phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của đề án bao gồm 03 chƣơng: 1. Cơ sở lý luận về năng lực giải quyết thủ tục hành chính trên môi trƣờng điện tử của cán bộ, công chức cấp xã. Đánh giá thực trạng năng lực giải quyết thủ tục hành chính trên môi trƣờng điện tử của cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên. Giải pháp và lộ trình thực hiện đề án nâng cao năng lực giải quyết thủ tục hành chính trên môi trƣờng điện tử của cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên giai đoạn 2025 - 2030.
9 Phần NỘI DUNG Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN MÔI TRƢỜNG ĐIỆN TỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ 1. Những vấn đề chung về năng lực giải quyết thủ tục hành chính trên môi trƣờng điện tử của cán bộ, công chức cấp xã 1. Những khái niệm cơ bản 1. Khái niệm về năng lực Nhiều nhà tâm lý học đã đƣa ra quan điểm nhận định rằng năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trƣng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó mang lại hiệu quả cao.
Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, Nhà xuất bản Đà Nẵng (2003) cho rằng: “Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó hoặc theo nghĩa khác là phẩm chất, tâm lý và sinh lý tạo cho con ngƣời khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lƣợng cao”. [33] Theo cách hiểu của tác giả, năng lực là tổng hòa giữa kiến thức, kỹ năng và thái độ của một ngƣời vận dụng vào trong quá trình làm việc nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ đƣợc giao. Khái niệm về năng lực số Theo UNESCO định nghĩa về năng lực số, chúng ta có thể hiểu rằng năng lực số là khả năng thu thập, quản lý, hiểu biết, kết nối, truyền đạt, phân tích và xử lý thông tin một cách hiệu quả và phù hợp thông qua công nghệ số nhằm phục vụ cho thị trƣờng lao động phổ thông, các công việc cao cấp và 10 khởi nghiệp kinh doanh. Nó bao gồm các năng lực thƣờng đƣợc nhắc đến nhƣ năng lực sử dụng máy vi tính, năng lực giao tiếp, năng lực thông tin hay năng lực truyền thông.
Nguyễn Thị Thu Vân (2022) cho rằng: “Có thể khái quát năng lực số của CBCC là sự am hiểu, là khả năng, kỹ năng, thái độ, kinh nghiệm công tác và các phẩm chất khác cần có để CBCC thực thi hiệu quả chức trách, nhiệm vụ trong điều kiện phƣơng thức làm việc, quản lý, điều hành, quy trình công việc đƣợc thực hiện trên môi trƣờng số. Khái niệm thủ tục hành chính Đại từ điển Tiếng Việt cho rằng “TTHC là cách thức tiến hành một công việc với nội dung và trình tự nhất định theo quy định của cơ quan nhà nƣớc”. [34] Theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP quy định về kiểm soát thủ tục hành chính, giải thích rằng: “TTHC là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện cho cơ quan nhà nƣớc, ngƣời có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức.” [3] Tóm lại, theo cách hiểu chung nhất TTHC là một loại quy phạm pháp luật quy định về trình tự, cách thức giải quyết công việc của các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền trong nội bộ hành chính và giữa các cơ quan nhà nƣớc với các tổ chức và cá nhân công dân. Khái niệm về môi trƣờng điện tử Quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP, giải thích rằng “Môi trƣờng điện tử: là môi trƣờng trong đó thông tin đƣợc tạo lập, cung cấp, trao đổi, thu thập, xử lý, lƣu trữ thông qua mạng Internet, mạng máy tính, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.
Khái niệm giải quyết thủ tục hành chính trên môi trƣờng điện tử Theo cách hiểu chung, giải quyết TTHC trên môi trƣờng điện tử là việc cơ quan hành chính nhà nƣớc tiến hành một số bƣớc thủ tục giải quyết công việc bằng phƣơng tiện điện tử thông qua các dịch vụ công trực tuyến. Khái niệm cán bộ, công chức cấp xã - Luật Cán bộ, công chức năm 2008, quy định “Cán bộ xã, phƣờng, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, đƣợc bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thƣờng trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thƣ, Phó Bí thƣ Đảng ủy, ngƣời đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam đƣợc tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc.” [14] - CBCC cấp xã có vai trò quan trọng trong quản lý và tổ chức công việc của chính quyền cấp xã. Nhiệm vụ của họ là thực thi công vụ theo pháp luật và bảo toàn tính thống nhất của thực thi quyền lực nhà nƣớc ở cơ sở thông qua việc giải quyết các công việc hàng ngày có tính chất quản lý, tự quản mọi mặt ở địa phƣơng. - Đặc thù của CBCC cấp xã: + CBCC cấp xã là ngƣời trực tiếp làm việc với ngƣời dân.
Mọi đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc đều do đội ngũ CBCC cấp xã phổ biến, triển khai để nhân dân hiểu rõ và thi hành. + CBCC cấp xã thƣờng hội tụ đủ các vai trò khác nhau mà họ phải thể hiện nhƣ: công dân; đồng hƣơng, bà con, họ hàng, hàng xóm; ngƣời đại diện của cộng đồng; đại diện cho Nhà nƣớc. Những vai trò này vừa có tính thống nhất vừa có tính mâu thuẫn, xung đột trong mỗi hoàn cảnh, ít nhiều có tác 12 động, chi phối hoạt động công vụ của họ, nhất là trong việc giải quyết những vấn đề có liên quan đến mối quan hệ giữa các lợi ích cá nhân - cộng đồng - Nhà nƣớc. + Hoạt động thực thi công vụ của công chức cấp xã mang tính đa dạng, phức tạp.
Họ phải giải quyết tất cả các công việc trong đời sống xã hội ở địa phƣơng, mang tính thƣờng xuyên để đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của ngƣời dân. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử Quy trình giải quyết TTHC trên MTĐT đƣợc quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP [4]: Bảng 1. Quy trình giải quyết thủ tục hành chính trên môi trƣờng điện tử TT Quy trình Nội dung 1 Tiếp nhận Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tiếp nhận yêu cầu, kiểm hồ sơ tra tự động về mặt kỹ thuật. Nếu hồ sơ đã đủ các thành phần và bảo đảm về mặt kỹ thuật thì phản hồi tự động xác nhận tổ chức, cá nhân đã gửi thành công và thông báo về thời điểm tiếp nhận chính thức hồ sơ.
Công chức cấp xã đăng nhập Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và kiểm tra hồ sơ điện tử tổ chức, cá nhân gửi đến. Nội dung kiểm tra hồ sơ bao gồm: - Kiểm tra tính chính xác của thông tin tại mẫu đơn, tờ khai thông qua việc khai thác thông tin, dữ liệu tại các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đã sẵn sàng kết nối, chia sẻ thông tin cho Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; 13 - Kiểm tra thông tin chữ ký số để đảm bảo tính xác thực, tính hợp lệ, chính xác, nguyên vẹn đối với các thành phần hồ sơ đƣợc đăng tải, dẫn nguồn, các thành phần hồ sơ theo yêu cầu chứng thực điện tử; việc kiểm tra chữ ký số đƣợc thực hiện theo quy định của Luật Giao dịch điện tử. Sau khi kiểm tra, nếu bảo đảm các điều kiện để tiếp nhận, công chức cấp xã tiếp nhận, cấp mã hồ sơ thủ tục hành chính và xử lý hồ sơ theo quy trình quy định tại Chƣơng III Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ và các quy định của pháp luật có liên quan. Trƣờng hợp hồ sơ chƣa đầy đủ, đúng quy định, công chức cấp xã thông báo cho tổ chức, cá nhân biết thông qua tài khoản của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, các kênh thông tin tổ chức, cá nhân đăng ký và hƣớng dẫn đầy đủ, cụ thể một lần để công dân, tổ chức bổ sung đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu.
Công chức cấp xã thông báo về việc tiếp nhận chính thức hoặc yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ cho tổ chức, cá nhân không muộn hơn tám giờ làm việc kể từ khi hệ thống tiếp nhận. Những thông tin, thành phần hồ sơ đƣợc nêu tại khoản 2 Điều này sau khi đƣợc UBND cấp xã tiếp nhận và ghi nhận tính chính xác, nếu đƣợc tổ chức, cá nhân đồng ý sẽ đƣợc lƣu giữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. 14 2 Yêu cầu Tích hợp, đồng bộ thông tin, dữ liệu liên quan yêu cầu thực thanh hiện nghĩa vụ tài chính trong giải quyết TTHC của cá nhân, toán trực tổ chức với Cổng dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin tuyến giải quyết TTHC theo phạm vi quản lý giải quyết TTHC 3 Trả kết UBND cấp xã trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức, cá quả giải nhân theo quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên quyết ngành, đồng thời trả kết quả giải quyết TTHC bản điện tử TTHC cho tổ chức, cá nhân tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trƣờng hợp tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC theo phƣơng thức ủy quyền, việc lƣu kết quả điện tử thực hiện theo thỏa thuận ủy quyền.
Các yếu tố cấu thành năng lực giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường điện tử của cán bộ, công chức cấp xã Năng lực đƣợc tạo thành từ ba yếu tố kiến thức, kỹ năng và thái độ; những yếu tố này đƣợc đúc kết trau dồi thông qua quá trình học tập và làm việc. Đối với năng lực giải quyết TTHC trên MTĐT của CBCC cấp xã, theo tác giả đƣợc cấu thành từ ba yếu tố gồm: Kiến thức, kỹ năng số và thái độ khi giải quyết TTHC đối với cá nhân, tổ chức. - Kiến thức là các thông tin, sự hiểu biết hoặc kinh nghiệm mà một CBCC đƣợc thông qua nhiều nguồn khác nhau, bao gồm học tập, trải nghiệm và nghiên cứu. Kiến thức có thể đƣợc tích lũy và phát triển theo thời gian và nó có thể đƣợc chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau.