaDienNuoc, MaTienXe |
Hóa đơn thanh toán định kỳ: tiền phòng, điện nước, rác, Wi-Fi |
Tác giả thiết lập hệ thống 11 ràng buộc toàn vẹn (RBTV) phân bổ trên ba cấp độ kiểm soát dữ liệu:
- Ràng buộc miền giá trị:
Rb1: Giới tính nhân viên (tbNHANVIEN.Phai) chỉ nhận một trong ba giá trị: 'Nam', 'Nữ', 'Khác'.
Rb2: Giới tính khách hàng (tbKHACHHANG.GioiTinh) chỉ nhận 'Nam', 'Nữ', 'Khác'.
Rb3: Trạng thái thanh toán hóa đơn (tbHOADON.DaThanhToan) chỉ nhận ký tự 'Y' (Yes) hoặc 'N' (No).
Rb4: Số lượng phương tiện gửi (tbCTTX.SoLuong) phải lớn hơn hoặc bằng 0.
- Ràng buộc liên thuộc tính trên cùng một quan hệ:
Rb5: Thời hạn hợp đồng thuê phòng (tbTHUEPHONG) phải thỏa mãn khoảng cách giữa NgayThue và NgayTraPhong tối thiểu 180 ngày (tương đương 6 tháng).
Rb6: Chỉ số đồng hồ nước mới phải lớn hơn hoặc bằng chỉ số cũ (tbTIENNUOC.CSNMoi >= CSNCu).
Rb7: Chỉ số đồng hồ điện mới phải lớn hơn hoặc bằng chỉ số cũ (tbTIENDIEN.CSDMoi >= CSDCu).
Rb8: Khoảng thời gian tính hóa đơn phải hợp lệ (tbHOADON.TuNgay < DenNgay).
- Ràng buộc liên bộ trên một quan hệ:
Rb9: Giới hạn cư trú tối đa không quá 4 khách hàng trên một phòng tại bảng tbTHUEPHONG.
Rb10 & Rb11: Đảm bảo tính duy nhất (Unique) đối với các trường định danh mô tả: TenCV (Chức vụ), TinhTrang (Tình trạng phòng) và TenLoaiXe (Loại xe).
Trong phần cài đặt ứng dụng trên Microsoft SQL Server, đồ án cấu hình các thành phần quản trị cơ sở dữ liệu:
- Tên đồng nghĩa (Synonym): Khởi tạo synonym
KH trỏ tới bảng dbo.tbKHACHHANG và synonym NV trỏ tới dbo.tbNHANVIEN nhằm trừu tượng hóa tên người sở hữu đối tượng và tăng cường bảo mật truy cập.
- Chỉ mục (Index): Khởi tạo chỉ mục tìm kiếm dạng cây cân bằng (B-tree) bao gồm
idx_KH_TenKH trên cột TenKH của bảng khách hàng và idx_LoaiPhong_GiaPhong trên cột GiaPhong của bảng loại phòng nhằm tối ưu hóa hiệu năng thực thi các câu truy vấn lọc (WHERE) và sắp xếp (ORDER BY).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan đề tài
Chương 1 mở đầu bằng phần trình bày về lịch sử phát triển, giải thưởng và quy mô hoạt động của Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH True MILK (các mốc từ năm 2009 đến năm 2022). Tiếp đó, tác giả chuyển sang trình bày bối cảnh thực tế của Căn hộ dịch vụ Lotus tại phường An Khánh, thành phố Thủ Đức với quy mô 22 phòng khép kín. Văn bản làm rõ tính cấp thiết của việc số hóa dữ liệu phòng ốc và tài sản đi kèm, xác định mục tiêu xây dựng phần mềm quản lý hỗ trợ nắm bắt trạng thái phòng tức thời và tự động hóa chu trình phát hành hóa đơn thu phí hàng tháng. Phạm vi nghiên cứu được cố định trong khuôn khổ quản lý phòng, khách hàng, nhân viên và các khoản phí dịch vụ phát sinh tại cơ sở Lotus.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và công cụ sử dụng
Chương này hệ thống hóa các định nghĩa lý thuyết về hệ thống thông tin, chu trình kinh doanh, tài nguyên doanh nghiệp, định nghĩa quản lý của Harold Koontz và hệ thống ERP. Tác giả phân tích cấu trúc của Hệ thống thông tin kế toán (AIS) cùng quy trình hạch toán kế toán bán hàng theo các thông tư hiện hành của Bộ Tài chính. Về mặt kỹ thuật, chương giới thiệu quy trình 5 bước thao tác trên công cụ vẽ sơ đồ Diagram.net và trình bày tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server, phân tích các gói phiên bản và các ưu điểm về bảo mật, xử lý giao dịch và lập báo cáo. Cuối chương, văn bản đặc tả chi tiết 2 quy trình nghiệp vụ cốt lõi của Căn hộ Lotus bằng các bước nghiệp vụ rõ ràng (từ tiếp nhận nhu cầu, kiểm tra phòng, ký hợp đồng đến chốt chỉ số điện nước cuối tháng và thanh lý hợp đồng).
Chương 3: Phân tích thiết kế và xây dựng hệ thống
Chương 3 là phần trọng tâm kỹ thuật của đồ án. Tác giả trình bày mô hình dữ liệu mức quan niệm và chuyển đổi thành mô hình dữ liệu quan hệ gồm 14 bảng dữ liệu chuẩn hóa. Mỗi bảng đều được định nghĩa chi tiết về thuộc tính, diễn giải, kiểu dữ liệu SQL Server, độ dài trường và các ràng buộc khóa (Primary Key, Foreign Key, NOT NULL). Hệ thống 11 ràng buộc toàn vẹn được diễn giải chặt chẽ bằng ngôn ngữ hình thức và kèm theo bảng tầm ảnh hưởng đối với các thao tác thêm, xóa, sửa. Toàn bộ lược đồ quan hệ vật lý (Database Diagram) được thể hiện trực quan, đi kèm bộ dữ liệu thử nghiệm đầy đủ cho từng bảng.
Chương 4: Ứng dụng
Chương 4 hiện thực hóa các công cụ và đối tượng nâng cao của SQL Server vào bài toán quản trị cơ sở dữ liệu căn hộ Lotus. Theo danh mục đề cương và nội dung hiển thị trong văn bản, chương này triển khai việc ứng dụng Synonym (tạo tên đồng nghĩa KH, NV truy xuất đối tượng thuộc quyền sở hữu của người dùng dbo), ứng dụng Index cấu trúc cây B-tree (idx_KH_TenKH, idx_LoaiPhong_GiaPhong để tối ưu tốc độ truy vấn), đồng thời thiết kế các đối tượng khung nhìn (View), hàm người dùng (Function), thủ tục lưu trữ (Stored Procedure), kích hoạt tự động (Trigger), quản lý tài khoản người dùng (User) và con trỏ dữ liệu (Cursor) nhằm hoàn thiện hệ thống xử lý logic nghiệp vụ phía cơ sở dữ liệu.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả kỹ thuật, đồ án đã hoàn thành thiết kế và cài đặt hoàn chỉnh một cơ sở dữ liệu quan hệ trên hệ quản trị Microsoft SQL Server phục vụ bài toán quản lý căn hộ dịch vụ với các chỉ số định lượng cụ thể:
- Chuẩn hóa thành công 14 bảng quan hệ, bao quát toàn bộ các luồng thông tin: nhân sự, khách hàng, cấu trúc phòng, giá thuê, hợp đồng, phương tiện đi lại và hóa đơn dịch vụ.
- Thiết lập và kiểm soát 11 ràng buộc toàn vẹn logic, ngăn chặn sai lệch dữ liệu ở cấp độ miền giá trị (giới tính, trạng thái thanh toán), liên thuộc tính (chỉ số điện/nước mới không nhỏ hơn chỉ số cũ, thời hạn thuê tối thiểu 180 ngày) và liên bộ (giới hạn tối đa 4 khách/phòng, tính duy nhất của chức vụ, loại xe, tình trạng).
- Xây dựng bộ dữ liệu kiểm thử thực nghiệm chi tiết: 22 phòng vật lý (phân bổ thành 6 phân loại phòng từ 20m² đến 50m², mức giá từ 2.000 đến 5.000 đơn vị tiền tệ), 27 khách hàng với đầy đủ thông tin nghề nghiệp và nhân thân, 7 nhân viên thuộc 5 nhóm vị trí chuyên môn, cùng 13 hóa đơn thực tế phát sinh trong tháng 01/2022.
- Triển khai thành công các kỹ thuật quản trị hiệu năng và an toàn dữ liệu trên SQL Server, chứng minh khả năng áp dụng của chỉ mục B-tree và tên đồng nghĩa (Synonym).
Về giải pháp đề xuất, nhóm tác giả kiến nghị áp dụng mô hình quản lý và tính toán phí tự động vào ngày cuối cùng hàng tháng (ví dụ ngày 31/01). Bằng việc tổng hợp tự động chỉ số đồng hồ điện nước (tbDIENNUOC), biểu phí giữ xe theo từng loại phương tiện (tbCTTX) và các phụ phí cố định (rác, Wi-Fi), cơ sở lưu trú có thể giảm thiểu sai sót so với phương pháp tính toán thủ công trên sổ sách.
Về mặt đóng góp, đồ án đã chuyển đổi thành công các bài toán vận hành cơ sở lưu trú vừa và nhỏ (căn hộ dịch vụ quy mô 20–30 phòng) thành một lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ chặt chẽ, chứng minh tính khả thi của việc ứng dụng các đối tượng RDBMS nâng cao để kiểm soát quy tắc nghiệp vụ ngay tại tầng dữ liệu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên nội dung toàn văn của tài liệu, đồ án bộc lộ một số hạn chế cụ thể:
- Tính nhất quán trong biên soạn văn bản: Tài liệu tồn tại sự pha trộn thông tin chưa hợp lý giữa đề tài quản trị CSDL Căn hộ Lotus và nội dung báo cáo thực tập kế toán tại Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH (Chương 1 và 2). Điều này làm loãng trọng tâm nghiên cứu và phản ánh sự thiếu nhất quán trong quá trình tổng hợp tư liệu của sinh viên.
- Tính chính xác trong biểu diễn hình thức: Một số biểu thức đại số quan hệ và logic toán học của các ràng buộc toàn vẹn còn chứa lỗi cú pháp (ví dụ: công thức ràng buộc thời hạn thuê
day(d.NgayThue) <= 180 chưa phản ánh đúng phép trừ ngày giữa NgayTraPhong và NgayThue được nêu trong phần diễn giải ngôn ngữ tự nhiên).
- Giới hạn triển khai: Đồ án mới chỉ dừng lại ở tầng kiến trúc cơ sở dữ liệu back-end trên SQL Server, chưa xây dựng giao diện người dùng hoàn chỉnh (front-end) cho nhân viên quản lý hoặc cổng tương tác trực tuyến cho khách thuê.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tài liệu gợi mở việc hoàn thiện giao diện ứng dụng kết nối (WinForms, C# hoặc ASP.NET như tác giả đã đề cập trong phần ưu điểm của SQL Server) để hiện thực hóa toàn diện hai biểu đồ luồng nghiệp vụ "Quản lý bán hàng" và "Quản lý thanh toán" trên thực tế.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin quản lý hoặc Khoa học máy tính đang theo học học phần Cơ sở dữ liệu và Hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao bao gồm:
- Phương pháp thiết kế bảng từ điển dữ liệu (Data Dictionary): Cách phân chia thuộc tính, lựa chọn kiểu dữ liệu phù hợp (
nchar, nvarchar, char, datetime, float, int) và quy định khóa chính - khóa ngoại trong bài toán quản lý dịch vụ lưu trú.
- Mô hình hóa ràng buộc toàn vẹn: Cách xây dựng bảng tầm ảnh hưởng (bảng ma trận Thêm - Xóa - Sửa) đối với các quy tắc nghiệp vụ phức tạp, giúp người học nắm vững phương pháp kiểm soát tính toàn vẹn dữ liệu.
- Lập trình đối tượng SQL Server: Các cú pháp và tình huống sử dụng thực tế của Synonym, B-tree Index, View, Stored Procedure và Trigger trong việc giải quyết các bài toán thống kê doanh thu và kiểm tra trạng thái phòng.
Câu hỏi thường gặp
1. Hệ thống cơ sở dữ liệu này được thiết kế để giải quyết bài toán cho đơn vị nào và quy mô quản lý cụ thể ra sao?
Cơ sở dữ liệu được thiết kế riêng cho Căn hộ dịch vụ Lotus, có địa chỉ tại 21A Đường số 10, phường An Khánh, thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh. Quy mô quản lý gồm 22 phòng khép kín, phân chia thành 6 loại phòng với các mức diện tích từ 20m² đến 50m², phục vụ từ 1 đến 4 người ở/phòng.
2. Tiền phòng và các khoản phụ phí định kỳ hàng tháng được tổ chức lưu trữ và tính toán qua những bảng nào?
Hóa đơn hàng tháng được quản lý tập trung tại bảng tbHOADON. Bảng này liên kết với tbPHONG (để lấy giá phòng GiaPhong), liên kết với tbDIENNUOC thông qua MaDienNuoc (tổng hợp chỉ số cũ và mới từ tbTIENDIEN và tbTIENNUOC), liên kết với tbTIENXE thông qua MaTienXe (tính từ chi tiết số lượng và loại phương tiện tại tbCTTX), kết hợp với hai khoản phí cố định là phí rác (PhiRac) và phí mạng Wi-Fi (PhiWiFi).
3. Quy định về thời hạn hợp đồng thuê phòng được thiết lập như thế nào trong hệ thống?
Tại bảng tbTHUEPHONG, ràng buộc toàn vẹn số 5 (Rb5) quy định khoảng cách giữa ngày bắt đầu thuê (NgayThue) và ngày kết thúc hợp đồng (NgayTraPhong) bắt buộc phải từ 180 ngày trở lên (tối thiểu 6 tháng).
4. Hai chỉ mục (Index) được nhóm tác giả cài đặt nhằm mục đích tối ưu hóa những thao tác truy vấn nào?
Tác giả đã tạo chỉ mục idx_KH_TenKH trên cột TenKH của bảng khách hàng nhằm tăng tốc độ tìm kiếm danh tính khách thuê, và chỉ mục idx_LoaiPhong_GiaPhong trên cột GiaPhong của bảng loại phòng nhằm tối ưu hóa các câu truy vấn tra cứu, phân loại phòng theo mức ngân sách thuê.
5. Tại sao trong toàn văn đồ án lại xuất hiện thông tin về Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH (TH True MILK)?
Đây là sự thiếu nhất quán trong khâu biên soạn tài liệu học thuật của sinh viên. Nhóm tác giả đã đưa nhầm phần giới thiệu doanh nghiệp và quy trình kế toán bán hàng của TH True MILK vào Chương 1 và Chương 2 của báo cáo môn học, trong khi toàn bộ nội dung phân tích thiết kế CSDL từ Chương 2 đến Chương 4 đều phục vụ Căn hộ dịch vụ Lotus.
Kết luận
Đồ án môn học của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Nga và Lê Thị Hồng Nhi đã xây dựng thành công mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ hoàn chỉnh cho hệ thống quản lý cho thuê căn hộ dịch vụ Lotus trên nền tảng Microsoft SQL Server. Công trình thể hiện quy trình thiết kế bài bản từ phân tích nghiệp vụ, chuẩn hóa 14 bảng quan hệ, thiết lập hệ thống 11 ràng buộc toàn vẹn đến cài đặt dữ liệu mẫu và các công cụ quản trị dữ liệu nâng cao như Synonym và Index. Mặc dù còn hạn chế về tính đồng nhất văn bản ở phần tổng quan doanh nghiệp và thiếu hụt giao diện phần mềm phía người dùng, đồ án vẫn cung cấp một tài liệu tham khảo kỹ thuật rõ ràng và có tính ứng dụng cao cho bài toán quản lý cơ sở lưu trú quy mô vừa và nhỏ.