Quản Trị Chất Lượng: Tầm Quan Trọng và Các Phương Pháp Cải Tiến

Quản trị chất lượng là quá trình đảm bảo sản phẩm, dịch vụ đạt tiêu chuẩn cao nhất, nâng cao hiệu quả và sự hài lòng của khách hàng.

Trường đại học

Trường Đại Học Lạc Hồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2015

163
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

Lời nói đầu

Danh mục từ viết tắt

1. Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG

1.1. Vị trí của chất lượng trong xu thế cạnh tranh toàn cầu

1.2. Tình trạng quản lý chất lượng tại các nước đang phát triển

1.3. Tình hình quản lý chất lượng tại Việt Nam

1.4. Một số khái niệm chất lượng

1.4.1. Chất lượng sản phẩm

1.4.1.1. Khái niệm sản phẩm
1.4.1.2. Cấp sản phẩm
1.4.1.3. Chất lượng sản phẩm
1.4.1.4. Chất lượng tối ưu

1.5. Quá trình hình thành chất lượng sản phẩm

1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

1.6.1. Nhóm yếu tố bên ngoài tổ chức

1.6.2. Nhóm yếu tố bên trong tổ chức

1.7. Chi phí chất lượng

1.7.1. Khái niệm chi phí chất lượng – COQ (Cost of Quality)

1.7.2. Phân loại chi phí chất lượng

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1

TÀI LIỆU THAM KHẢO

2. Chương 2. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

2.1. Những bài học kinh nghiệm của quản lý chất lượng

2.2. Các phương thức quản lý chất lượng

2.2.1. Khái niệm quản lý chất lượng

2.2.2. Các phương thức quản lý chất lượng

2.3. Hệ thống quản lý chất lượng

2.3.1. Khái niệm hệ thống quản lý chất lượng

2.3.2. Mục tiêu, nhiệm vụ và các biện pháp của HTQLCL

2.3.3. Chu trình quản lý trong HTQLCL

2.3.4. Các nguyên tắc của HTQLCL

2.3.5. Các hoạt động của HTQLCL

2.3.6. Các đặc điểm của HTQLCL

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

3. Chương 3. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG

3.1. Tổng quan về đánh giá chất lượng

3.1.1. Những nguyên tắc cơ bản về đánh giá chất lượng

3.1.2. Các phương pháp đánh giá chất lượng

3.1.3. Phương pháp chuyên gia

3.2. Kiểm tra, đánh giá hệ thống quản lý chất lượng

3.2.1. Mục đích, ý nghĩa, những điều lưu ý khi đánh giá và kiểm tra Chất lượng sản phẩm

3.2.2. Một số chuẩn mực kiểm tra đánh giá

3.2.3. Một số chỉ tiêu cụ thể

3.2.3.1. Hệ số chất lượng và Hệ số mức chất lượng
3.2.3.1.1. Hệ số chất lượng - Ka
3.2.3.1.2. Hệ số mức chất lượng
3.2.3.2. Hệ số hiệu quả sử dụng
3.2.3.3. Trình độ chất lượng (TC)
3.2.3.4. Chất lượng toàn phần (QT)
3.2.3.5. Hệ số hiệu quả sử dụng (𝜂)
3.2.3.6. Hệ số hữu dụng tương đối
3.2.3.7. Hệ số phân hạng (𝐾𝑝ℎ )
3.2.3.8. Chi phí ẩn của sản xuất kinh doanh

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

4. Chương 4. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT VÀ CÔNG CỤ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

4.1. Cách thức giải quyết vấn đề chất lượng – PS (Problem Solving)

4.2. Nhóm chất lượng – QC (Quality Cricle)

4.2.1. Mục tiêu của nhóm chất lượng

4.2.2. Tổ chức hoạt động của nhóm chất lượng

4.2.3. Đánh giá hoạt động nhóm chất lượng

4.3. Các bước thực hiện

4.4. Kiểm soát quá trình bằng thống kê – SPC

4.4.1. Phiếu kiểm tra

4.4.2. Các bước để sử dụng phiếu kiểm tra

4.4.3. Các bước để sử dụng biểu đồ Pareto

4.5. Biểu đồ kiểm soát

4.5.1. Các bước để sử dụng biểu đồ kiểm soát

4.5.2. Cách đọc biểu đồ kiểm soát

4.6. Biểu đồ phân bố tần số

4.6.1. Các bước để sử dụng biểu đồ phân tán

4.6.2. Cách đọc biểu đồ phân bố

4.7. Biểu đồ nhân quả

4.7.1. Cách sử dụng

4.7.2. Cách sử dụng

4.8. Biểu đồ tiến trình (Lưu đồ)

4.8.1. Các bước thực hiện biểu đồ tiến trình

4.9. Các công cụ mới

4.9.1. Biểu đồ tương đồng

4.9.2. Biểu đồ quan hệ

4.10. So sánh theo chuẩn mức – Benchmarking

4.10.1. Các bước cơ bản thực hiện Benchmarking

4.11. Phân tích kiểu sai hỏng và tác động – FMEA

4.11.1. Các bước thực hiện FMEA

4.12. Triển khai chức năng chất lượng – QFD

4.12.1. Các bước thực hiện QFD

4.13. Phương pháp 5S

4.14. Phương pháp 6 Sigma

4.14.1. Phương thức cải tiến qui trình DMAIC và các công cụ của 6 sigma

4.14.2. Triển khai 6 sigma

4.14.2.1. Giai đoạn chuẩn bị
4.14.2.2. Giai đoạn triển khai

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

5. Chương 5. HỆ THỐNG QUẢN LÝ THEO TIÊU CHUẨN

5.1. Hệ thống quản lý chất lượng

5.2. Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000

5.2.1. Tổ chức ISO

5.2.2. Trường hợp áp dụng và lợi ích của việc áp dụng ISO 9000

5.2.3. Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000

5.3. Giới thiệu về ISO 14000

5.4. Lợi ích của việc áp dụng và được chứng nhận phù hợp ISO 14000

5.5. Các bước xây dựng hệ thống ISO 14000

5.6. Một số hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn khác

5.6.1. Hệ thống thực hành sản xuất tốt – GMP (Good Manufacturing Practices)

5.6.2. Thủ tục tác nghiệp vệ sinh chuẩn – SSOP (Sanitation Standard Operating Procedure)

5.6.3. Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn – HACCP (Hazard Analysis Critical Control Point)

5.6.4. Hệ thống quản lý chất lượng an toàn thực phẩm – SQF 2000 (Safety Quality Food)

5.6.5. Tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội – SA 8000 (Social Accountability)

5.6.6. Tiêu chuẩn an toàn sức khỏe nghề nghiệp – OHSAS 18000 (Occupational Health and Safety Assessment Series)

5.6.7. -Hệ thống quản lý sự phù hợp và chuỗi cung ứng – CSM 2000 (Compliance & Supply Chain Management)

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

6. Chương 6. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN – TQM

6.1. Tổng quan về TQM

6.1.1. Khái niệm TQM

6.1.2. Các yếu tố cấu thành TQM

6.2. Thực hiện TQM trong tổ chức

6.2.1. Định hướng vào khách hàng

6.2.2. Thỏa mãn khách hàng

6.2.3. Sự tham gia của nhân viên

6.2.4. Tính hệ thống

6.2.5. Chú trọng quản lý theo quá trình

6.2.6. Nguyên tắc kiểm tra và nguyên tắc pháp lý

6.2.7. Quyết định dựa trên sự kiện

6.2.8. Cải tiến liên tục – Kaizen

6.2.9. Phát triển hợp tác cùng có lợi

6.3. Một số phương pháp phối hợp với TQM

6.3.1. Phương pháp “Đúng thời hạn” – JIT (Just In Time)

6.3.2. Các yếu tố cấu thành hệ thống JIT

6.3.3. Sự kết hợp giữa JIT và TQM

6.4. Phương pháp “Bảo dưỡng dự phòng toàn diện” – TPM (Total Preventive Maintenance)

6.4.1. Nội dung của TPM

6.4.2. Các thông số đánh giá độ bảo dưỡng

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO

7. Chương 7. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

7.1. Các khái niệm về dịch vụ

7.1.1. Định nghĩa dịch vụ

7.1.2. Những đặc thù hay đặc tính của ngành dịch vụ

7.1.3. Phân loại dịch vụ

7.2. Chất lượng của dịch vụ

7.2.1. Định nghĩa chất lượng dịch vụ

7.2.2. Các cách đánh giá chất lượng dịch vụ

7.2.3. Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman

7.2.4. Các loại sai lệch trong nhận thức chất lượng của dịch vụ

7.2.5. Đo lường chất lượng dịch vụ

7.3. Một số cách thực hiện chất lượng trong dịch vụ

7.3.1. Đội ngũ nhân viên phục vụ thích hợp

7.3.2. Kỹ thuật giao tiếp trong phục vụ

7.3.3. Dịch vụ có bảo đảm

7.3.4. Các bước xây dựng chất lượng dịch vụ

7.4. Quản lý chất lượng dịch vụ

7.4.1. Các khía cạnh then chốt của quản lý chất lượng dịch vụ

7.5. Đo lường sự thỏa mãn của khách hàng

7.5.1. Mục tiêu của CSM

7.5.2. Qui trình thực hiện đo lường sự thỏa mãn của khách hàng

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Trị Chất Lượng Khái Niệm Và Tầm Quan Trọng

Quản trị chất lượng là một yếu tố then chốt trong sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Chất lượng sản phẩm và dịch vụ không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng mà còn quyết định đến khả năng cạnh tranh trên thị trường. Việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng như ISO 9001 giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu rủi ro. Đặc biệt, trong bối cảnh toàn cầu hóa, quản trị chất lượng trở thành một yêu cầu bắt buộc để tồn tại và phát triển.

1.1. Khái Niệm Quản Trị Chất Lượng Và Các Yếu Tố Ảnh Hưởng

Quản trị chất lượng bao gồm các hoạt động nhằm đảm bảo và cải tiến chất lượng sản phẩm. Các yếu tố như con người, quy trình và công nghệ đều ảnh hưởng đến chất lượng. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược quản lý chất lượng hiệu quả.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Chất Lượng Trong Kinh Doanh

Chất lượng sản phẩm không chỉ là yếu tố cạnh tranh mà còn là yếu tố quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần chú trọng đến việc cải tiến chất lượng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

II. Những Thách Thức Trong Quản Trị Chất Lượng Doanh Nghiệp

Quản trị chất lượng đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt. Các doanh nghiệp cần nhận thức rõ về những khó khăn này để có biện pháp ứng phó kịp thời. Một trong những thách thức lớn nhất là việc duy trì chất lượng trong quá trình sản xuất và cung ứng dịch vụ.

2.1. Thách Thức Về Nhận Thức Chất Lượng Của Người Tiêu Dùng

Người tiêu dùng ngày càng có nhận thức cao về chất lượng, nhưng vẫn còn nhiều người chưa hiểu rõ về các tiêu chuẩn chất lượng. Điều này tạo ra áp lực cho doanh nghiệp trong việc truyền thông và giáo dục khách hàng.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Áp Dụng Các Tiêu Chuẩn Quốc Tế

Việc áp dụng các tiêu chuẩn như ISO 9001, TQM đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư thời gian và nguồn lực. Nhiều doanh nghiệp nhỏ gặp khó khăn trong việc đáp ứng các yêu cầu này.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Trị Chất Lượng Doanh Nghiệp

Để nâng cao hiệu quả quản trị chất lượng, doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp và công cụ quản lý hiện đại. Việc sử dụng các công cụ như DMAIC, 5S, và Six Sigma giúp cải tiến quy trình và nâng cao chất lượng sản phẩm.

3.1. Phương Pháp DMAIC Trong Cải Tiến Chất Lượng

DMAIC là phương pháp cải tiến quy trình bao gồm các bước: Định nghĩa, Đo lường, Phân tích, Cải tiến và Kiểm soát. Phương pháp này giúp doanh nghiệp xác định và giải quyết các vấn đề chất lượng một cách hiệu quả.

3.2. Ứng Dụng Six Sigma Để Giảm Thiểu Rủi Ro

Six Sigma là một phương pháp quản lý chất lượng nhằm giảm thiểu biến động và cải thiện quy trình. Việc áp dụng Six Sigma giúp doanh nghiệp đạt được chất lượng sản phẩm cao hơn và giảm thiểu chi phí.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Quản Trị Chất Lượng Trong Doanh Nghiệp

Nhiều doanh nghiệp đã áp dụng thành công các hệ thống quản lý chất lượng và đạt được những kết quả tích cực. Việc cải tiến chất lượng không chỉ giúp tăng cường sự hài lòng của khách hàng mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

4.1. Các Doanh Nghiệp Việt Nam Áp Dụng ISO 9001

Nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 và đạt được những thành công nhất định. Việc này không chỉ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn nâng cao uy tín thương hiệu.

4.2. Kết Quả Cải Tiến Chất Lượng Từ Các Dự Án TQM

Các dự án TQM đã giúp nhiều doanh nghiệp cải tiến quy trình và nâng cao chất lượng sản phẩm. Kết quả là sự gia tăng doanh thu và sự hài lòng của khách hàng.

V. Kết Luận Tương Lai Của Quản Trị Chất Lượng Trong Doanh Nghiệp

Quản trị chất lượng sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần không ngừng cải tiến và áp dụng các phương pháp quản lý chất lượng hiện đại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Xu Hướng Tương Lai Trong Quản Trị Chất Lượng

Xu hướng áp dụng công nghệ thông tin và tự động hóa trong quản trị chất lượng sẽ ngày càng gia tăng. Điều này giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả và giảm thiểu sai sót trong quy trình sản xuất.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Đổi Mới Trong Quản Trị Chất Lượng

Đổi mới trong quản trị chất lượng là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật và áp dụng các phương pháp mới để duy trì lợi thế cạnh tranh.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG Giới thiệu: Quản lý chất lượng (Quality Management) là môn khoa học ứng dụng liên ngành còn mới mẻ đối với Việt Nam, có vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh. Quản lý chất lượng đề cập đến toàn bộ các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành chất lượng sản phẩm trong tất cả các giai đoạn từ thiết kế, sản xuất đến tiêu dùng; trong đó yếu tố cơ bản nhất là con người (lãnh đạo, cán bộ, công nhân…) – Chủ nhân của các quá trình công nghệ, các quá trình quản lý. Chương này cung cấp những khái niệm cơ bản về sản phẩm, chất lượng sản phẩm và quá trình hình thành chất lượng sản phẩm, đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng và sự cần thiết phải tăng cường quan tâm tới chất lượng và quản lý chất lượng trong môi trường ngày nay 1.1 Vị trí của chất lượng trong xu thế cạnh tranh toàn cầu Ngày nay chất lượng không còn là một vấn đề kỹ thuật đơn thuần nữa mà nó đã trở thành một vấn đề mang tính chiến lược hàng đầu, liên quan đến sự sống còn của tất cả các tổ chức khác nhau.

Ví dụ: Một đặc trưng của sự phát triển toàn cầu là: “toàn cầu ăn gạo Thái Lan, trái cây Trung Quốc, uống bia Tiệp, đi xe Đức sang Campuchia đánh bạc bằng đồng đô la Mỹ”. Sự phát triển mang tính toàn cầu có thể đặc trưng bởi các yếu tố sau: - Sự hình thành thị trường tự do ở cấp khu vực và thế giới. - Sự phát triển mạnh mẽ của các phương tiện chuyên chở với giá rẻ, đáp ứng nhanh. - Các tổ chức và các nhà quản lý năng động hơn.

- Hệ thống thông tin đồng thời và rộng khắp. - Sự bão hòa của nhiều thị trường chủ yếu. - Đòi hỏi chất lượng cao khi sự suy thoái kinh tế là phổ biến. - Phân hóa khách hàng lẻ và khách hàng công nghiệp.

 Chất lượng là yếu tố cạnh tranh. Lý do để doanh nghiệp nỗ lực tạo ra sản phẩm và dịch vụ tốt hơn, sản xuất đạt hiệu quả và hiệu suất cao hơn là: - Doanh nghiệp kinh doanh để thu lợi nhuận. - Khách hàng sẽ chỉ mua những sản phẩm, dịch vụ nếu chúng đáp ứng những mong muốn và kỳ vọng của họ. - Khi có nhiều sản phẩm và dịch vụ được bán ra thì lợi nhuận có xu hướng tăng lên.

1 Trái lại, khách hàng sẽ mua sản phẩm và dịch vụ của đối thủ cạnh tranh. Luật bảo vệ người tiêu dùng: - Nhà sản xuất, cung cấp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về sản phẩm và dịch vụ của mình. - Ở Việt Nam thành lập “văn phòng khiếu nại của người tiêu dùng”.  Cần phải duy trì sản phẩm và dịch vụ dưới sự kiểm soát chặt chẽ.

 Chú ý đến từng chi tiết trong sản phẩm và quy trình sản xuất.2 Tình trạng quản lý chất lượng tại các nước đang phát triển - Chất lượng vừa là một thách thức vừa là một cơ hội: + Là một cơ hội vì: người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến chất lượng hàng hóa, dịch vụ mà họ mua, hệ thống thông tin lại mang tính chất toàn cầu nên các tổ chức có điều kiện thuận lợi trong việc học hỏi kinh nghiệm, rút ngắn quãng đường đi mà những người đi trước đã trải qua. + Là một thách thức vì: các tổ chức trong quốc gia phát triển đã tiến rất xa trong việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ có chất lượng tốt. - Nhận thức của người tiêu dùng về chất lượng sản phẩm chưa đầy đủ. Việc lựa chọn hàng hóa để mua thường chủ yếu dựa trên việc xem xét giá cả.

- Thiếu phương tiện thông tin, năng lượng, vận tải… - Thiếu vốn, nguồn nguyên liệu không ổn định. - Các nước đang phát triển đang đứng trước nguy cơ phải gánh chịu sự thu hẹp thị phần trên thị trường quốc tế do không đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao về vấn đề chất lượng. - Để giải quyết vấn đề này, các nước đang phát triển thay đổi nhận thức của mình về chất lượng cũng như phải học cách quản lý mới.3 Tình hình quản lý chất lượng tại Việt Nam. Hội nhập với khu vực và thế giới đã tạo ra những cơ hội và thách thức.

- Cơ hội: mở rộng được thị phần tiêu thụ sản phẩm, tiếp thu công nghệ và kỹ năng quản lý mới. - Thách thức: năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của các tổ chức Việt Nam còn ở mức thấp so với khu vực thể hiện thong qua ưu thế về năng suất và chất lượng. - Ngày nay chất lượng trở thành nhân tố cơ bản quyết định sự tồn tại của các tổ chức. Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần cùng với quá trình mở cửa, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt, quyết liệt.

Sức ép của hàng nhập buộc các nhà kinh doanh phải hết sức coi trọng vấn đề đảm bảo chất lượng. 2 - Áp dụng các bộ tiêu chuẩn ISO 9000, TQM, GMP, HACCP, ISO 14000: trong xu thế mới, các tổ chức Việt Nam đã quan tâm hơn đến việc nghiên cứu, áp dụng các mô hình quản lý được thừa nhận trên phạm vi rộng rãi mang tính quốc tế như áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9000, quản lý chất lượng toàn diện (TQM), các hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (GMP, HACCP), bộ tiêu chuẩn ISO 14000… 1.2 Một số khái niệm về chất lượng 1.1 Chất lượng sản phẩm 1.1 Khái niệm sản phẩm Trong quá trình phát triển của loài người nhờ có hoạt động lao động sản xuất đã làm chuyển hóa các nguồn tài nguyên thành sản phẩm có ích. Mỗi sản phẩm sản xuất ra đều nhằm đáp ứng những nhu cầu nhất định của con người. Như vậy, sản phẩm là kết tinh của lao động.

Theo tiêu chuẩn ISO 9000: 2007 sản phẩm được định nghĩa là “kết quả của hoạt động hay quá trình”. Các quá trình có thể là các hoạt động sản xuất làm biến đổi tính chất lý hóa của vật chất làm gia tăng giá trị của nó hoặc cung cấp những dịch vụ nhằm đáp ứng một lợi ích cụ thể nào đó của con người. Theo quan niệm này, sản phẩm được hiểu theo nghĩa rộng, không chỉ là những vật phẩm vật chất cụ thể mà còn bao gồm cả các dịch vụ. Tóm lại, tất cả những gì là kết quả từ các hoạt động của doanh nghiệp tạo ra dù để bán cho khách hàng hay tiêu dùng nội bộ trong doanh nghiệp đều là sản phẩm.2 Cấp sản phẩm Căn cứ vào các thành phần hợp thành của sản phẩm, có thể chia ra 3 cấp sản phẩm như hình 1.1 Cấp 1 – Sản phẩm cơ bản: là những sản phẩm có những đặc tính kỹ thuật cơ bản mà khách hàng mong đợi khi mua để thỏa mãn yêu cầu của họ.

Ví dụ như ổ bánh mì không là sản phẩm cơ bản có thể đáp ứng mong đợi của khách hàng là ăn ổ bánh mì đó để chống đói Cấp 2 – Sản phẩm thực hay sản phẩm cụ thể: là những sản phẩm mà ngoài những đặc tính kỹ thuật cơ bản, còn có những thông tin khác về nhãn hiệu, mẫu mã, bao bì, cấp chất lượng, thời gian sử dụng. Ví dụ: bánh mì không là sản phẩm cơ bản, tuy nhiên ổ bánh mì không đó có thể nhận thịt, cá, trứng…thì ổ bánh mì đó là những sản phẩm cụ thể. Hoặc bánh mì của các cửa tiệm khách nhau như bánh mì Thu Hà, bánh mì Như Huệ…mỗi cửa tiệm bán bánh mì khác nhau có những sản phẩm bánh mì mang đặc trưng khác nhau. 3 Sản phẩm cơ bản Cách bán và giao hàng Sản phẩm cụ thể Cấp chất lượng Trách nhiệm Nhãn Bảo hành Sản phẩm gia tăng và độ hiệu Bao bì tin cậy Cấu trúc, chức năng sử dụng Dịch vụ hậu mãi và chăm sóc khách hàng Nguồn: [Tạ Thị Kiều An, 2010] Hình 1.1: Các cấp sản phẩm Cấp 3 – Sản phẩm gia tăng: bao gồm thêm những thông tin dịch vụ chuyên biệt khác như: cách bán và giao hàng, cách lắp đặt, cam kết dịch vụ hậu mãi (cách bảo trì, cách liên hệ với khách hàng).

Ví dụ: bình thường nếu mua một ổ bánh mì thì thường cửa hàng bán bánh mì chỉ cần cho ổ bánh mì của bạn vào một túi nilon nhưng ở các cửa tiệm có thương hiệu thì ổ bánh mì sẽ được cho vào một túi giấy in đầy đủ thông tin cửa hàng, bên cạnh đó còn cho thêm một khăn lạnh và một cây tăm sau đó cho tất cả vào túi cho khách hàng. Bên cạnh đó, một số cửa hàng còn có dịch vụ đặt hàng qua điện thoại thì cửa hàng sẽ mang giao hàng tận nơi cho khách hàng. Như vậy, ngoài sản phẩm cơ bản và sản phẩm cụ thể thì các cửa hàng còn có các dịch vụ gia tăng cho khách hàng 1.3 Chất lượng sản phẩm.  Khái niệm chất lượng sản phẩm Khái niệm chất lượng sản phẩm đã xuất hiện từ rất lâu, ngày nay được sử dụng phổ biến và rất thông dụng trong cuộc sống cũng như trong sách báo.

Bất cứ ở đâu hay trong tài liệu nào chúng ta đều thấy xuất hiện thuật ngữ chất lượng. Tuy nhiên, hiểu như thế nào là chất lượng lại là vấn đề không đơn giản. Có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về chất lượng. Mỗi cách tiếp cận xuất phát từ những góc độ và nhằm phục vụ những mục tiêu khác nhau.

4 Để thực hiện chiến lược và các mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đưa ra những quan niệm chất lượng xuất phát từ góc độ của người sản xuất, người tiêu dùng, từ các đặc tính của sản phẩm hay từ đòi hỏi của thị trường. Căn cứ vào các đặc điểm chung từ các định nghĩa có thể phân thành các nhóm sau: Quan niệm chất lượng siêu hình cho rằng chất lượng là sự tuyệt vời và hoàn hảo nhất của sản phẩm. Đại diện cho cách tiếp cận này là Barbara Tuchman: “Chất lượng là sự tuyệt hảo của sản phẩm”. Theo quan niệm này, sản phẩm chất lượng là những sản phẩm tốt nhất.

Khi nhắc đến sản phẩm có chất lượng người ta nghĩ ngay tới những sản phẩm đã nổi tiếng và được thừa nhận rộng rãi. Quan niệm này mang tính triết học, trừu tượng chỉ có ý nghĩa đơn thuần trong nghiên cứu. Quan niệm xuất phát từ các thuộc tính sản phẩm cho rằng chất lượng được phản ánh bởi các tính chất đặc trưng vốn có của sản phẩm phản ánh công dụng của sản phẩm đó. Khái niệm này thể hiện tính khách quan của chất lượng.

Chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào số lượng và chất lượng của các đặc tính vốn có của nó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ