phần mở đầu, kết luận và danh mục các hình, bảng biểu, đề án đƣợc trình bày trong 4 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý về tiền thu đất, tiền sử dụng đất tr n địa bàn tỉnh Quảng Nam. Thực trạng công tác quản lý về tiền thu đất, tiền sử dụng đất tr n địa bàn tỉnh Quảng Nam. Giải pháp của đề án quản lý về tiền thu đất, tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới.
Tổ chức thực hiện. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỀ TIỀN THUÊ ĐẤT, TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM 1. Tiền thuê đất Tại khoản 45 Điều 3 Luật Đất đai 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 của Quốc hội quy định: “Tiền thuê đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để cho thuê đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.” Tiền thu đất là một khoản thu quan trọng của ngân sách nhà nƣớc, áp dụng cho những ngƣời sử dụng đất trong các trƣờng hợp Nhà nƣớc cho thu đất hoặc “ những trƣờng hợp sử dụng đất mà phải trả tiền thu nhƣng chƣa có quyết định hoặc hợp đồng thu đất. Nhà nƣớc cho thu đất là việc cơ quan Nhà nƣớc thực hiện thủ tục trao quyền sử dụng đất thông qua việc ban hành quyết định cho thu đất, ký hợp đồng thu đất với các tổ chức, cá nhân.
Tiền thu đất là một trong các khoản thu đƣợc hình thành khi ngƣời nộp thuế đƣợc Nhà nƣớc cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, tiền thu đất phải nộp hàng năm theo quy định của pháp luật. Tiền sử dụng đất Theo khoản 44 Điều 3 Luật Đất đai 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 của Quốc hội, quy định: “Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.” Đây là ngh a vụ tài chính cần thiết nhằm đảm bảo quyền lợi và ngh a vụ của ngƣời sử dụng đất đối với Nhà nƣớc trong quá trình quản lý và sử dụng tài nguyên đất đai 10 1. Khái niệm quản lý nhà nước về thu tiền thuê đất, tiền sử dụng đất Quản lý nhà nƣớc là quá trình tổ chức và điều chỉnh các hoạt động xã hội và hành vi của con ngƣời thông qua quyền lực Nhà nƣớc, nhằm duy trì và phát triển trật tự xã hội và hệ thống pháp luật. Mục tiêu chính của quản lý nhà nƣớc là thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Nhà nƣớc trong việc xây dựng chủ ngh a xã hội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ ngh a Bản chất của quản lý nhà nƣớc nằm ở quyền lực nhà nƣớc, đƣợc xác lập và củng cố bởi hệ thống pháp luật.
Quyền lực này đƣợc thực hiện bởi bộ máy nhà nƣớc, sử dụng cơ sở vật chất và tài chính lớn, đồng thời áp dụng cả phƣơng pháp thuyết phục và cƣỡng chế để đảm bảo hiệu quả quản lý. Việc thu tiền thu đất và tiền sử dụng đất là một phần quan trọng trong công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai Theo Điều 22 của Luật Đất đai năm 2013, công tác quản lý này bao gồm nhiều nội dung chính Đầu tiên, cần ban hành và thực thi các “ văn bản pháp luật li n quan đến quản lý và sử dụng đất đai Cơ quan quản lý phải xác định địa giới hành chính, lập hồ sơ và bản đồ địa chính, cũng nhƣ thực hiện khảo sát, đo đạc và lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất. Các hoạt động điều tra và đánh giá tài nguy n đất, xây dựng giá đất cũng rất quan trọng. Bên cạnh đó, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thu đất, thu hồi đất, và chuyển mục đích sử dụng đất là những nhiệm vụ chính yếu.
Quản lý bồi thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ khi thu hồi đất, cùng với việc đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cũng thuộc phạm vi quản lý. Công tác thống kê, kiểm k đất đai, xây dựng hệ thống thông tin đất đai, và quản lý ” tài chính về đất đai, giá đất là những nhiệm vụ quan trọng khác Đồng thời, việc giám sát quyền và ngh a vụ của ngƣời sử dụng đất, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết tranh chấp và khiếu nại trong l nh vực đất đai, cùng với quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai, là những hoạt động thiết yếu để đảm bảo quản lý hiệu quả và công bằng trong l nh vực này. Từ đó, có thể thấy rằng quản lý nhà nƣớc về thu tiền thu đất và tiền sử dụng “ đất bao gồm một tập hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền nhằm thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nƣớc đối với tài nguy n đất đai 11 Những hoạt động này bao gồm việc quản lý và kiểm soát diện tích đất cho thuê và đất giao, xác định đơn giá để tính tiền thu đất và tiền sử dụng đất, cũng nhƣ theo dõi số tiền phải nộp Hơn nữa, việc thanh tra, kiểm tra các đối tƣợng thu đất và sử dụng đất theo quy định của pháp luật cũng rất quan trọng Đặc biệt, việc thực hiện cƣỡng chế thu nợ đối với các trƣờng hợp chậm nộp tiền thu đất và tiền sử dụng đất là một phần thiết yếu trong việc đảm bảo tuân thủ và hiệu quả trong quản lý tài nguy n đất đai Quản lý nhà nƣớc về thu tiền thu đất và tiền sử dụng đất là nhu cầu khách quan, nhằm bảo vệ và điều chỉnh các lợi ích li n quan đến đất đai, với mục tiêu chính là bảo vệ chế độ sở hữu đất đai Hoạt động này cần phải phù hợp với các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc trong từng giai đoạn. Quản lý nhà nƣớc về thu tiền thu đất và tiền sử dụng đất không chỉ đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích của Nhà nƣớc, ngƣời sử dụng đất và nhà đầu tƣ, mà còn đặc biệt chú trọng đến lợi ” ích của Nhà nƣớc Để đạt đƣợc điều này, Nhà nƣớc cần xây dựng cơ chế và triển khai các giải pháp nhằm biến đất đai thành nguồn lực quan trọng cho sự phát triển của đất nƣớc.
Nội dung quản lý về tiền thuê đất, tiền sử dụng đất 1. Công tác ban hành văn bản, chính sách về quản lý về tiền thuê đất, tiền sử dụng đất Chính sách thuế đóng vai trò chủ chốt trong quản lý thu thuế, ảnh hƣởng trực tiếp đến hiệu quả của quá trình thu thuế. Khi các chính sách thuế đƣợc xây dựng rõ ràng, dễ hiểu và hợp lý, chúng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc thực hiện ngh a vụ thuế, đồng thời giúp công việc thu thuế trở n n đơn giản và hiệu quả hơn ỗi khi có sự thay đổi trong chính sách thuế, điều này không chỉ làm thay đổi cách thức thu thuế mà còn yêu cầu bộ máy thu thuế phải thích ứng kịp thời. Vì vậy, việc xây dựng và điều chỉnh chính sách thuế là rất quan trọng để đảm bảo sự công bằng và hiệu quả trong công tác thu thuế.
Chính sách pháp luật là công cụ quản lý không thể thiếu của Nhà nƣớc, Nhà nƣớc dùng pháp luật để quản lý, điều tiết, đảm bảo sự bình đẳng, công bằng trong 12 xã hội Đối với quản lý thu tiền thu đất, chính sách pháp luật qua từng thời kỳ có ảnh hƣởng trực tiếp tới việc tính số tiền phải nộp, ảnh hƣởng lớn đến tính ổn định nguồn thu ngân sách. C c tiêu chí đ nh giá: Ngƣời nộp thuế tiếp cận nội dung dự thảo văn bản pháp luật về thuế dễ dàng, thuận lợi; Ý kiến góp ý của ngƣời nộp thuế đƣợc nghiên cứu, tiếp thu, giải trình trong quá trình xây dựng pháp luật về thuế; Các quy định về cơ chế quản lý thuế phù hợp với thực tiễn và có hiệu quả nâng cao tính tuân thủ pháp luật của ngƣời nộp thuế; Thành phần hồ sơ thủ tục hành chính thuế phù hợp, cần thiết; Mẫu biểu, hồ sơ thủ tục hành chính thuế dễ hiểu, dễ thực hiện. Công tác tổ chức bộ máy quản lý tiền thuê đất, tiền sử dụng đất Việc tổ chức bộ máy quản lý li n quan đến việc phân công nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của từng cá nhân trong các Phòng và Chi cục Thuế nhằm đảm bảo công tác quản lý thu thuế đạt đƣợc các mục ti u đề ra. Việc này đóng vai trò “ quan trọng trong quản lý tiền thu đất và tiền sử dụng đất.
Nếu chính sách có đúng đắn nhƣng bộ máy quản lý không phù hợp với trình độ chuyên môn hoặc có sự chồng chéo trong cơ cấu tổ chức, công tác quản lý sẽ không thể hiệu quả Do đó, để quản lý thuế đạt hiệu quả cao, cơ quan thuế cần phải luôn cải tiến và hoàn thiện bộ máy tổ chức. Ở từng cấp, bộ máy cơ quan thuế có thể đƣợc tổ chức theo các mô hình sau: Mô hình tổ chức theo sắc thuế: các phòng riêng biệt đƣợc thành lập để quản lý một số loại thuế cụ thể. Mỗi phòng phải thực hiện tất cả các chức năng, nghiệp vụ để quản lý các loại thuế đƣợc phân công. Mô hình tổ chức theo chức năng trong cơ quan thuế phân chia thành các phòng ban với các nhiệm vụ cụ thể khác nhau.
Mỗi phòng thực hiện một công việc nghiệp vụ ri ng li n quan đến tất cả các sắc thuế. Chẳng hạn, phòng kê khai kế toán thuế chuyên tiếp nhận và xử lý các tờ khai thuế từ ngƣời nộp thuế, phòng quản lý nợ phụ trách theo dõi và quản lý các khoản nợ thuế, và phòng thanh tra - kiểm tra thực hiện việc thanh tra, kiểm tra để đảm bảo các đối tƣợng nộp thuế tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế. 13 Mô hình tổ chức theo đối tƣợng nộp thuế phân chia các đối tƣợng nộp thuế theo các ti u chí nhƣ quy mô hoạt động, hình thức sở hữu hoặc ngành kinh tế. Các phòng chức năng sẽ chịu trách nhiệm quản lý và cung cấp thông tin chi tiết về từng nhóm đối tƣợng nộp thuế.