Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số: 9340201) của nghiên cứu sinh Nguyễn Hồng Trang, được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phan Hữu Nghị và TS. Trần Đình Thăng, hoàn thành năm 2024. Đề tài tập trung vào chủ đề "Nghiên cứu tính bền vững của ngân sách nhà nước từ nguồn thu cân đối xuất nhập khẩu".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh mở cửa và tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA), việc cắt giảm thuế quan xuất nhập khẩu theo lộ trình cam kết tạo ra tác động trực tiếp làm giảm số thu từ thuế xuất nhập khẩu, gây áp lực lên việc cân đối thu - chi ngân sách nhà nước (NSNN). Mặt khác, chính sách này tạo tác động gián tiếp giúp doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và mở rộng cơ sở thu thuế nội địa (thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng). Vấn đề đặt ra là phải đánh giá một cách định lượng tác động của nguồn thu cân đối xuất nhập khẩu đối với tính bền vững của ngân sách nhà nước trong mối quan hệ với độ mở thương mại, tăng trưởng kinh tế và lạm phát. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là:

  • Chưa có công trình phân tích định lượng toàn diện tác động của thu cân đối xuất nhập khẩu đến chỉ số Nợ công/Thu NSNN gắn với các biến số kinh tế vĩ mô tại Việt Nam.
  • Dữ liệu thực tiễn ở các nghiên cứu trước đây chỉ dừng lại ở giai đoạn trước năm 2020 (về bền vững ngân sách) và trước năm 2018 (về thu xuất nhập khẩu), chưa bao quát giai đoạn biến động sau khi Việt Nam thực thi 14 FTA (tính đến năm 2021) và các cú sốc kinh tế gần đây đến năm 2022.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thu cân đối xuất nhập khẩu, tính bền vững của ngân sách nhà nước và phương pháp đánh giá tác động giữa hai yếu tố này.
  2. Đánh giá thực trạng thu cân đối xuất nhập khẩu và tính bền vững NSNN Việt Nam giai đoạn 2011–2022 qua các chỉ tiêu thu, chi, bội chi NSNN, nợ công và nợ nước ngoài.
  3. Ước lượng tác động của thu cân đối xuất nhập khẩu đến tính bền vững NSNN trong mối quan hệ với tăng trưởng kinh tế, lạm phát và độ mở thương mại bằng mô hình kinh tế lượng; từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp chính sách đến năm 2025, định hướng 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Nguồn thu cân đối xuất nhập khẩu có xu hướng biến động chung như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu?
  2. Tính bền vững NSNN là gì và nguồn thu cân đối xuất nhập khẩu tác động như thế nào đến tính bền vững trong thu NSNN?
  3. Các biện pháp quản lý thu và điều hành ngân sách hiện nay cần được điều chỉnh ra sao để đảm bảo tính bền vững ngân sách?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn thu cân đối xuất nhập khẩu và tính bền vững của ngân sách nhà nước (bao gồm cơ cấu, xu hướng, tính ổn định và khả năng tài trợ nhiệm vụ chi).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng thu và ngân sách giai đoạn 2011–2022; ước lượng định lượng mô hình chuỗi thời gian 23 năm trong giai đoạn 2000–2022.
  • Phạm vi không gian: Dữ liệu thu từ hoạt động xuất nhập khẩu của cơ quan hải quan kết hợp số liệu hoàn thuế trên phạm vi toàn quốc tại Việt Nam.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

  • Về tính bền vững tài khóa và nợ công: David Gruen và Duncan Spender (2012) phân tích tính bền vững tài khóa gắn với nợ dự phòng; Evan Tanner (2013) nghiên cứu phương pháp phân tích tính bền vững nợ (DSA) liên hệ với mục tiêu điều hòa thuế của Barro (1979); Steve Onyeiwu (2022) xem xét mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, cắt giảm thuế quan và bền vững ngân sách; Peter Newell (2022) và Andrew Hughes Hallett (2008) tiếp cận sự phối hợp thể chế giữa tài chính công và chính sách tiền tệ; Manel Anteloa và David Peónb (2013) liên kết ổn định nợ công với tăng trưởng GDP. Về định lượng, Gabriel và Pataaree Sangduan (2010), António Afonso và João Tovar Jalles (2013), Andrea Silvestrini (2007), Frederik Herzberg và Angélique Herzberg (2013), Shyh-Wei Chen (2013) đã sử dụng các mô hình chuỗi thời gian, thử nghiệm nghiệm đơn vị phi tuyến (TAR, MTAR, LSTR) và phân tích Bayesian để kiểm định tính bền vững ngân sách.
  • Về tác động của thu xuất nhập khẩu và chính sách thương mại đến ngân sách: Przemyslaw Kowalski (2005), Udo Kreickemeier và Pascalis Raimondos-Moller (2006), Indira Rajaraman (2012) nghiên cứu ảnh hưởng của việc cắt giảm thuế quan đến nguồn thu của chính phủ ở các nhóm nước; Ling-Yun He và Geng Huang (2020), European Commission (2021) chỉ ra rằng cắt giảm thuế nhập khẩu có thể làm giảm thu trong ngắn hạn nhưng kích thích năng lực sản xuất nội địa và tăng thu trong dài hạn; Yll Mehmetaj và Nagip Skenderi (2019) chứng minh vai trò lớn của nguồn thu hải quan đối với các nền kinh tế chuyển đổi; Qazi Masood Ahmed và cộng sự (2001) đánh giá tác động của thuế hải quan đến khả năng trả nợ nước ngoài; Mehmet Şentürk và Selçuk Bayraci (2016), Mustafa Besim và Özlem Önder (2008), Kwabena Asomanin Anaman và Kwame Adjei-Mantey (2016) kiểm định mối quan hệ nhân quả và đồng liên kết giữa thâm hụt thương mại và thâm hụt ngân sách (giả thuyết thâm hụt kép).

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Về nợ công và cân đối ngân sách: Lê Thị Diệu Huyền (2020), Ủy ban Kinh tế của Quốc hội và UNDP tại Việt Nam (2013) đánh giá các nhân tố tác động đến rủi ro nợ công và tính bền vững; Võ Trí Thành (2019) cảnh báo xu hướng giảm thu từ thuế trong khi chi ngân sách tăng; Võ Văn Hợp (2013), Đặng Xuân Hoan (2018), Ngô Doãn Vịnh và Nguyễn Ngô Việt Hoàng (2021), Nguyễn Thị Hồng Minh (2021) phân tích cơ cấu chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển và các giải pháp tái cơ cấu ngân sách; Hoàng Ngọc Âu (2018), Nguyễn Viết Lợi (2018) đề xuất tiêu chí và giải pháp quản lý nợ, nâng cao tính bền vững nguồn thu.
  • Về thu cân đối xuất nhập khẩu: Phan Hữu Nghị (2018) đánh giá tính bền vững và cơ cấu thu cân đối xuất nhập khẩu giai đoạn 2006–2016; Mai Thị Vân Anh (2014) khảo sát vai trò của thuế xuất nhập khẩu trong bối cảnh hội nhập; Nguyễn Thị Thoa (2021) đánh giá hoạt động xuất nhập khẩu giai đoạn 2016–2020; Vũ Thị Tâm Thu (2022) đề xuất hoàn thiện biểu thuế xuất nhập khẩu nhằm bảo hộ sản xuất trong nước và tuân thủ cam kết quốc tế.

Khoảng trống luận án giải quyết

Luận án lấp đầy khoảng trống về mặt lý luận và thực nghiệm bằng cách: (1) Bổ sung chỉ số tỷ lệ Nợ công/Thu NSNN để làm biến phụ thuộc phản ánh tính bền vững ngân sách trong mối quan hệ với thu cân đối xuất nhập khẩu; (2) Sử dụng mô hình VECM để lượng hóa cụ thể các kênh truyền dẫn tác động ngắn hạn và dài hạn giữa thu cân đối xuất nhập khẩu, độ mở thương mại, lạm phát và tăng trưởng kinh tế; (3) Cập nhật chuỗi số liệu thực tế đến hết năm 2022.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm

  • Tính bền vững của ngân sách nhà nước: Luận án tiếp cận tính bền vững ngân sách ở trạng thái "động", là khả năng của chính phủ trong việc duy trì mức thu, đáp ứng các nghĩa vụ chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển, kiểm soát bội chi và thanh toán các khoản nợ (nợ công, nợ nước ngoài) trong dài hạn mà không làm mất ổn định kinh tế vĩ mô hay rơi vào tình trạng vỡ nợ.
  • Thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu: Là phần chênh lệch giữa tổng số thu từ các sắc thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu (thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường đối với hàng nhập khẩu do cơ quan hải quan thu) trừ đi số tiền hoàn thuế theo quy định.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tính bền vững ngân sách:
    1. Khả năng tài trợ của thuế cho chi thường xuyên: $\text{Tỷ lệ} = \frac{\text{Tổng thu từ thuế}}{\text{Chi thường xuyên}} \times 100%$
    2. Khả năng tài trợ của thu thường xuyên cho chi thường xuyên: $\text{Tỷ lệ} = \frac{\text{Thu thường xuyên}}{\text{Chi thường xuyên}} \times 100%$
    3. Bội chi ngân sách nhà nước so với GDP: $\text{Tỷ lệ} = \frac{\text{Bội chi NSNN}}{\text{GDP}} \times 100%$
    4. Nợ công so với GDP: $\text{Tỷ lệ} = \frac{\text{Nợ công}}{\text{GDP}} \times 100%$
    5. Nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ so với Thu NSNN: $\text{Tỷ lệ} = \frac{\text{Nghĩa vụ trả nợ của CP}}{\text{Thu NSNN}} \times 100%$
    6. Nợ nước ngoài so với GDP: $\text{Tỷ lệ} = \frac{\text{Nợ nước ngoài}}{\text{GDP}} \times 100%$
    7. Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài so với Kim ngạch xuất khẩu: $\text{Tỷ lệ} = \frac{\text{Nghĩa vụ trả nợ nước ngoài}}{\text{KNXK}} \times 100%$

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp định tính và thống kê mô tả: Sử dụng phương pháp phân tích chuẩn tắc, tổng hợp và so sánh số liệu thứ cấp từ Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thống kê để đánh giá bối cảnh, cơ cấu xuất nhập khẩu, dự toán - quyết toán thu và hiện trạng nợ giai đoạn 2011–2022.
  • Phương pháp định lượng: Sử dụng mô hình Véc-tơ hiệu chỉnh sai số (VECM) trên phần mềm EViews 13 để phân tích chuỗi thời gian 2000–2022 (23 năm quan sát).
Tên biến Ký hiệu mã hóa Diễn giải biến Đơn vị tính / Cách tính
Nợ công trên Thu NSNN $lnPDe_GRev$ Biến phụ thuộc đại diện cho tính bền vững ngân sách Logarit tự nhiên của tỷ lệ Nợ công / Tổng thu NSNN
Thu cân đối xuất nhập khẩu $lnCDXNK$ Biến giải thích chính Logarit tự nhiên số thu cân đối XNK
Tăng trưởng kinh tế $lnGDP$ Biến giải thích vĩ mô Logarit tự nhiên của Tổng sản phẩm quốc nội
Lạm phát $lnINF$ Biến giải thích vĩ mô Logarit tự nhiên của chỉ số giá tiêu dùng (CPI)
Độ mở thương mại $lnOPEN$ Biến giải thích vĩ mô Logarit tự nhiên tỷ lệ Kim ngạch xuất khẩu / GDP

Quy trình 5 bước phân tích định lượng bao gồm:

  1. Kiểm tra tính dừng của chuỗi số liệu (Unit Root Test) ở mức ý nghĩa 5%.
  2. Kiểm định nhân quả Granger giữa các biến.
  3. Kiểm định đồng liên kết Johansen nhằm xác định mối quan hệ cân bằng dài hạn.
  4. Ước lượng mô hình VECM ngắn hạn và dài hạn.
  5. Kiểm định chẩn đoán khuyết tật mô hình: Kiểm định tự tương quan LM, kiểm định phương sai sai số thay đổi White Test và kiểm định phần dư bằng thừa số Cholesky.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương này phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành hai nhóm chính: nhóm nghiên cứu về tính bền vững ngân sách nhà nước (gắn với quản lý nợ công, nợ tiềm tàng, các bộ tiêu chí DSA của IMF, WB, Ủy ban Châu Âu) và nhóm nghiên cứu về thu từ hoạt động thương mại quốc tế (thuế xuất nhập khẩu, chính sách bảo hộ và cải cách tài khóa). Tác giả chỉ ra các điểm đồng thuận về vai trò của thuế quan đối với ngân sách ở các nước đang phát triển, đồng thời xác định rõ khoảng trống nghiên cứu về việc thiếu vắng một mô hình định lượng lượng hóa tác động trực tiếp của thu cân đối xuất nhập khẩu đến chỉ số Nợ công/Thu NSNN trong điều kiện thực thi các FTA thế hệ mới tại Việt Nam giai đoạn đến năm 2022.

Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp đánh giá tác động của thu cân đối xuất nhập khẩu đến tính bền vững ngân sách nhà nước

Chương 2 trình bày bản chất pháp lý, kinh tế và xã hội của ngân sách nhà nước; xác lập quan điểm tính bền vững ngân sách là một trạng thái động. Chương này phân tích cơ cấu thu cân đối xuất nhập khẩu, các nhân tố ảnh hưởng (thuế suất, kim ngạch, chính sách hải quan, tỷ giá) và cơ chế tác động qua lại giữa thu xuất nhập khẩu với các biến số kinh tế vĩ mô. Tác giả xây dựng khung lý thuyết gồm 7 chỉ tiêu đo lường bền vững ngân sách và thiết kế mô hình kinh tế lượng VECM 5 biến số ($lnPDe_GRev$, $lnCDXNK$, $lnGDP$, $lnINF$, $lnOPEN$) kèm quy trình kiểm định kinh tế lượng phục vụ việc ước lượng ở Chương 3.

Chương 3: Thực trạng tính bền vững của ngân sách nhà nước và tác động từ nguồn thu cân đối xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2011 đến 2022

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng kinh tế - xã hội và số liệu ngân sách thực tế của Việt Nam qua 12 năm (2011–2022):

  • Về hoạt động xuất nhập khẩu: Cơ cấu hàng hóa có sự chuyển dịch rõ rệt, giảm tỷ trọng xuất khẩu tài nguyên thô, tăng nhanh tỷ trọng nhóm hàng công nghiệp chế biến, chế tạo và nông, lâm, thủy sản chế biến sâu.
  • Về thu cân đối xuất nhập khẩu: Tốc độ tăng thu cân đối xuất nhập khẩu không tăng tương ứng với tốc độ tăng kim ngạch xuất nhập khẩu do ảnh hưởng của việc thực thi các cam kết cắt giảm thuế quan theo các FTA. Tuy nhiên, sự điều chỉnh này mở rộng thị trường, hỗ trợ doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu đầu vào với chi phí thấp hơn, tạo cơ sở mở rộng sản xuất và nguồn thu nội địa.
  • Về các chỉ tiêu an toàn ngân sách: Đánh giá qua các bảng số liệu dự toán - quyết toán thu chi, tỷ lệ bội chi/GDP, chỉ tiêu nợ công và nợ nước ngoài giai đoạn 2011–2022 đều duy trì trong ngưỡng an toàn cho phép theo quy định của Quốc hội.
  • Kết quả phân tích định lượng:
    • Dữ liệu chuỗi thời gian 2000–2022 thỏa mãn điều kiện dừng sau khi lấy sai phân bậc 1 và có mối quan hệ đồng liên kết dài hạn.
    • Các kiểm định chẩn đoán cho thấy mô hình không vi phạm hiện tượng tự tương quan (kiểm định LM) và không có phương sai thay đổi (White Test).
    • Trong ngắn hạn: Thu cân đối xuất nhập khẩu tác động ngược chiều đến độ mở thương mại, từ đó tác động gián tiếp thuận chiều đến tính bền vững ngân sách nhà nước.
    • Trong dài hạn: Tất cả các biến nghiên cứu đều có tác động tích cực đến việc củng cố tính bền vững ngân sách nhà nước (giảm tỷ lệ áp lực nợ công/thu ngân sách), với thứ tự mức độ tác động từ cao xuống thấp lần lượt là: Thu cân đối xuất nhập khẩu ($lnCDXNK$) > Tăng trưởng kinh tế ($lnGDP$) > Lạm phát ($lnINF$) > Độ mở thương mại ($lnOPEN$).

Chương 4: Định hướng chính sách và kiến nghị đảm bảo tính bền vững ngân sách nhà nước từ nguồn thu cân đối xuất nhập khẩu

Chương 4 đưa ra các mục tiêu và giải pháp cụ thể dựa trên các phát hiện từ thực trạng và mô hình định lượng:

  • Định hướng điều hành hoạt động xuất nhập khẩu, định hướng thu cân đối xuất nhập khẩu và cơ cấu lại NSNN đến năm 2025 và tầm nhìn 2030.
  • Nhóm kiến nghị về chính sách thu cân đối xuất nhập khẩu: Hoàn thiện biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phù hợp với các cam kết quốc tế; xây dựng chính sách thuế khuyến khích các ngành công nghiệp chế biến sâu, công nghệ cao và hạn chế xuất khẩu tài nguyên khoáng sản thô.
  • Nhóm kiến nghị về công tác quản lý thu: Nâng cao hiệu quả quản lý của cơ quan hải quan, hiện đại hóa quy trình thu thuế, tăng cường chống gian lận thương mại, chống trốn thuế, chuyển giá và thu hồi nợ đọng thuế xuất nhập khẩu.
  • Nhóm kiến nghị bổ trợ: Tái cơ cấu chi ngân sách (tiết giảm chi thường xuyên, nâng cao hiệu quả chi đầu tư phát triển), kiểm soát bội chi ngân sách và quản lý chặt chẽ an toàn nợ công, nợ nước ngoài.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án làm rõ khung phân tích tính bền vững ngân sách trong điều kiện hội nhập kinh tế sâu rộng, bổ sung chỉ số Nợ công/Thu NSNN trong mối tương quan với các biến số kinh tế vĩ mô để đánh giá áp lực trả nợ từ nguồn thu thực tế của chính phủ.
  2. Xây dựng và kiểm định thành công mô hình VECM đánh giá tác động của thu cân đối xuất nhập khẩu đến tính bền vững ngân sách qua các kênh truyền dẫn trực tiếp và gián tiếp trong cả ngắn hạn lẫn dài hạn.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Chứng minh bằng số liệu thực nghiệm giai đoạn 2011–2022 rằng mặc dù việc cắt giảm thuế quan theo các FTA làm chậm tốc độ tăng thu trực tiếp từ thuế xuất nhập khẩu so với kim ngạch thương mại, chính sách này đã hỗ trợ mở rộng sản xuất và thúc đẩy thu ngân sách nội địa bù đắp, giúp duy trì các cân đối lớn của nền tài chính quốc gia.
  2. Lượng hóa được mức độ quan trọng dài hạn của các nhân tố tác động đến tính bền vững ngân sách tại Việt Nam: nguồn thu cân đối xuất nhập khẩu giữ vai trò quan trọng nhất, tiếp theo là tăng trưởng kinh tế, lạm phát và độ mở thương mại.
  3. Đề xuất hệ thống kiến nghị đồng bộ từ việc sửa đổi chính sách biểu thuế đến cải tiến kỹ thuật quản lý hải quan và cơ cấu lại chi ngân sách phù hợp với bối cảnh kinh tế Việt Nam đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu sử dụng số liệu chuỗi thời gian cấp quốc gia với 23 quan sát năm (2000–2022) do tính sẵn có của dữ liệu thống kê nợ công và thu hải quan đồng bộ; chưa đi sâu phân tích bóc tách theo từng nhóm hải quan địa phương trọng điểm hoặc từng mặt hàng cụ thể trong mô hình định lượng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tác động của từng hiệp định thương mại tự do thế hệ mới cụ thể (như CPTPP, EVFTA) đến từng sắc thuế thành phần trong thu cân đối xuất nhập khẩu; áp dụng dữ liệu bảng (panel data) cho các cục hải quan tỉnh, thành phố hoặc nghiên cứu mô hình tần suất cao hơn (dữ liệu quý/tháng) khi hệ thống thống kê được chuẩn hóa.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan): Cung cấp căn cứ thực nghiệm để đánh giá tác động ngân sách khi đàm phán hoặc thực thi các cam kết cắt giảm thuế quan; hỗ trợ xây dựng dự toán thu cân đối xuất nhập khẩu và kế hoạch tài chính - ngân sách trung và dài hạn.
  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế quốc tế: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh, phương pháp xây dựng biến số và quy trình 5 bước ước lượng mô hình VECM trên EViews trong nghiên cứu tài chính công và chính sách thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu được xác định như thế nào trong luận án?

Thu cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu được xác định bằng tổng các khoản thu thuế do cơ quan hải quan thực hiện (bao gồm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng và thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu) trừ đi các khoản hoàn thuế theo quy định pháp luật.

2. Biến số nào được luận án lựa chọn làm đại diện cho tính bền vững ngân sách trong mô hình định lượng?

Luận án sử dụng biến $lnPDe_GRev$ – logarit tự nhiên của tỷ lệ Nợ công trên Tổng thu ngân sách nhà nước (Nợ công/Thu NSNN) – làm biến phụ thuộc chính để đo lường áp lực nợ và tính bền vững của ngân sách.

3. Kết quả mô hình VECM cho thấy thu cân đối xuất nhập khẩu tác động như thế nào đến tính bền vững ngân sách trong ngắn hạn và dài hạn?

Trong ngắn hạn, thu cân đối xuất nhập khẩu tác động ngược chiều đến độ mở thương mại, qua đó tạo tác động gián tiếp thuận chiều đến tính bền vững ngân sách. Trong dài hạn, thu cân đối xuất nhập khẩu có tác động tích cực mạnh nhất đến việc giảm áp lực nợ công trên thu ngân sách, xếp trên các nhân tố tăng trưởng kinh tế, lạm phát và độ mở thương mại.

4. Giai đoạn 2011–2022, thu cân đối xuất nhập khẩu của Việt Nam chịu ảnh hưởng chính từ yếu tố nào?

Nguồn thu này chịu ảnh hưởng lớn từ việc thực thi các cam kết cắt giảm thuế quan trong 14 hiệp định thương mại tự do (FTA) có hiệu lực, khiến số thu không tăng tương ứng với tốc độ tăng trưởng của kim ngạch xuất nhập khẩu, buộc chính phủ phải điều chỉnh cơ cấu ngân sách để bù đắp từ các nguồn thu nội địa.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hồng Trang đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng thu cân đối xuất nhập khẩu gắn với tính bền vững ngân sách nhà nước tại Việt Nam giai đoạn 2011–2022. Bằng phương pháp phân tích định tính kết hợp mô hình kinh tế lượng VECM trên chuỗi số liệu 2000–2022, công trình đã lượng hóa thành công các tác động ngắn hạn và dài hạn của thu cân đối xuất nhập khẩu cùng các biến số vĩ mô đến chỉ số nợ công trên thu ngân sách. Các kết quả nghiên cứu và nhóm giải pháp được đề xuất là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác hoạch định chính sách tài khóa, thuế quan và quản lý nợ công của Việt Nam trong giai đoạn phát triển tiếp theo.