Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước (NSNN) giữ vai trò là "vốn mồi", định hướng và dẫn dắt các nguồn lực đầu tư xã hội, tạo nền tảng hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ tăng trưởng kinh tế bền vững. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế (Thành phố Huế), giai đoạn 2022–2024 là thời kỳ mang tính bản lề nhằm thực hiện Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 10/12/2019 của Bộ Chính trị về "Xây dựng và phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045", với mục tiêu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trên nền tảng bảo tồn và phát huy giá trị di sản cố đô. Đồng thời, đây cũng là giai đoạn địa phương chuẩn bị triển khai Nghị quyết số 1314/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã (chia tách thành phố Huế hiện hữu để thành lập hai quận Phú Xuân và Thuận Hóa, nâng cấp thị xã Phong Điền từ ngày 01/01/2025).

Tuy nhiên, bối cảnh thực tiễn giai đoạn này đối mặt với nhiều khó khăn: sự phục hồi kinh tế sau đại dịch COVID-19, biến động giá cả nguyên nhiên vật liệu xây dựng do đứt gãy chuỗi cung ứng toàn cầu, cùng các vướng mắc kéo dài trong công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) và năng lực lập dự án của một số chủ đầu tư. Những rào cản này ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ giải ngân và hiệu quả sử dụng nguồn vốn công. Do đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Thanh Trúc (ngành Kế hoạch Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cho vấn đề này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư phát triển từ nguồn NSNN trên địa bàn Thành phố Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn đầu tư phát triển từ NSNN và công tác quản lý nhà nước đối với nguồn vốn này.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư phát triển từ NSNN tại Thành phố Huế trong giai đoạn 2022–2024.
    • Đề xuất một số nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư phát triển từ NSNN trên địa bàn trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác này trên địa bàn Thành phố Huế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Huế (tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2022–2024; các định hướng và giải pháp được đề xuất đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ chu trình quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư phát triển từ NSNN, gồm các khâu: lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch đầu tư; phân bổ và giao vốn; tổ chức thực hiện và giải ngân; theo dõi, kiểm tra, thanh tra, giám sát và quyết toán vốn đầu tư.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên lý thuyết kinh tế học công cộng và tài chính công:

  • Khái niệm và bản chất: Sử dụng quan niệm của Từ Quang Phương (2012) về đầu tư phát triển; quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 về bản chất các khoản thu, chi ngân sách; quy định của Luật Đầu tư công năm 2019 về khái niệm, vai trò của vốn đầu tư công đối với kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.
  • Phân biệt tính hiệu suất (efficiency - "làm đúng cách") và tính hiệu quả (effectiveness - "làm đúng việc") theo khung đánh giá của World Bank (2018), kết hợp đánh giá đa chiều trên các góc độ kinh tế, xã hội và môi trường.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ điều chỉnh: Luật Đầu tư công năm 2019, Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Luật Xây dựng năm 2020, Luật Đấu thầu năm 2023, Luật Đất đai năm 2024; các nghị định hướng dẫn gồm Nghị định số 40/2020/NĐ-CP, Nghị định số 99/2021/NĐ-CP, Nghị định số 15/2021/NĐ-CP và Nghị định số 24/2024/NĐ-CP.
  • Khung tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ NSNN được thiết lập theo chu trình quản lý:
    • Khâu lập và phân bổ: Tỷ lệ dự án phù hợp quy hoạch, tỷ lệ bố trí vốn tập trung, số lần điều chỉnh kế hoạch vốn.
    • Khâu thực hiện và giải ngân: Tỷ lệ giải ngân vốn hàng năm, tỷ lệ dự án hoàn thành đúng tiến độ, tỷ lệ tiết kiệm qua đấu thầu.
    • Khâu kiểm tra, giám sát, quyết toán: Tỷ lệ dự án chậm quyết toán, tỷ lệ thu hồi sau thanh tra/kiểm toán, tỷ lệ sai số quyết toán.
  • Cơ sở thực tiễn: Khóa luận phân tích bài học từ Quảng Ninh ("lấy đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư", dùng ngân sách tập trung giải phóng mặt bằng cho các dự án PPP), Hải Phòng (đề cao trách nhiệm người đứng đầu, giao ban thường xuyên), Bắc Giang (hoàn tất thủ tục và mặt bằng từ quý IV năm trước); cùng bài học quốc tế từ Hàn Quốc (mô hình thẩm định tiền khả thi độc lập qua Trung tâm PIMAC thuộc KDI) và Singapore (số hóa quy trình liên ngành, quản lý vốn công theo cơ chế thị trường thông qua Temasek Holdings).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa dữ liệu từ các báo cáo chính thức của UBND tỉnh (Báo cáo số 72/BC-UBND, Báo cáo số 120/BC-UBND, Báo cáo số 99/BC-UBND), Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2022–2024.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện phỏng vấn sâu chuyên gia bằng phiếu câu hỏi mở đối với 03 cán bộ quản lý đang trực tiếp phụ trách chuyên môn tại ba cơ quan nòng cốt: Sở Tài chính, Ban Quản lý dự án, và Kho bạc Nhà nước tỉnh.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel; kết hợp các phương pháp thống kê mô tả (bảng số liệu, tỷ lệ %), phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp so sánh đối chiếu qua từng năm để làm rõ biến động thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước và công tác quản lý nhà nước đối với nguồn vốn này

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn đầu tư phát triển nguồn NSNN, khẳng định đặc tính không hoàn trả trực tiếp nhưng đem lại giá trị lan tỏa kinh tế - xã hội lâu dài. Nội dung quản lý nhà nước được tác giả phân chia rõ theo ba giai đoạn của chu trình dự án: (1) Chuẩn bị đầu tư (lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương và quyết định đầu tư); (2) Thực hiện đầu tư (giao kế hoạch trung hạn và hàng năm, lựa chọn nhà thầu, giải phóng mặt bằng, thi công và giải ngân); (3) Kết thúc đầu tư, vận hành (nghiệm thu, bàn giao, quyết toán và đánh giá sau dự án).

Chương này cũng phân loại ba nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý vốn công: nhóm vĩ mô và pháp lý (sự ổn định kinh tế, tính đồng bộ của hệ thống luật pháp, chất lượng quy hoạch); nhóm tổ chức thực hiện (năng lực của chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu; công tác giải phóng mặt bằng; sự phối hợp liên ngành); nhóm kiểm tra, giám sát và công khai thông tin (thanh tra, giám sát cộng đồng, minh bạch dữ liệu). Cuối chương là các bài học kinh nghiệm trong và ngoài nước có khả năng vận dụng vào điều kiện địa phương.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Huế

Chương 2 phân tích bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá chi tiết thực trạng quản lý vốn đầu tư công giai đoạn 2022–2024. Về bối cảnh kinh tế - xã hội: Tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2024 của địa phương ước đạt 8,15%; tổng vốn đầu tư toàn xã hội 5 tháng đầu năm 2024 đạt 11.180 tỷ đồng (tăng 13,7% so với cùng kỳ); ngành du lịch phục hồi với 1,62 triệu lượt khách (khách quốc tế tăng 47,3%); thu NSNN 5 tháng đầu năm 2024 đạt 4.944 tỷ đồng (đạt gần 42% dự toán, tăng 23,6%). Chỉ số PAPI năm 2023 dẫn đầu cả nước, PCI xếp thứ 8/63 tỉnh thành (dù giảm 2 bậc do sụt giảm tại chỉ số Cạnh tranh bình đẳng và Chi phí thời gian). Bên cạnh 330 doanh nghiệp thành lập mới, có 459 doanh nghiệp tạm ngưng hoạt động trong 5 tháng đầu năm 2024, phản ánh những khó khăn nhất định của khu vực sản xuất kinh doanh.

Về quy mô và cơ cấu kế hoạch vốn đầu tư công: Kế hoạch vốn có sự biến động lớn giữa các năm, đạt đỉnh vào năm 2023 nhằm dồn lực thực hiện các công trình hạ tầng động lực, sau đó điều chỉnh cân đối trong năm 2024:

Chỉ tiêu Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Tổng kế hoạch vốn được giao (tỷ đồng) 6.067,369 8.924,760 6.957,879
- Vốn ngân sách địa phương (tỷ đồng) Chiếm ưu thế Chiếm 63,4% Chủ lực
- Vốn ngân sách Trung ương (tỷ đồng) Ổn định Duy trì trọng điểm Duy trì trọng điểm
- Vốn nước ngoài (ODA) Chiếm tỷ trọng nhỏ Chiếm tỷ trọng nhỏ Chiếm tỷ trọng nhỏ

Về công tác lập, phân bổ và giao kế hoạch vốn:

  • Điểm mạnh: UBND tỉnh giao vốn sớm (kế hoạch năm sau được phân bổ ngay từ cuối năm trước). Tỉnh áp dụng việc điều chỉnh vốn nội bộ linh hoạt: thực hiện 12 lần điều chỉnh trong năm 2023 và 08 lần điều chỉnh trong năm 2024 nhằm chuyển nguồn từ các dự án giải ngân chậm sang các dự án có khối lượng hoàn thành tốt.
  • Cơ cấu dự án bố trí vốn có sự chuyển dịch theo hướng tập trung, cắt giảm khởi công mới để giải quyết dứt điểm các dự án chuyển tiếp:
Hạng mục dự án Năm 2022 (Dự án) Năm 2023 (Dự án) Năm 2024 (Dự án)
Dự án hoàn thành trong năm 65 95 52
Dự án chuyển tiếp hoàn thành sau năm 50 41 49
Dự án khởi công mới 41 45 16
Tổng số dự án được phân bổ 156 181 101

Về kết quả giải ngân vốn đầu tư công giai đoạn 2022–2024: Tỷ lệ giải ngân ghi nhận sự cải thiện qua từng năm:

  • Năm 2022: Tỷ lệ giải ngân đạt 74,7%.
  • Năm 2023: Tỷ lệ giải ngân đạt 83,8% trên tổng kế hoạch vốn được giao (nếu tính theo kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao ban đầu là 5.758,257 tỷ đồng, tỷ lệ giải ngân đạt 130%).
  • Năm 2024: Tỷ lệ giải ngân đạt 95,2%, đưa địa phương vào nhóm các tỉnh thành có tỷ lệ giải ngân cao trên toàn quốc (tính đến cuối tháng 5/2024 đạt 24%, cao hơn bình quân toàn quốc là 17,5%).

Hạn chế và nguyên nhân:

  • Điểm nghẽn lớn nhất là công tác giải phóng mặt bằng do tranh chấp nguồn gốc đất, chênh lệch giá đền bù so với thị trường và việc xây dựng khu tái định cư chậm tiến độ.
  • Giải ngân vốn ODA còn thấp do thủ tục thỏa thuận với nhà tài trợ nước ngoài phức tạp, kéo dài.
  • Một số chủ đầu tư đăng ký nhu cầu vốn chưa sát với khả năng thi công thực tế dẫn đến tình trạng phải điều chuyển vốn nhiều lần; công tác lập hồ sơ chuẩn bị đầu tư một số dự án trung hạn còn chậm.
  • Nguyên nhân khách quan gồm biến động giá vật liệu, địa hình và thời tiết mưa lũ khắc nghiệt vào các tháng cuối năm; nguyên nhân chủ quan bắt nguồn từ năng lực điều hành của một số ban quản lý dự án và sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành đôi lúc thiếu đồng bộ.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Huế

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư công, bám sát mục tiêu hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật để trở thành thành phố trực thuộc Trung ương. Các nhóm giải pháp gồm:

  1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách và công tác chỉ đạo điều hành: Đề cao trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị; duy trì hiệu quả hoạt động của 04 Tổ công tác đặc biệt kiểm tra hiện trường; kiên quyết điều chuyển vốn giữa các dự án theo thẩm quyền.
  2. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng các khâu trong chu trình đầu tư: Chuẩn bị thủ tục đầu tư sớm từ quý IV năm trước; nâng cao chất lượng khảo sát thiết kế và dự toán nhằm hạn chế phát sinh điều chỉnh tổng mức đầu tư; ưu tiên bố trí vốn dứt điểm cho công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư trước khi khởi công; đẩy mạnh quyết toán dự án hoàn thành theo đúng thời hạn quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
  3. Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực các chủ thể tham gia: Chuẩn hóa trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý dự án cho đội ngũ cán bộ các Ban QLDA và chủ đầu tư; tăng cường sàng lọc nhà thầu thông qua hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo Luật Đấu thầu năm 2023.
  4. Nhóm giải pháp về tăng cường phối hợp và ứng dụng công nghệ thông tin: Xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin liên thông giữa Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh; số hóa công tác báo cáo, giám sát dòng vốn đầu tư công để nhận diện sớm các điểm nghẽn tại từng dự án.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa kết quả quản lý vốn đầu tư phát triển từ NSNN trên địa bàn Thành phố Huế giai đoạn 2022–2024 thông qua hệ thống số liệu cụ thể:

  • Làm rõ quy mô tổng vốn huy động: 6.067,369 tỷ đồng (2022), tăng lên mức 8.924,760 tỷ đồng (2023) và đạt 6.957,879 tỷ đồng (2024); trong đó nguồn thu ngân sách địa phương từ tiền sử dụng đất và vượt thu đóng vai trò chủ động lớn (chiếm 63,4% năm 2023).
  • Phản ánh xu hướng cải thiện tỷ lệ giải ngân từ 74,7% (năm 2022) lên 83,8% (năm 2023) và đạt 95,2% (năm 2024).
  • Phân tích hiệu quả việc thay đổi cơ cấu dự án: giảm dự án khởi công mới từ 45 dự án (năm 2023) xuống còn 16 dự án (năm 2024) để dồn vốn hoàn thành dứt điểm các dự án chuyển tiếp và giảm áp lực nợ đọng xây dựng cơ bản.
  • Ghi nhận thực tế cơ chế điều hành linh hoạt thông qua 12 lần điều chỉnh vốn năm 2023 và 08 lần điều chỉnh năm 2024.

Về mặt đóng góp:

  • Công trình đã hệ thống hóa khung lý thuyết và thực tiễn quản lý vốn đầu tư công phù hợp với bối cảnh đặc thù của một đô thị di sản đang chuyển mình lên thành phố trực thuộc Trung ương theo Nghị quyết 54-NQ/TW.
  • Kết hợp được dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo chính thức của UBND tỉnh với thông tin sơ cấp thu được từ phỏng vấn sâu 03 chuyên gia trực tiếp làm việc tại Sở Tài chính, Ban Quản lý dự án và Kho bạc Nhà nước tỉnh, giúp các luận cứ và giải pháp Chương 3 có cơ sở thực tiễn cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Dữ liệu sơ cấp từ phỏng vấn sâu chuyên gia có quy mô mẫu hẹp (03 cán bộ tại các cơ quan cấp tỉnh), chưa phản ánh toàn diện quan điểm của các nhà thầu thi công, đơn vị tư vấn và người dân tại các khu vực chịu ảnh hưởng bởi công tác giải phóng mặt bằng.
  • Số liệu thứ cấp tập trung chủ yếu ở giai đoạn 2022–2024; một số nội dung giải ngân chi tiết theo từng dự án ODA cụ thể chưa được phân rã đầy đủ do giới hạn cung cấp số liệu tại thời điểm khảo sát.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm định lượng đối với các chủ đầu tư cấp huyện/xã, các doanh nghiệp xây lắp và cộng đồng dân cư thụ hưởng dự án.
  • Nghiên cứu sâu hơn về hiệu quả sau đầu tư (đánh giá tác động kinh tế - xã hội, môi trường sau khi công trình đi vào khai thác) của các dự án hạ tầng giao thông trọng điểm như tuyến đường bộ ven biển, cầu vượt sông Hương và đường Nguyễn Hoàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế hoạch Đầu tư, Quản lý Kinh tế, Tài chính công tham khảo phương pháp tiếp cận đánh giá một chu trình đầu tư công cấp địa phương.
  • Cán bộ làm công tác chuyên môn tại các Ban Quản lý dự án, Phòng Tài chính - Kế hoạch, các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công tại các địa phương có quy mô và cơ cấu ngân sách tương tự, nhằm vận dụng kinh nghiệm giao vốn sớm và cơ chế điều chuyển vốn linh hoạt.
  • Độc giả quan tâm đến tiến trình phát triển kết cấu hạ tầng của Thành phố Huế và tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn chuẩn bị trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công của Thành phố Huế biến động ra sao trong giai đoạn 2022–2024? Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công của địa phương tăng liên tục qua 3 năm: từ mức 74,7% năm 2022 lên 83,8% năm 2023 (đạt 130% so với kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao ban đầu) và đạt mức 95,2% vào năm 2024.

2. Tại sao địa phương phải thực hiện điều chỉnh kế hoạch vốn nhiều lần trong các năm 2023 và 2024? Trong năm 2023 tỉnh điều chỉnh vốn 12 lần và năm 2024 điều chỉnh 08 lần nhằm khắc phục tình trạng một số chủ đầu tư đăng ký vốn chưa sát thực tế hoặc dự án bị nghẽn mặt bằng. Việc điều chuyển nội bộ giúp luân chuyển dòng vốn từ các dự án giải ngân chậm sang các dự án có khối lượng thi công tốt, tối ưu hóa nguồn lực ngân sách.

3. Đâu là "điểm nghẽn" lớn nhất trong công tác quản lý vốn đầu tư công tại Thành phố Huế theo kết quả nghiên cứu? Điểm nghẽn lớn nhất được xác định là công tác giải phóng mặt bằng do vướng mắc về chính sách đền bù, xác định nguồn gốc đất, tranh chấp và tiến độ xây dựng các khu tái định cư chậm; cùng với đó là tỷ lệ giải ngân vốn ODA đạt thấp do phụ thuộc vào các thủ tục phức tạp từ phía nhà tài trợ.

4. Cơ cấu dự án được phân bổ vốn trong năm 2024 có điểm gì khác biệt so với các năm trước? Năm 2024, số lượng dự án khởi công mới giảm mạnh xuống còn 16 dự án (so với 41 dự án năm 2022 và 45 dự án năm 2023). Tỉnh tập trung vốn cho 52 dự án hoàn thành trong năm và 49 dự án chuyển tiếp nhằm đưa công trình vào sử dụng dứt điểm, chống dàn trải và giải quyết nợ đọng xây dựng cơ bản.

5. Nghiên cứu đã sử dụng những nguồn dữ liệu nào để phân tích thực trạng? Nghiên cứu kết hợp dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp luật, Báo cáo số 72/BC-UBND, 120/BC-UBND, 99/BC-UBND của UBND tỉnh, báo cáo tài chính của Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế (2022–2024) và dữ liệu sơ cấp từ phỏng vấn sâu 03 chuyên gia công tác tại Sở Tài chính, Ban Quản lý dự án và Kho bạc Nhà nước tỉnh.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lương Thị Thanh Trúc đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư phát triển từ nguồn NSNN trên địa bàn Thành phố Huế giai đoạn 2022–2024. Công trình làm rõ những kết quả tích cực trong việc duy trì tỷ lệ giải ngân ở mức cao (đạt 95,2% năm 2024), kinh nghiệm điều chuyển vốn linh hoạt và sự chủ động khai thác nguồn thu ngân sách địa phương phục vụ mục tiêu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương theo Nghị quyết 54-NQ/TW. Bên cạnh việc nhận diện các tồn tại cốt lõi về giải phóng mặt bằng và quy trình giải ngân vốn ODA, đề tài đã đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ chỉ đạo điều hành, kỹ thuật chu trình đầu tư, nhân lực đến chuyển đổi số, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản trị tài chính công tại địa phương.