Chương 1 TỎNG QUAN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan 1. Nghiên cứu nước ngoài Mathew (2021) đã tiễn hành một nghiên cứu về tác động của việc so sánh quan lý thuế đối với thuế xuất nhập khẩu tại Nam Sudan, sử dụng dit liệu từ Cục Thuế Hải quan NRA Nam Sudan. Nghiên cứu này sử dụng đữ liệu thứ cấp, chủ yếu được lay từ Cam nang Dinh giá Thuế quan Nam Sudan của Bộ Tài chính và Kế hoạch.
Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng khi so sánh mức thuế suất từ Biêu thuế được áp dụng tại Nam Sudan với phần còn lại của thế giới, đặc biệt là khu vực Đông Phi. Tác giả đã phân tích và chỉ ra những thách thức chính mà Cơ quan Quản lý Thuế Nam Sudan đang phải đối mặt, bao gồm: (1) Su thiếu hut nhân lực có trình độ và han chế về thâm quyền công việc trong lĩnh vực thuế; (2) Tình hình chính trị không ôn định; (3) Tình hình kinh tế chưa 6n định; (4) Thiếu giáo dục đối với người nộp thuế; (5) Khuyét điểm trong việc nâng cao năng lực cho nhân viên; (6) Quy trình tuyển dụng không tuân thủ; và (7) Tinh trạng tránh thuế đáng kể. Nghiên cứu cũng đã ghi nhận một số hạn chế ảnh hưởng đến quản lý thuế tại Nam Sudan, bao gồm: (1) Sự thiếu thông tin, quy định và chính sách về thuế quan trong bối cảnh thực tế của Nam Sudan; (2) Các biện pháp hạn chế do dịch COVID-19 ảnh hưởng lớn đến việc thu thập dữ liệu. Kết quả của nghiên cứu này nhắn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng hệ thống hài hòa thuế dựa trên tiêu chuẩn quốc tế dé cải thiện công tác quan lý thuế tại Nam Sudan.
Tăng cường quản lý thuế với quyền lực mở rộng có thể giúp họ vượt qua những thách thức ảnh hưởng đến hoạt động của mình. Việc điều chỉnh thuế suất theo tiêu chuẩn cho hang hóa xuất nhập khẩu có thé đóng vai trò quan trọng trong việc chuyên đổi nguồn thu và tăng cường sự tuân thủ của người nộp thuế. Giáo dục có thé dẫn đến việc thu thập nhiều bộ sưu tập doanh thu hơn. Nghiên cứu của Jayawardane (2015) tập trung vào việc đánh giá yếu tố tâm lý ảnh hưởng đến tuân thủ thuế.
Nghiên cứu đã nhắn mạnh rằng việc không tuân thủ thuế đóng vai trò quan trọng và gây thách thức nghiêm trọng đối với công tác quản lý thuế, ảnh hưởng đến hiệu quả của việc thu thuế. Một số yeu tố được chi ra có thé dẫn đến tuân thủ thấp trong quản lý thuế thu nhập của tổ chức ở mọi quốc gia. Sự phát triển của các phương pháp ra quyết định thuế tập trung vào các khía cạnh kinh tế và yêu tố hành vi tác động đến tuân thủ. Một yếu tố quan trọng có thé được xác định trong quá trình ra quyết định này là tinh thần tuân thủ thuế.
Nghiên cứu này tập trung vào việc xem xét anh hưởng của các yếu tố đến quyết định tuân thủ thuế, đặc biệt là tác động của tuân thủ tự nguyện đối với thu nhập lợi nhuận cá nhân, bao gồm các tiêu chí xã hội, sự công bằng và nhận thức về chính trị chính phủ, cũng như trách nhiệm giải trình đối với thái độ tuân thủ thuế. Tuy nhiên, thái độ của người nộp thuế đã được xác định là yêu tố quan trọng ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế. Các nghiên cứu khác đã phác thảo rằng tuân thủ thuế phụ thuộc vào các quyết định cá nhân về thanh toán và việc tránh thuế. Nghiên cứu của Serim và đồng nghiệp (2014) tập trung vào việc nghiên cứu các yêu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ thuế của người nộp thuế, với sự tập trung vào vai trò của các công chức thuế tại Istanbul và Canakkale.
Nghiên cứu này dựa trên khái niệm về sự đồng cảm và mục tiêu đóng góp vào việc tìm cách tạo điều kiện dé các cán bộ thuế và người nộp thuế trao đôi sự đồng cảm và hiểu nhau hơn. Mục tiêu là thay đổi nhận thức truyền thống của nhà nước đối với cả hai đối tượng, từ đó tăng sự tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế mới. Nghiên cứu này nhắn mạnh sự cần thiết của tăng thu nhập từ thuế trong ngữ cảnh hiện nay, khi đó, nhà nước cần nâng cao chất lượng dịch vụ của mình dé không chỉ giữ được người nộp thuế hiện tại mà còn thu hút thêm. Đặc biệt, mối quan hệ với các cán bộ thuế và các thủ trưởng của họ, những người tiếp xúc trực tiếp với người nộp thuế, đóng vai trò quan trọng.
Mối quan hệ này cân được xây dựng trên cơ sở thông cảm và đôi xử công băng đôi với mỗi người nộp thuế, dé tạo động lực cho những người nộp thuế khác. Bằng việc ứng dụng phần mềm thống kê xã hội học, nghiên cứu đã phân tích mối quan hệ giữa các đối tượng nộp thuế, các cán bộ thuế và thủ trưởng cơ quan thuế. Nghiên cứu kết luận rằng sự hài lòng của người nộp thuế đối với dịch vụ thuế ngày càng quan trọng trong các phương pháp quản lý thuế hiện đại. Sự hài lòng này liên quan chặt chẽ đến các dịch vụ mà Cục Quản lý thuế cung cấp, đặc biệt là yêu cầu về sự nhanh chóng, hiệu quả và minh bạch.
Nghiên cứu cũng nhắn mạnh vai trò quan trọng của quan điểm xã hội học trong việc cung cấp dữ liệu quản lý thuế liên quan đến sự tuân thủ thuế. Campbell (2014) nghiên cứu chính sách thuế và quản lý trong kỷ nguyên đữ liệu lớn. Nghiên cứu đã đề cập đến vấn đề sử dụng phân tích dữ liệu lớn để giảm thiểu thất thu thuế, đồng thời thu thập và chia sẻ thông tin qua biên giới và tăng cường sự hoạt động của cơ quan thuế ngày càng hiệu quả hơn. Trong nghiên cứu này tác giả nhận định rằng nhiều quốc gia trên thế giới đã và đang bắt đầu hướng đến việc tận dụng các đữ liệu và phân tích dữ liệu lớn nhằm nâng cao hiệu quả phát hiện các bất thường và gian lận trong quản lý thuế.
Sự tự động hóa và yếu tố hỗ trợ của các công nghệ ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quản lý thuế. Trong bài viết tác giả đưa ra một số ví dụ minh họa ở nhiều quốc gia như Singapore, Australia, Hà Lan đã rất chú trọng đến vấn đề cải thiện hệ thống người nộp thuế theo hướng đảm bảo các thông tin người nộp thuế (NNT) cung cấp cho cơ quan thuế phải chính xác và có tính cập nhật. Cơ quan thuế thay vì dành thời gian cho các vụ việc thanh tra, kiểm tra, xu hướng hiện nay đã chuyên dịch theo hướng khuyến khích NNT thường xuyên đánh giá, kiểm soát các hoạt động của họ dé báo cáo với cơ quan thuế va đồng thời gửi các điều chỉnh đến cơ quan thuế nếu tồn tại lỗi trong giao dịch. Các thông tin này sẽ giúp cơ quan thuế cải thiện được hiệu quả hoạt động nội bộ qua việc phân tích và xử lý thông tin từ dữ liệu lớn trong quản lý thuế.
Nghiên cứu trong nước Nghiên cứu của Nguyễn Văn Chi (2019) tập trung vào việc đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khâu quốc tế Bờ Y, tỉnh Kon Tum. Nghiên cứu này đã khảo sát các cán bộ trong Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Bờ Y và tiến hành phỏng vấn Ban lãnh dao Chi cục dé hiểu về thực trạng công tác quản lý thuế nhập khẩu hiện nay. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp cụ thé nhằm tăng cường hiệu quả quản lý thuế xuất nhập khẩu trong thời gian tới. Các giải pháp đề xuất bao gồm: Tăng cường công tác tổ chức đăng ký và khai thuế; Tăng cường quan lý thông tin về đối tượng nộp thuế; Tăng cường công tác kiểm tra căn cứ tính thuế; Tăng cường tô chức thu, nộp thuế xuất nhập khẩu; Tăng cường công tác giải quyết việc hoàn thuế, miễn thuế, không thu thuế, xóa nợ tiền thuế, tiền phat; Tăng cường kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Chi cục Hải quan cửa khâu quốc tế Bờ Y.
Nghiên cứu của Lục Đức Long (2015) tập trung vào việc nghiên cứu và đánh giá quản lý thuế xuất nhập khâu tại Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng. Nghiên cứu này đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế và quản lý thuế ở Việt Nam, đồng thời phân tích các thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân khó khăn của công tác quản lý thu thuế trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Nội dung chính của nghiên cứu bao gồm: Quản lý khai thuế và quản lý nộp thuế; Công tác hoàn thuế, miễn thuế và không thu thuế; Công tác thanh tra, xử phạt vi phạm pháp luật; Phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại. Dựa trên đánh giá va phân tích, tác giả đã đề xuất một số phương án và giải pháp dé nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế xuất nhập cảnh tại Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng, bao gồm: Tăng cường nâng cao năng lực và phâm chất của đội ngũ công chức hải quan; Tăng cường phổ biến đường lối, chính sách của Dang và nâng cao nhận thức chính trị, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện liêm chính hải quan; Tăng cường tinh thần đoàn kết giữa cán bộ và nhân viên trong đội ngũ công chức hải quan; Phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại; Đây mạnh cải cách hành chính ở Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng: Tăng cường thanh tra, kiểm tra nghiệp vụ của Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng.
Nghiên cứu của Mai Thị Vân Anh (2015) tập trung vào việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp chống that thu thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt trong giai đoạn 2009-2013. Luận án đã tổng hợp và phân tích một cách hệ thống về thực trạng thất thu thuế xuất khâu và nhập khẩu cũng như các biện pháp chống thất thu trong lĩnh vực này của Hải quan Việt Nam. Các nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong công tác chống thất thu thuế xuất khâu và thuế nhập khâu ở Việt Nam đã được xác định, và từ đó, nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm cải thiện tình hình này, bao gồm: Hoàn thiện cơ chế phối hợp trong chống thất thu thuế xuất khâu và thuế nhập khẩu giữa các đơn vị chức năng của ngành hải quan.