Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong các trường trung học cơ sở tỉnh Hải Dương hiện nay

Luận án tiến sĩ nghiên cứu file word quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong các trường trung học cơ sở tỉnh hải dương, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng

Trường đại học

Học viện Quản lý Giáo dục

Chuyên ngành

Quản lí giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

217
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TỈNH HẢI DƯƠNG HIỆN NAY

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường phổ thông

1.1.2. Nghiên cứu về quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường phổ thông

1.1.3. Nhận xét chung và những hướng nghiên cứu tiếp theo

1.2. Một số khái niệm cơ bản

1.2.1. Công nghệ thông tin

1.2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

1.2.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở

1.2.4. Quản lí dạy học

1.2.5. Quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu về đổi mới giáo dục

1.3. Bối cảnh hiện nay và sự tác động của nó tới dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở

1.3.1. Cuộc cách mạng thông tin và truyền thông trong cách mạng công nghiệp lần thứ tư và sự tác động của nó tới ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục và quản lí giáo dục nói chung

1.3.2. Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt nam và sự tác động của nó tới yêu cầu phải đổi mới quá trình dạy học

1.4. Một số nguyên tắc cơ bản khi ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy ở trường trung học cơ sở theo định hướng phát triển năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

1.5. Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường trung học cơ sở

1.5.1. Quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng kế hoạch bài dạy của giáo viên

1.5.2. Quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng kế hoạch bài dạy của giáo viên

1.5.3. Quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức dạy học ở trường trung học cơ sở

1.5.4. Quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong hỗ trợ và khuyến khích học tập cho học sinh trung học cơ sở

1.5.5. Quản lí ứng dụng công nghệ thông tin ở trường trung học cơ sở trong việc khai thác các tiện ích trên mạng Internet

1.5.6. Quản lí cơ sở vật chất trong ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường trung học cơ sở

1.6.1. Sự tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đối với giáo dục Việt Nam

1.6.2. Yếu tố con người, điều kiện cơ sở vật chất và chế độ chính sách tác động đến quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

1.7. Kết luận chương 1

2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TỈNH HẢI DƯƠNG HIỆN NAY

2.1. Khái quát về giáo dục và đào tạo tỉnh Hải Dương

2.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên - kinh tế và văn hoá tỉnh Hải Dương

2.1.2. Khái quát về giáo dục tỉnh Hải Dương

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng

2.2.1. Mục đích khảo sát

2.2.2. Nội dung khảo sát

2.2.3. Đối tượng, địa bàn, thời gian điều tra, khảo sát

2.2.4. Phương thức xử lý số liệu

2.3. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở tỉnh Hải Dương

2.3.1. Thực trạng nhận thức của giáo viên trung học cơ sở về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

2.3.2. Thực trạng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên các trường trung học cơ sở

2.3.3. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong các khâu quá trình dạy học của giáo viên trung học cơ sở tỉnh Hải Dương

2.3.4. Thực trạng về cơ sở vật chất, thiết bị công nghệ thông tin

2.4. Thực trạng quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở tỉnh Hải Dương hiện nay

2.4.1. Nhận thức của cán bộ quản lí và giáo viên đối với ứng dụng công nghệ thông tin

2.4.2. Thực trạng quản lí ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng kế hoạch bài dạy của giáo viên trung học cơ sở

2.4.3. Thực trạng quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học của giáo viên trường trung học cơ sở

2.4.4. Thực trạng quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong việc hỗ trợ và khuyến khích học tập cho học sinh trung học cơ sở

2.4.5. Thực trạng quản lí ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên trường trung học cơ sở trong việc khai thác các tiện ích trên mạng Internet

2.4.6. Thực trạng quản lí cơ sở vật chất trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

2.5. Thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường trung học cơ sở tỉnh Hải Dương

2.5.1. Phân tích thời cơ thuận lợi, khó khăn và thách thức trong quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của giáo viên trung học cơ sở

2.5.2. Kinh nghiệm quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường trung học cơ sở hiện nay

2.6. Kết luận chương 2

3. GIẢI PHÁP QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TỈNH HẢI DƯƠNG HIỆN NAY

3.1. Nguyên tắc đề xuất các giải pháp

3.1.1. Đảm bảo khoa học sư phạm

3.1.2. Đảm bảo tính khoa học công nghệ

3.1.3. Đảm bảo tính chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở và chuẩn kĩ năng công nghệ thông tin cơ bản

3.1.4. Đảm bảo tính liên thông, liên ngành

3.1.5. Đảm bảo tính hiện đại và tính mở

3.1.6. Đảm bảo tính hiệu quả

3.2. Các giải pháp quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của giáo viên các trường trung học cơ sở tỉnh Hải Dương hiện nay

3.2.1. Giải pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí và giáo viên về tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hiện nay

3.2.2. Giải pháp 2: Bồi dưỡng nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên trung học cơ sở

3.2.3. Giải pháp 3: Chỉ đạo các tổ chuyên môn triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

3.2.4. Giải pháp 4: Đầu tư kinh phí mua sắm cơ sở vật chất, thiết bị Công nghệ thông tin đạt chuẩn theo quy định để đảm bảo ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

3.2.5. Giải pháp 5: Chỉ đạo việc xây dựng môi trường dạy học đa phương tiện

3.2.6. Giải pháp 6: Đổi mới kiểm tra, đánh giá ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, gắn liền với cải tiến việc thực hiện yêu cầu đảm bảo chất lượng

3.3. Khảo nghiệm về mức độ cấp thiết và khả thi của các giải pháp quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của giáo viên các trường trung học cơ sở tỉnh Hải Dương

3.4. Thử nghiệm giải pháp quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của giáo viên các trường trung học cơ sở tỉnh Hải Dương

3.4.1. Mục đích thử nghiệm

3.4.2. Nội dung thử nghiệm

3.4.3. Chọn mẫu và địa bàn thử nghiệm

3.4.4. Tổ chức thử nghiệm

3.4.5. Phân tích kết quả thử nghiệm

3.5. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục tại Hải Dương

Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong giáo dục tại Hải Dương đang trở thành một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0. Việc ứng dụng CNTT không chỉ giúp nâng cao chất lượng dạy học mà còn tạo ra môi trường học tập thông minh, hiện đại. Các trường trung học cơ sở (THCS) tại Hải Dương đã bắt đầu triển khai nhiều giải pháp nhằm tối ưu hóa việc sử dụng CNTT trong giảng dạy.

1.1. Khái niệm và vai trò của công nghệ thông tin trong giáo dục

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Nó không chỉ giúp giáo viên truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả mà còn tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận thông tin một cách nhanh chóng và dễ dàng. Việc ứng dụng CNTT trong giáo dục giúp cải thiện phương pháp dạy học, từ đó nâng cao năng lực học tập của học sinh.

1.2. Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin tại các trường THCS Hải Dương

Tại Hải Dương, nhiều trường THCS đã bắt đầu ứng dụng CNTT trong dạy học. Tuy nhiên, việc triển khai còn gặp nhiều khó khăn như thiếu cơ sở vật chất, thiết bị công nghệ và sự chưa đồng bộ trong nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của CNTT trong giáo dục.

II. Những thách thức trong quản lý ứng dụng công nghệ thông tin tại Hải Dương

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc ứng dụng CNTT, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức cần giải quyết. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng dạy học mà còn tác động đến sự phát triển toàn diện của học sinh.

2.1. Thiếu hụt cơ sở vật chất và thiết bị công nghệ

Nhiều trường THCS tại Hải Dương vẫn chưa có đủ cơ sở vật chất và thiết bị công nghệ cần thiết để triển khai ứng dụng CNTT. Điều này dẫn đến việc giáo viên không thể áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại, ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục.

2.2. Nhận thức chưa đầy đủ về vai trò của CNTT

Một số giáo viên và cán bộ quản lý vẫn chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong dạy học. Điều này dẫn đến việc triển khai các giải pháp CNTT không hiệu quả và thiếu đồng bộ.

III. Phương pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả trong giáo dục

Để nâng cao hiệu quả quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục, cần áp dụng các phương pháp quản lý khoa học và hiện đại. Những phương pháp này sẽ giúp tối ưu hóa việc sử dụng CNTT trong dạy học.

3.1. Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng giáo viên

Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên về CNTT là một trong những giải pháp quan trọng. Việc này không chỉ giúp giáo viên nâng cao kỹ năng mà còn tạo ra sự đồng thuận trong việc áp dụng CNTT vào giảng dạy.

3.2. Xây dựng môi trường học tập đa phương tiện

Xây dựng môi trường học tập đa phương tiện sẽ giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách sinh động và hấp dẫn hơn. Việc này cần sự đầu tư đồng bộ từ cơ sở vật chất đến thiết bị công nghệ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về CNTT trong giáo dục

Nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong giáo dục tại Hải Dương đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực. Việc áp dụng CNTT không chỉ giúp nâng cao chất lượng dạy học mà còn tạo ra môi trường học tập thân thiện và hiệu quả.

4.1. Kết quả từ các trường đã ứng dụng CNTT thành công

Nhiều trường THCS tại Hải Dương đã đạt được những kết quả khả quan khi ứng dụng CNTT trong dạy học. Học sinh có khả năng tiếp thu kiến thức tốt hơn và giáo viên cũng dễ dàng hơn trong việc truyền đạt thông tin.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Các trường học cần rút ra bài học kinh nghiệm từ những mô hình ứng dụng CNTT thành công để áp dụng vào thực tiễn. Việc chia sẻ kinh nghiệm giữa các trường sẽ giúp nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong giáo dục.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của CNTT trong giáo dục tại Hải Dương

Quản lý ứng dụng CNTT trong giáo dục tại Hải Dương cần được tiếp tục cải thiện và phát triển. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng giáo dục mà còn tạo ra cơ hội cho học sinh phát triển toàn diện.

5.1. Định hướng phát triển CNTT trong giáo dục

Cần có những định hướng rõ ràng trong việc phát triển CNTT trong giáo dục. Điều này bao gồm việc đầu tư vào cơ sở vật chất, đào tạo giáo viên và xây dựng môi trường học tập hiện đại.

5.2. Tầm quan trọng của sự hợp tác giữa các bên liên quan

Sự hợp tác giữa các cơ quan quản lý giáo dục, nhà trường và doanh nghiệp là rất cần thiết để phát triển CNTT trong giáo dục. Điều này sẽ tạo ra một hệ sinh thái giáo dục bền vững và hiệu quả.

24/07/2025
Luận án tiến sĩ file word quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong các trường trung học cơ sở tỉnh hải dương trong bối cảnh hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TỈNH HẢI DƯƠNG HIỆN NAY 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường phổ thông 1. Nghiên cứu ở nước ngoài Hiện nay, các nước trên thế giới đều khẳng định vai trò to lớn của CNTT trong GD&ĐT nói chung và trong quản lí dạy học nói riêng.

Tác giả Christ Abbott đã khẳng định: “ICT is changing the face of education - CNTT và truyền thông đang thay đổi bộ mặt của Giáo dục” [113, tr. Hiệu trưởng Saverius Kaka, trường SMA Tarsissius nói “Các nhà quản lí giáo dục cần phải khôn ngoan trong việc thực hiện các chiến lược để ứng dụng CNTT vào trong giảng dạy và học tập”; Ông cũng cho rằng: “Ngày nay CNTT đã và đang phát triển rất nhanh chóng; vì thế toàn bộ hệ thống giáo dục cần được cải cách và CNTT nên được tích hợp vào các hoạt động giáo dục” [132, tr. Tác giả David Mousund, thuộc bộ phận quản lí và chính sách đào tạo trường đại học Oregon Australia đã đưa ra nhận xét: “Lĩnh vực CNTT đang thay đổi nhanh chóng đến mức nó vượt quá khả năng cập nhật của đa số nhà lãnh đạo khiến họ ngần ngại” [115]. Với nhận định đó, chúng ta thấy rằng, một trong những trở ngại lớn của việc ứng dụng CNTT là kiến thức về CNTT của các nhà quản lí thường đi sau sự phát triển của công nghệ.

John Mcbeath and Kate Myer cũng khẳng định: “Những tư tưởng chủ đạo cơ bản về việc sử dụng CNTT trong giáo dục tuy đã thay đổi nhưng thay đổi rất chậm” [118, tr. Đây có thể coi là hệ quả của chính sự ngần ngại của các nhà lãnh đạo khi ứng dụng CNTT. 12 Hai tác giả Marjolein Drent, Martina Meelissen University of Twente, P. Box 217, 7500 AE Enschede, The Netherlands đã có đề tài: Which factors obstruct or stimulate teacher educators to use ICT innovatively [122] (Những nhân tố cản trở hoặc kích thích giảng viên sử dụng CNTT sáng tạo).

Đề tài đề cập về các yếu tố kích thích cũng như những hạn chế trong việc sử dụng CNTT của các nhà giáo dục Hà Lan. Tác giả Andrew Jones thuộc British Educational Communications and Technology Agency (Beca), có đề tài: A Review Of The Research Literature On Barriers To The Uptake Of ICT By Teachers [111] (Một đánh giá về tổng quan nghiên cứu vào các rào cản về sự tiếp thu CNTT của giáo viên). Đề tài đã đưa ra dẫn chứng từ các nguồn nói về những rào cản trong nhận thức của các giáo viên về việc ứng dụng CNTT. Đó là: Thiếu tự tin và lo lắng của giáo viên về máy tính; thiếu năng lực về CNTT; thiếu phương pháp sư phạm trong việc ứng dụng CNTT; công tác quản lí, tổ chức yếu kém; chưa có phần mềm phù hợp; thiếu nguồn lực về CNTT; không có điều kiện truy cập Internet.

Xu hướng chung của các nước trên thế giới là: Tin học, ứng dụng CNTT đã được hầu hết các nước trên thế giới quan tâm đưa vào trong các trường học và đã trở nên một vấn đề mang tính toàn cầu. CNTT mang đến sự đổi mới về cách dạy, cách học cho mọi cấp học. CNTT tạo điều kiện trong việc liên kết nghiên cứu khoa học. CNTT trong giáo dục sẽ là giải pháp chiến lược nhằm đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế tri thức.

Về chương trình giảng dạy: CNTT được tích hợp trong các môn học trên phạm vi toàn quốc. Ở Hàn Quốc, CNTT được tích hợp từ 10% đến 20% trong các môn học, nhằm nâng cao kĩ năng tư cho học sinh. Ở Australia, CNTT tại các trường tiểu học đã được tích hợp hoàn toàn trong việc giảng dạy vào các môn học như Tiếng Anh, Toán, Khoa học, Nghệ thuật, Y tế và Giáo dục thể chất, Ngôn ngữ, Xã hội và môi trường. Trong các trường THCS, CNTT được được tích hợp vào các môn học hoặc dạy như là một chủ đề riêng biệt.

Triển khai học E-Learning, dạy học online 13 ngày càng được sử dụng nhiều và đã phát huy hiệu quả. Các nước trên đã dùng các công nghệ hiện đại, đó là: công nghệ truyền thông đa phương tiện (Multimedia); công nghệ mạng (Network) và Internet. Về việc bồi dưỡng giáo viên, đây là một khâu quan trọng trong chương trình CNTT. Giống như dạy E-Learning, việc bồi dưỡng giáo viên đã áp dụng dưới hình thức online, tập huấn các kĩ năng sử dụng máy tính, hỗ trợ tốt nhất việc tích hợp CNTT trong các tài liệu và trong giảng dạy của các môn học.

Ở Úc, giáo viên được đào tạo về CNTT thường xuyên và mỗi giáo viên được trang bị một máy tính xách tay để sử dụng. Việc đào tạo cho giáo viên về CNTT ở Hàn Quốc là một hoạt động thường xuyên. Hàng năm, giáo viên được đào tạo và được cấp chứng nhận về CNTT chiếm 33%. Tại Thái Lan, Philippines, Malaysia, Trung Quốc, Nhật Bản, và Ấn Độ: chính sách phát triển CNTT trong giáo dục gắn với chính sách, kế hoạch tổng thể về CNTT của quốc gia.

Đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT, đào tạo giáo viên, đẩy mạnh các hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học học tập nhưng không hoàn toàn tích hợp CNTT trong một hoạt động giáo dục cụ thể nào đó. Việc dạy học trực tuyến (online) vẫn còn đang trong giai đoạn khởi đầu. Malaysia tiến hành xây dựng nhiều dự án thúc đẩy việc học trực tuyến. Ở Thái Lan và Indonesia, trường học điện tử đang trở thành phổ biến nhưng chỉ tập trung chủ yếu về số lượng, mà chưa coi trọng chất lượng.

Hai tác giả Christa S. Asterhan, Edith Bouton trường Giáo dục, Đại học Hebrew ở Jerusalem, Israel (2017) với nghiên cứu: Chia sẻ kiến thức qua mạng xã hội trong các trường trung học. Bài viết phân tích về cách thức giáo viên và học sinh đã sử dụng các công cụ CNTT cho các mục đích liên quan đến trường học. Các tác giả nêu rõ: “Các kết quả kết hợp từ các nghiên cứu này cho thấy cùng với việc giáo viên sử dụng thông tin mạng xã hội với học sinh của mình cho các mục đích xã hội và tâm lí học sư phạm, mà còn để hỗ trợ các hoạt động dạy học”.

Việc giới thiệu phần mềm dạy toán học trên cơ sở máy tính (The learning Equation Mathematics) tại 14 Canada đã đem lại kết quả nổi bật so với việc sử dụng sách giáo khoa truyền thống. Tuy nhiên các phần mềm mới chỉ đưa vào dạy học bộ môn toán. Một trong các nguyên nhân mà nền giáo dục của các nước ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương có trình độ tương đương với các nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới, đó chiến lược ứng dụng CNTT trong giáo dục, đặc biệt là việc triển khai ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lí. Ở các nước này, đã và đang xuất hiện một xã hội thông tin được nối mạng.

Ở đó việc học tập được tổ chức trên cơ sở một hệ thống thông tin cường độ cao, môi trường mạng máy tính kết nối đến từng giáo viên, từng học sinh. Khả năng học tập của học sinh được tăng cường với những mô hình dạy học rất mới và hiện đại. Qua thực tiễn ở các nước này, rút ra bài học kinh nghiệm để việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở nhà trường đạt hiệu quả cao là: - Phải có cơ sở hạ tầng CNTT đảm bảo việc triển khai ứng dụng CNTT trong dạy học và trong quản lí. Trường học được kết nối Internet tốc độ cao, phòng học phải được trang bị máy tính, Projector và các thiết bị CNTT khác, nhất là phòng đa phương tiện (Multimedia).

- Việc đào tạo, bồi dưỡng những kiến thức và kĩ năng về CNTT cho giáo viên, cán bộ quản lí là một hoạt động liên tục và thường xuyên. Triển khai ứng dụng hình thức trực tuyến trong đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ về sự hiểu biết, kĩ năng sử dụng máy tính, tích hợp CNTT trong giáo án và trong giảng dạy của các môn học khác nhau; - Tăng cường sử dụng hình thức dạy học trực tuyến (online), dạy học điện tử (E-Learning); tăng cường dùng mạng trường học để trao đổi, hợp tác, chia sẻ giữa các trường trong các hoạt động ứng dụng CNTT. Như vậy các nghiên cứu ở nước ngoài đã có những công trình khoa học bàn về ứng dụng CNTT trong dạy học, ứng dụng CNTT trong quản lí giáo dục. Các công trình nghiên cứu đều xác định: Trong dạy học hiện đại, vai trò của CNTT và ứng dụng CNTT trong dạy học là xu hướng tất yếu.

Chính vì vậy ở các nước tiên tiến trên 15 thế giới đều đặt ra vấn đề cần phải đưa CNTT vào trong quá trình dạy học và coi là một trong những hình thức dạy học hiện nay. Tuy nhiên các nghiên cứu về ứng dụng CNTT ở trường THCS vẫn là quá ít so với những yêu cầu của công tác quản lí ứng dụng CNTT trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4. Nghiên cứu ở trong nước Việc nghiên cứu các xu hướng sử dụng công nghệ trong GD&ĐT đã được bàn đến trong nhiều công trình với các phạm vi khác nhau. Dựa trên tiêu chí coi CNTT với GD&ĐT là hai thành tố có quan hệ tác động qua lại lẫn nhau.

Tác giả Tô Xuân Giáp đã xác định 2 xu hướng chính sử dụng CNTT trong GD&ĐT. Đó là: CNTT vừa là phương tiện dạy học mới với nhiều ưu điểm và vừa là một ngành học với những đặc thù riêng theo sơ đồ sau đây: Sơ đồ 1. Công nghệ thông tin trong giáo dục và đào tạo Nếu xét CNTT như là một hệ phương tiện dạy học đặt trong mối quan hệ tương tác giữa người dạy và người học thì hiện nay trên thế giới đang có 3 hướng sử dụng phương tiện này (3 xu hướng được minh hoạ trong sơ đồ 1.2): (1) CNTT đóng vai trò là phương tiện của người giáo viên. Trong đó giáo viên sử dụng CNTT phục vụ trực tiếp cho việc thiết kế và trình bày bài giảng.

Hình thức dạy học vẫn là dạy trực tiếp, mặt giáp mặt. Tương tác qua lại giữa giáo viên và học sinh là tương tác trực tiếp; (2) CNTT đóng vai trò là phương tiện dạy và học của thầy và trò. Trong đó, người giáo viên sử dụng CNTT để thiết kế bài dạy và các tài liệu hỗ trợ học tập, học sinh sử dụng CNTT là phương tiện để học. Hình thức dạy học này vẫn là dạy trực tiếp, mặt giáp mặt.

Tương tác giữa giáo viên và học sinh là tương tác trực tiếp; (3) 16 CNTT chỉ là phương tiện của trò và là “môi trường” học tập mới, đó là một môi trường học tập ảo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ