Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới nền hành chính công và đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia, việc thực hiện và giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) trên môi trường điện tử (MTĐT) giữ vai trò then chốt nhằm cắt giảm chi phí, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ cho cá nhân, tổ chức, đồng thời nâng cao tính công khai, minh bạch của cơ quan công quyền. Việc số hóa quy trình giải quyết TTHC còn giảm thiểu áp lực tiếp xúc trực tiếp cho cán bộ, công chức (CBCC), hỗ trợ chuyển đổi phương thức làm việc từ "quản lý hành chính" sang "phục vụ nhân dân".

Ở cấp cơ sở, đội ngũ CBCC cấp xã là lực lượng trực tiếp tiếp nhận, hướng dẫn và giải quyết yêu cầu của người dân. Năng lực của đội ngũ này quyết định trực tiếp đến hiệu quả thực thi chính sách và chỉ số hài lòng của xã hội. Bối cảnh pháp lý giai đoạn hiện nay được định hình bởi nhiều chủ trương lớn như: Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/07/2021 ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030; Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 15/06/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 (đặt mục tiêu đến năm 2025 đạt 100% TTHC đủ điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, tối thiểu 80% hồ sơ xử lý hoàn toàn trực tuyến, 100% CBCC được phổ cập kỹ năng số cơ bản và 50% được bồi dưỡng kỹ năng phân tích, khai thác dữ liệu số).

Huyện Tây Hòa là một huyện nông nghiệp thuộc tỉnh Phú Yên đã đạt chuẩn huyện nông thôn mới nâng cao (với các điểm sáng như thôn thông minh Vinh Ba - xã Hòa Đồng, Mỹ Thạnh Trung - xã Hòa Phong; xã nông thôn mới kiểu mẫu Hòa Đồng; xã nông thôn mới nâng cao Hòa Thịnh, Sơn Thành Tây). Dù cơ sở vật chất tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả đã được đầu tư, song năng lực làm việc trên môi trường mạng của CBCC cấp xã vẫn bộc lộ hạn chế về kỹ năng số, thao tác xử lý phần mềm và khai thác dữ liệu.

Từ bối cảnh đó, đề án xác định mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng năng lực giải quyết TTHC trên MTĐT của CBCC cấp xã huyện Tây Hòa qua ba cấu phần (kiến thức, kỹ năng số, thái độ); từ đó đề xuất hệ thống nhiệm vụ, giải pháp và lộ trình triển khai giai đoạn 2025 - 2030 nhằm nâng cao năng lực đội ngũ theo định hướng lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, các khái niệm cơ bản và cơ sở chính trị, pháp lý về năng lực giải quyết TTHC trên MTĐT của CBCC cấp xã.
    2. Đánh giá thực trạng năng lực giải quyết TTHC trên MTĐT của CBCC cấp xã trên địa bàn huyện Tây Hòa giai đoạn 2023 - 2024, phân tích điểm mạnh, điểm yếu theo mô hình thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức (SWOT).
    3. Xây dựng định hướng, giải pháp và lộ trình thực hiện đề án nâng cao năng lực cho CBCC cấp xã huyện Tây Hòa giai đoạn 2025 - 2030.
  • Đối tượng nghiên cứu: Năng lực giải quyết TTHC trên MTĐT của CBCC cấp xã.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: 11 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên (gồm 10 xã: Hòa Bình 1, Hòa Tân Tây, Hòa Đồng, Hòa Mỹ Đông, Hòa Mỹ Tây, Hòa Thịnh, Hòa Phong, Hòa Phú, Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây và thị trấn Phú Thứ).
    • Thời gian: Đánh giá thực trạng và kết quả giải quyết TTHC giai đoạn 2023 - 2024; đề xuất giải pháp và lộ trình thực hiện cho giai đoạn 2025 - 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Đề án tiếp cận năng lực dựa trên cấu trúc tổng hòa của ba thành tố: Kiến thức (Knowledge), Kỹ năng (Skills) và Thái độ (Attitude).

  • Khái niệm cốt lõi:
    • Năng lực: Khả năng kết hợp kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ công vụ để hoàn thành nhiệm vụ với hiệu suất và chất lượng cao.
    • Năng lực số: Theo UNESCO và tiếp cận của Nguyễn Thị Thu Vân (2022), năng lực số của CBCC là sự am hiểu, khả năng thu thập, quản lý, xử lý, truyền đạt thông tin và giải quyết công việc trên môi trường số, đáp ứng phương thức điều hành của Chính phủ số.
    • Giải quyết TTHC trên MTĐT: Cơ quan nhà nước thực hiện quy trình nghiệp vụ thông qua phương tiện điện tử và dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP.
    • Quy trình giải quyết TTHC điện tử: Gồm 03 bước chuẩn hóa: (1) Tiếp nhận hồ sơ điện tử (hệ thống tự động kiểm tra kỹ thuật, công chức kiểm tra tính chính xác, xác thực chữ ký số, cấp mã hồ sơ hoặc phản hồi yêu cầu bổ sung không muộn hơn 8 giờ làm việc); (2) Yêu cầu thanh toán trực tuyến (tích hợp nghĩa vụ tài chính qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC); (3) Trả kết quả giải quyết TTHC (trả kết quả bản điện tử vào Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân).
  • Cơ sở chính trị và pháp lý:
    • Văn bản Trung ương: Nghị quyết số 52-NQ/TW (2019), Nghị quyết số 57-NQ/TW (2024) của Bộ Chính trị; Luật Cán bộ, công chức năm 2008; Luật Dữ liệu năm 2024; Nghị quyết số 17/NQ-CP (2019), Nghị quyết số 50/NQ-CP (2020), Nghị quyết số 76/NQ-CP (2021), Nghị quyết số 131/NQ-CP (2022); Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, Nghị định số 45/2020/NĐ-CP, Nghị định số 47/2020/NĐ-CP, Nghị định số 42/2022/NĐ-CP, Nghị định số 33/2023/NĐ-CP; Quyết định số 942/QĐ-TTg, Quyết định số 06/QĐ-TTg (Đề án 06), Quyết định số 766/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
    • Văn bản địa phương: Chương trình hành động số 12-CTr/TU, Nghị quyết số 24-NQ/TU của Tỉnh ủy Phú Yên; Quyết định số 1728/QĐ-UBND, Quyết định số 1621/QĐ-UBND, Quyết định số 1028/QĐ-UBND, Quyết định số 06/2023/QĐ-UBND, các Kế hoạch số 27/KH-UBND, 29/KH-UBND, 58/KH-UBND của UBND tỉnh Phú Yên; Quyết định số 3083/QĐ-UBND, Kế hoạch số 260/KH-UBND, 226/KH-UBND, 91/KH-UBND, 92/KH-UBND của UBND huyện Tây Hòa.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Đề án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo định kỳ, số liệu thống kê nhân sự, báo cáo cải cách hành chính và kết quả xử lý TTHC từ Phòng Nội vụ, Văn phòng HĐND & UBND huyện Tây Hòa và UBND 11 xã, thị trấn.
  2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát toàn bộ $N = 210$ CBCC cấp xã trên địa bàn huyện Tây Hòa về mức độ nhận biết, sử dụng 06 nhóm kỹ năng số trong xử lý công việc.
  3. Phương pháp quan sát khoa học: Trực tiếp quan sát quy trình tiếp nhận hồ sơ, thao tác nghiệp vụ trên Hệ thống một cửa điện tử và thái độ phục vụ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã.
  4. Phương pháp so sánh - đối chiếu: So sánh thực trạng năng lực CBCC với các tiêu chuẩn vị trí việc làm, chỉ tiêu dịch vụ công trực tuyến và các quy định tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.
  5. Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý dữ liệu định lượng, chỉ số hài lòng của người dân năm 2023 và hệ thống hóa thực trạng theo các cấu phần năng lực.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử của cán bộ, công chức cấp xã

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng:

  • Phân tích các khái niệm về năng lực, năng lực số, thủ tục hành chính, môi trường điện tử và CBCC cấp xã.
  • Trình bày đặc thù của CBCC cấp xã: là cấp hành chính gần dân nhất, trực tiếp tiếp nhận và giải quyết mọi mặt đời sống xã hội; vừa đại diện cho pháp luật nhà nước vừa chịu chi phối bởi các quan hệ cộng đồng, làng xóm.
  • Chuẩn hóa quy trình 03 bước giải quyết TTHC trên MTĐT theo Nghị định số 45/2020/NĐ-CP.
  • Xác lập mô hình 03 yếu tố cấu thành năng lực giải quyết TTHC trên MTĐT:
    • Kiến thức: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức quản lý nhà nước, lý luận chính trị, hiểu biết pháp luật chuyên ngành và kiến thức công nghệ thông tin.
    • Kỹ năng số: Khả năng tương tác thư điện tử công vụ, khai thác thông tin mạng, thao tác trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, vận hành các công cụ trực tuyến (Google Drive, Meet, Teams), lưu trữ hồ sơ số và bảo mật dữ liệu cá nhân.
    • Thái độ: Ý thức trách nhiệm công vụ, tinh thần phục vụ nhân dân, thái độ lịch sự, tận tình hướng dẫn, không nhũng nhiễu, tuân thủ đúng hạn định pháp luật.
  • Xác định 05 nhóm trách nhiệm pháp lý bắt buộc của CBCC khi thực hiện nhiệm vụ trên MTĐT (kiểm tra phản hồi hồ sơ, bảo mật tài khoản định danh một cửa, phát hiện sự cố an toàn thông tin, tuân thủ Luật An toàn thông tin mạng/Luật An ninh mạng và thường xuyên tự bồi dưỡng kỹ năng).
  • Khái quát hệ thống căn cứ chính trị và văn bản pháp quy từ cấp Trung ương, tỉnh Phú Yên đến huyện Tây Hòa.

Chương 2: Đánh giá thực trạng năng lực giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử của cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức bộ máy, năng lực nhân sự và kết quả giải quyết TTHC tại 11 xã, thị trấn của huyện Tây Hòa:

1. Cơ cấu nhân sự và trình độ chuyên môn

Tính đến ngày 31/5/2024, toàn huyện có 210 CBCC cấp xã đang công tác (112 cán bộ, 98 công chức; 153 nam, 68 nữ), thấp hơn định mức 238 biên chế được HĐND tỉnh giao theo Nghị quyết số 58/NQ-HĐND.

Đơn vị hành chính Phân loại Cán bộ Công chức Tổng số CBCC Trình độ Đại học Trình độ Thạc sĩ
Xã Hòa Bình 1 Loại I 09 10 19 18 01
Xã Hòa Tân Tây Loại I 11 09 20 19 01
Xã Hòa Đồng Loại I 10 08 18 17 01
Xã Hòa Mỹ Đông Loại I 11 10 21 19 02
Xã Hòa Mỹ Tây Loại I 11 10 21 20 01
Xã Hòa Thịnh Loại I 08 10 18 18 0
Xã Hòa Phong Loại I 11 08 19 18 01
Xã Hòa Phú Loại I 11 08 19 19 0
Xã Sơn Thành Đông Loại I 09 10 19 16 03
Xã Sơn Thành Tây Loại II 10 07 17 16 01
Thị trấn Phú Thứ Loại I 11 08 19 18 01
Tổng cộng - 112 98 210 198 (94,3%) 12 (5,7%)
  • Trình độ văn hóa & chuyên môn: 100% CBCC tốt nghiệp THPT; 94,3% có trình độ đại học và 5,7% đạt trình độ thạc sĩ.
  • Trình độ ngoại ngữ: 100% có chứng chỉ ngoại ngữ (Tiếng Anh A: 21,4%; Tiếng Anh B: 70,5%; Tiếng Anh C: 5,7%; Ngoại ngữ khác/B1/TOEIC: 2,4%). Phần lớn vẫn giữ văn bằng theo hệ thống cũ.
  • Trình độ tin học: 100% có chứng chỉ (Ứng dụng CNTT cơ bản: 28 người; Tin học A: 78 người; Tin học B: 93 người; Tin học C và Cử nhân CNTT: 11 người).
  • Lý luận chính trị & Quản lý nhà nước: 203/210 người (96,7%) đã qua đào tạo lý luận chính trị (Sơ cấp: 13,3%; Trung cấp: 77,8%; Cao cấp: 8,9%); 169/210 người (80,5%) có chứng chỉ quản lý nhà nước.

2. Đánh giá kỹ năng số của CBCC cấp xã (Khảo sát $N = 210$)

STT Nội dung kỹ năng số Thường xuyên Thỉnh thoảng Ít khi Không bao giờ Không biết
1 Giao tiếp qua email công vụ 7,1% (15) 80,5% (169) 10,5% (22) 1,9% (4) 0% (0)
2 Nghiên cứu thông tin trực tuyến 94,3% (198) 5,7% (12) 0% (0) 0% (0) 0% (0)
3 Xử lý thông tin trong Hệ thống TTHC 64,3% (135) 0% (0) 0% (0) 35,7% (75) 0% (0)
4 Sử dụng công cụ (Drive, Meet, Teams) 35,7% (75) 61,4% (129) 2,9% (6) 0% (0) 0% (0)
5 Tạo, quản lý tài liệu trực tuyến 16,2% (34) 35,7% (75) 24,8% (52) 23,3% (49) 0% (0)
6 Bảo đảm an toàn thông tin, bảo mật 22,4% (47) 26,2% (55) 43,8% (92) 5,2% (11) 2,4% (5)

Ghi chú: Tỷ lệ 35,7% "Không bao giờ" sử dụng Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thuộc về khối cán bộ Đảng, đoàn thể do không trực tiếp thực hiện nhiệm vụ một cửa chuyên môn.

3. Thái độ phục vụ và chỉ số hài lòng của người dân (Năm 2023)

Kết quả khảo sát chỉ số hài lòng tại 11 xã, thị trấn năm 2023 đạt mức rất cao trên cả 6 tiêu chí đánh giá (từ 95,4% đến 100%):

  • Thái độ giao tiếp lịch sự: 97,0% - 100% (Hòa Tân Tây 100%, Hòa Bình 1 99,7%, Hòa Đồng 99,5%, Hòa Phong 99,5%).
  • Chú ý lắng nghe ý kiến: 95,4% - 100%.
  • Trả lời, giải thích đầy đủ: 96,0% - 100%.
  • Hướng dẫn kê khai hồ sơ tận tình, chu đáo: 97,5% - 100%.
  • Hướng dẫn kê khai hồ sơ dễ hiểu: 97,0% - 100%.
  • Tuân thủ đúng quy định trong giải quyết công việc: 97,0% - 100%.

4. Kết quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến và đánh giá SWOT

  • Hiện tại, UBND các xã, thị trấn đang vận hành 13 TTHC toàn trình (thuộc 8 lĩnh vực) và 65 TTHC một phần (thuộc 15 lĩnh vực). Thủ tục chứng thực bản sao điện tử từ bản chính triển khai mạnh mẽ đã làm gia tăng đột biến số lượng hồ sơ tiếp nhận trên MTĐT trong giai đoạn 2023 - 2024.
  • Đánh giá SWOT:
    • Thuận lợi: Sự chỉ đạo sát sao của cấp ủy, chính quyền địa phương; 100% CBCC đạt chuẩn đại học/thạc sĩ; cơ sở vật chất đồng bộ (mỗi Bộ phận Một cửa đều trang bị 01 máy tính dành riêng cho người dân đến làm thủ tục).
    • Khó khăn: Chế độ kiêm nhiệm làm hạn chế thời gian tự học; độ tuổi trung bình của CBCC tương đối cao (43 tuổi) gây cản trở tiếp cận công nghệ; người dân nông thôn vẫn còn thói quen nộp trực tiếp; nguồn kinh phí đào tạo CNTT chưa được phân bổ định mức cố định hàng năm.
    • Cơ hội: Khung pháp lý về Chính phủ số hoàn thiện; nhiều khóa bồi dưỡng trực tuyến linh hoạt ngoài giờ hành chính.
    • Thách thức: Yêu cầu chuyển đổi nhận thức số toàn diện; áp lực thiếu hụt biên chế do chưa ban hành quy chế tuyển dụng cấp xã theo Nghị định số 33/2023/NĐ-CP; nguy cơ an toàn an ninh mạng và sự trùng lặp lịch đào tạo tập trung dồn vào cuối năm.

Chương 3: Giải pháp và lộ trình thực hiện đề án nâng cao năng lực giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử của cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên giai đoạn 2025 - 2030

Chương 3 xác lập định hướng và các giải pháp thực thi đề án:

  • Quan điểm chỉ đạo: Bảo đảm đúng chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước; phù hợp với kế hoạch chuyển đổi số và cải cách hành chính của huyện Tây Hòa; bảo đảm quá trình nâng cao năng lực không làm gián đoạn hay ảnh hưởng đến hoạt động tiếp nhận, xử lý TTHC thường ngày.
  • Mục tiêu: Xây dựng chuẩn Khung năng lực số dành riêng cho CBCC cấp xã huyện Tây Hòa (Bảng 3.1); tổ chức tập huấn, bồi dưỡng định kỳ hàng năm về thao tác phần mềm một cửa, xử lý dữ liệu và an toàn thông tin.
  • Nhóm nhiệm vụ, giải pháp: Bao gồm giải pháp chung về thể chế, cơ chế điều hành và các giải pháp cụ thể về đào tạo theo vị trí việc làm, chuẩn hóa chứng chỉ ngoại ngữ - tin học theo khung mới, phát huy vai trò kiểm tra, giám sát công vụ.
  • Lộ trình thực hiện: Thiết lập phân kỳ thực hiện chi tiết giai đoạn 2025 - 2030 (Bảng 3.2), quy định trách nhiệm cụ thể của Phòng Nội vụ, Phòng Văn hóa và Thông tin, UBND các xã, thị trấn trong quản lý, phân bổ nguồn lực và đánh giá kết quả hàng năm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực chứng

  1. Bức tranh nhân sự toàn diện: Đề án đã thống kê chi tiết toàn bộ 210 CBCC của 11 xã, thị trấn huyện Tây Hòa; xác định rõ tỷ lệ đạt chuẩn học vấn (94,3% đại học, 5,7% thạc sĩ), tỷ lệ bồi dưỡng lý luận chính trị (96,7%) và quản lý nhà nước (80,5%).
  2. Chỉ ra điểm nghẽn về kỹ năng số: Kết quả điều tra thực nghiệm $N = 210$ làm rõ thực trạng: kỹ năng tìm kiếm thông tin đạt mức rất cao (94,3% thường xuyên), xử lý một cửa điện tử đạt 64,3% (tập trung đúng vào khối công chức chuyên môn và lãnh đạo UBND), trong khi các kỹ năng tương tác tài liệu trực tuyến (16,2% thường xuyên), an toàn thông tin bảo mật (chỉ 22,4% thường xuyên, 43,8% ít khi, 2,4% không biết) còn ở mức thấp.
  3. Đánh giá mức độ hài lòng thực tế: Tổng hợp dữ liệu năm 2023 cho thấy sự chuyển biến rõ nét trong thái độ phục vụ của chính quyền cấp xã huyện Tây Hòa, với chỉ số hài lòng của người dân đạt từ 95,4% đến 100% tại tất cả các đơn vị.

Đóng góp của đề án

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở khoa học về năng lực giải quyết TTHC trên MTĐT của CBCC cấp xã, cụ thể hóa cấu trúc 3 thành tố (kiến thức, kỹ năng số, thái độ) gắn với đặc thù chính quyền cấp cơ sở nông thôn.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng tin cậy cho UBND huyện Tây Hòa; xây dựng Khung năng lực số cấp xã và đề xuất lộ trình khả thi giai đoạn 2025 - 2030, phục vụ đắc lực cho công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và tuyển dụng cán bộ trong kỷ nguyên số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Dữ liệu thực chứng của đề án tập trung tại địa bàn huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên; kết quả đánh giá chịu ảnh hưởng bởi đặc điểm kinh tế nông nghiệp nông thôn và độ tuổi trung bình nhân sự (43 tuổi), do đó việc khái quát hóa sang các khu vực đô thị lớn cần có sự điều chỉnh.
    • Số liệu kết quả giải quyết TTHC chỉ mới tập trung sâu trong giai đoạn 2023 - 2024, một số thủ tục trực tuyến toàn trình mới đưa vào vận hành nên chưa có chuỗi số liệu theo dõi dài hạn qua nhiều năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi đánh giá, so sánh đối chiếu giữa các huyện đồng bằng, miền núi và thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
    • Nghiên cứu sâu hơn về tác động của các công nghệ số mới (trí tuệ nhân tạo, trợ lý ảo hành chính công, cơ sở dữ liệu định danh VNeID) đối với việc tái cấu trúc quy trình TTHC cấp xã.

Giá trị tham khảo

Đề án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn:

  • Đối tượng tham khảo: Học viên, sinh viên theo học ngành Quản lý công, Hành chính công, Quản lý nhà nước, Luật Hành chính; cán bộ làm công tác tham mưu nội vụ, cải cách hành chính tại các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện, cấp tỉnh.
  • Nội dung giá trị nhất:
    • Hệ thống căn cứ pháp lý và chính trị cập nhật về chuyển đổi số và cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
    • Bảng câu hỏi và dữ liệu phân tích chi tiết về 06 nhóm kỹ năng số của CBCC cấp xã ($N = 210$).
    • Mô hình phân tích SWOT và phương pháp xây dựng Khung năng lực số cho công chức cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Tình trạng bố trí biên chế CBCC cấp xã tại huyện Tây Hòa tính đến tháng 5/2024 như thế nào? Tính đến ngày 31/5/2024, toàn huyện Tây Hòa đang bố trí 210 CBCC cấp xã (112 cán bộ và 98 công chức; gồm 153 nam, 68 nữ). Số lượng này chưa đủ so với tổng biên chế 238 người được HĐND tỉnh Phú Yên giao tại Nghị quyết số 58/NQ-HĐND ngày 08/12/2023.

2. Trình độ chuyên môn của đội ngũ CBCC cấp xã huyện Tây Hòa đạt mức độ nào? 100% CBCC cấp xã tốt nghiệp THPT (210/210 người). Trong đó, có 198 người đạt trình độ đại học (chiếm 94,3%) và 12 người có trình độ thạc sĩ (chiếm 5,7%).

3. Khảo sát kỹ năng số thực tế cho thấy điểm mạnh và điểm yếu nổi bật nào của CBCC?

  • Điểm mạnh: Kỹ năng nghiên cứu, tra cứu thông tin trực tuyến được 94,3% CBCC thực hiện thường xuyên; 64,3% thực hiện thành thạo việc xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
  • Hạn chế: Kỹ năng tạo và quản lý tài liệu trực tuyến có 23,3% không bao giờ sử dụng; kỹ năng an toàn thông tin, giữ bảo mật khi làm việc trực tuyến có tới 43,8% ít khi thực hiện và 2,4% hoàn toàn không biết.

4. Huyện Tây Hòa hiện đang cung cấp bao nhiêu thủ tục hành chính trực tuyến ở cấp xã? UBND 11 xã, thị trấn trên địa bàn huyện đang triển khai thực hiện 13 thủ tục hành chính dịch vụ công trực tuyến toàn trình (ở 8 lĩnh vực) và 65 thủ tục hành chính dịch vụ công trực tuyến một phần (ở 15 lĩnh vực).

5. Vì sao có 35,7% CBCC được khảo sát trả lời "Không bao giờ" xử lý thông tin trên Hệ thống TTHC? Tỷ lệ 35,7% này (tương đương 75 cán bộ) chủ yếu thuộc về các chức danh khối Đảng ủy và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã. Do đặc thù vị trí việc làm, nhóm đối tượng này không trực tiếp xử lý quy trình nghiệp vụ hành chính tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả nên không thao tác trên Hệ thống một cửa điện tử.


Kết luận

Đề án tốt nghiệp của tác giả Trần Bích Thuân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, khung pháp lý và đánh giá chi tiết thực trạng năng lực giải quyết TTHC trên môi trường điện tử của 210 CBCC cấp xã huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên. Kết quả nghiên cứu làm rõ các ưu thế về chuẩn hóa học vấn, thái độ phục vụ nhân dân cùng những khoảng trống về kỹ năng an toàn thông tin và lưu trữ số trong điều kiện nhân sự kiêm nhiệm, độ tuổi trung bình cao. Hệ thống giải pháp và Khung năng lực số đề xuất cho giai đoạn 2025 - 2030 mang tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị công tại địa phương.