NGHIÊN CỨU TÍNH BỀN VỮNG CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ NGUỒN THU CÂN ĐỐI XUẤT NHẬP KHẨU

Nghiên cứu chuyên sâu về tính bền vững ngân sách nhà nước từ nguồn thu xuất nhập khẩu. Phân tích tác động, giải pháp tăng thu, ổn định tài chính quốc gia.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2024

199
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan các công trình khoa học đã được công bố trong và ngoài nước về tính bền vững của ngân sách nhà nước từ nguồn thu cân đối xuất nhập khẩu

1.2. Các công trình nghiên cứu về tính bền vững ngân sách nhà nước

1.3. Các công trình nghiên cứu về thu cân đối xuất nhập khẩu và tác động thu cân đối xuất nhập khẩu đến tính bền vững ngân sách nhà nước

1.4. Tổng hợp đánh giá tổng quan nghiên cứu và xác định khoảng trống nghiên cứu của đề tài

1.5. Tổng hợp đánh giá tổng quan nghiên cứu

1.6. Khoảng trống nghiên cứu của đề tài

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA THU CÂN ĐỐI XUẤT NHẬP KHẨU ĐẾN TÍNH BỀN VỮNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

2.1. Khái quát về tính bền vững của ngân sách nhà nước

2.2. Các vấn đề chung về Ngân sách nhà nước

2.3. Tính bền vững của ngân sách nhà nước

2.4. Thu cân đối xuất nhập khẩu

2.5. Khái niệm và cơ cấu thu cân đối xuất nhập khẩu

2.6. Chỉ tiêu đánh giá thu cân đối xuất nhập khẩu

2.7. Nhân tố ảnh hưởng tới thu cân đối xuất nhập khẩu

2.8. Tác động của nguồn thu cân đối xuất nhập khẩu tới tính bền vững của ngân sách nhà nước. Cơ sở xây dựng mô hình định lượng

2.9. Biến nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

2.10. Các bước tiến hành nghiên cứu

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÍNH BỀN VỮNG CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ TÁC ĐỘNG TỪ NGUỒN THU CÂN ĐỐI XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011 ĐẾN 2022

3.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội và hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2011 đến 2022

3.2. Thực trạng thu cân đối xuất nhập khẩu Việt Nam giai đoạn 2011 đến 2022

3.3. Chính sách quản lý xuất nhập khẩu

3.4. Thực trạng quản lý thu cân đối xuất nhập khẩu

3.5. Thực trạng thu cân đối xuất nhập khẩu

3.6. Thực trạng bền vững ngân sách nhà nước Việt Nam giai đoạn 2011 đến 2022

3.7. Tác động tài khoá của các hoạt động hiện hành của Chính phủ

3.8. Thực trạng ngân sách nhà nước Việt Nam giai đoạn 2011 đến 2022

3.9. Đánh giá chung về các chỉ số bền vững ngân sách

3.10. Tác động của nguồn thu cân đối xuất nhập khẩu đến bền vững ngân sách

3.11. Các biến và nguồn dữ liệu

3.12. Kết quả nghiên cứu định lượng

3.13. Đánh giá chung về tác động thu cân đối xuất nhập khẩu của Việt Nam với bền vững ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 đến 2022

3.14. Đánh giá từ kết quả mô hình định lượng

3.15. Đánh giá chung thu cân đối xuất nhập khẩu

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH SÁCH VÀ KIẾN NGHỊ ĐẢM BẢO TÍNH BỀN VỮNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỪ NGUỒN THU CÂN ĐỐI XUẤT NHẬP KHẨU

4.1. Định hướng phát triển hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam

4.2. Định hướng chính sách đối với ngân sách nhà nước Việt Nam

4.3. Định hướng thu cân đối xuất nhập khẩu Việt Nam. Kiến nghị về công tác thu cân đối xuất nhập khẩu nhằm đảm bảo tính bền vững ngân sách nhà nước

4.4. Nhóm kiến nghị về chính sách thu cân đối xuất nhập khẩu

4.5. Nhóm kiến nghị về quản lý thu cân đối xuất nhập khẩu

4.6. Kiến nghị khác hướng tới nâng cao tính bền vững ngân sách nhà nước

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan Bền vững ngân sách từ thu xuất nhập khẩu

Duy trì tăng trưởng kinh tế và kiểm soát lạm phát là mục tiêu hàng đầu của mọi quốc gia. Tuy nhiên, đảm bảo tính bền vững ngân sách nhà nước cũng vô cùng quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Tính bền vững ngân sách nhà nước phản ánh sự ổn định kinh tế - xã hội và ngược lại, tác động đến sự ổn định đó. Nhiều yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến tính bền vững ngân sách nhà nước, bao gồm cả thu ngân sách, chi ngân sách và nợ công. Do đó, xây dựng và duy trì tính bền vững ngân sách nhà nước là mục tiêu của mọi quốc gia. Theo Nguyễn Hồng Trang (2024), việc đánh giá tính bền vững ngân sách của Việt Nam là cấp thiết, giúp duy trì và củng cố ngân sách trước xu thế khách quan.

1.1. Vai trò của xuất nhập khẩu với bền vững ngân sách

Trong bối cảnh hội nhập, hoạt động xuất nhập khẩu đóng góp quan trọng vào đổi mới và phát triển kinh tế. Mở rộng thị trường xuất khẩu thông qua các hiệp định thương mại tự do tạo ra cơ hội phát triển kinh tế - xã hội. Chính sách điều chỉnh thuế xuất nhập khẩu, cùng cam kết về thuế, giúp giảm gánh nặng cho doanh nghiệp và cải thiện khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu. Cắt giảm thuế nhập khẩu có tác động trực tiếp và gián tiếp đến ngân sách nhà nước.

1.2. Thách thức và cơ hội từ chính sách thuế xuất nhập khẩu

Giảm thuế nhập khẩu làm giảm nguồn thu, tạo áp lực lên ngân sách nhà nước. Chính phủ cần tái cơ cấu ngân sách, tìm kiếm nguồn thu khác để bù đắp. Tuy nhiên, cắt giảm thuế nhập khẩu cũng thúc đẩy hội nhập quốc tế, giảm bảo hộ sản xuất trong nước, giúp doanh nghiệp tiếp cận nguyên liệu, công nghệ với chi phí thấp hơn. Mở rộng thị trường xuất khẩu giúp doanh nghiệp tận dụng lợi thế từ các hiệp định, thúc đẩy đầu tư và tăng trưởng kinh tế.

II. Phân tích sâu Thực trạng thu ngân sách từ xuất nhập khẩu

Để giải quyết thách thức từ chính sách thuế xuất nhập khẩu, việc nghiên cứu và hoàn thiện hệ thống thuế, đồng thời xem xét tác động của thu xuất nhập khẩu đối với tính bền vững ngân sách nhà nước là hết sức cấp thiết. Điều này đặt ra một nhiệm vụ không thể bỏ qua, đặc biệt là trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế, lạm phát và mức độ mở cửa thương mại đều đang thay đổi không ngừng. Theo xu hướng mở rộng thị trường xuất khẩu, bên cạnh thu ngân sách nhà nước nói chung và thu xuất nhập khẩu nói riêng, tính bền vững ngân sách nhà nước còn chịu tác động bởi độ mở thương mại, tăng trưởng kinh tế và lạm phát.

2.1. Mục tiêu và phạm vi của nghiên cứu thu cân đối XNK

Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận về thu xuất nhập khẩu, tính bền vững ngân sách nhà nước và phương pháp nghiên cứu tác động của thu xuất nhập khẩu đến tính bền vững ngân sách nhà nước. Đồng thời, đánh giá thực trạng thu xuất nhập khẩutính bền vững ngân sách nhà nước qua các chỉ tiêu về tổng thu, tổng chi, bội chi ngân sách nhà nước, nợ côngnợ nước ngoài. Cuối cùng, nghiên cứu đánh giá tác động thu xuất nhập khẩu đến tổng thu, tổng chi và tính bền vững ngân sách nhà nước trong mối quan hệ với độ mở thương mại, tăng trưởng kinh tế và lạm phát dựa trên mô hình định lượng.

2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu về tính bền vững

Đối tượng nghiên cứu là nguồn thu xuất nhập khẩutính bền vững của Ngân sách nhà nước. Cụ thể là cơ cấu nguồn thu, xu hướng, đánh giá tính ổn định gắn với khả năng tài trợ nhiệm vụ chi. Từ đó là cơ sở đánh giá tác động của nguồn thu xuất nhập khẩu đến tính bền vững ngân sách. Phạm vi nghiên cứu bao gồm thời gian (2011-2022) và không gian (toàn bộ các nguồn thu của cơ quan hải quan kết hợp với số liệu hoàn thuế trên cả nước để xác định số thu xuất nhập khẩu).

III. Giải pháp mới Tối ưu thu nhập khẩu bền vững ngân sách

Từ khảo cứu lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm, tác giả xác định mục tiêu nghiên cứu cần giải quyết trong phạm vi đề tài. Theo đó, tác giả lập quy trình nghiên cứu hệ thống lý luận và thực tiễn theo 03 bước như Sơ đồ 1. Luận án sử dụng các phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích và đánh giá một cách có hệ thống trong việc tổng quan nghiên cứu trong nước và nước ngoài về tính bền vững ngân sách nhà nước, tác động của thu xuất nhập khẩu đến tính bền vững ngân sách nhà nước. Từ đó, rút ra các bài học kinh nghiệm và xác định các “khoảng trống” nghiên cứu cần tiếp tục được bổ sung về tác động của thu xuất nhập khẩu đến tính bền vững ngân sách nhà nước.

3.1. Phương pháp phân tích và đánh giá thu cân đối XNK

Luận án sử dụng phương pháp phân tích chuẩn tắc kết hợp phương pháp phân tích tổng hợp nhằm hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tính bền vững của ngân sách nhà nướcthu xuất nhập khẩu. Bên cạnh đó, luận án sử dụng các kỹ thuật phân tích thống kê từ các dữ liệu thực tế từ Bộ Tài chính, Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan, nhằm đánh giá thực trạng, xu hướng biến động theo thời gian đối với hoạt động xuất nhập khẩu, thu ngân sách nhà nước.

3.2. Mô hình định lượng đánh giá tác động thu xuất nhập khẩu

Trong phân tích định lượng, luận án sử dụng các kỹ thuật phân tích chuỗi thời gian của kinh tế lượng với 5 bước kiểm định chi tiết tại Chương 2 để ước lượng mối quan hệ giữa thu xuất nhập khẩu đến tính bền vững ngân sách nhà nước ở Việt Nam. Cụ thể, mô hình véc tơ hiệu chỉnh sai số (VECM) sẽ được ước lượng cùng với các thủ tục như kiểm định các khuyết tật của mô hình, kiểm định tính dừng phần dư và phương sai sai số thay đổi để kiểm định giả thuyết về mối quan hệ trên theo các kênh truyền dẫn. Phương pháp đánh giá định lượng thực hiện qua phần mềm EVIEWS 13.

IV. Kết quả đột phá Tác động thực tế thu xuất nhập khẩu

Về lý luận, Nghiên cứu tính bền vững ngân sách nhà nước, tác động của thu xuất nhập khẩu đến tính bền vững ngân sách nhà nước, luận án bổ sung các chỉ tiêu đánh giá tính bền vững ngân sách, bao gồm bội chi NSNN/GDP, các chỉ số về nợ côngnợ nước ngoài. Từ đó, luận án sử dụng các biến Nợ công/Thu ngân sách nhà nước (lnPDe_GRev), Tốc độ tăng thu xuất nhập khẩu (lnCDXNK), Tăng trưởng kinh tế (lnGDP), Lạm phát (lnINF), Độ mở thương mại (lnOPEN) và lựa chọn mô hình VECM đánh giá tác động của thu xuất nhập khẩu đối với chỉ số Nợ công/Thu NSNN, trong mối quan hệ với các biến số kinh tế vĩ mô là tăng trưởng kinh tế, lạm phát, độ mở thương mại.

4.1. Thực tiễn thu cân đối và bền vững ngân sách giai đoạn 2011 2022

Luận án chỉ ra thực trạng thu xuất nhập khẩutính bền vững ngân sách nhà nước trong bối cảnh hoạt động xuất nhập khẩu chuyển dịch cơ cấu nhóm hàng theo hướng giảm xuất khẩu các nhóm hàng có lợi thế về tài nguyên nhưng giới hạn nguồn cung, đẩy mạnh xuất khẩu nhóm hàng nông, lâm, thủy sản chế biến sâu và có ứng dụng công nghệ cao; phát triển và mở rộng hoạt động xuất nhập khẩu với nhóm hàng công nghiệp chế biến, chế tạo giai đoạn 2011 - 2022.

4.2. Cam kết cắt giảm thuế và tác động đến thu nhập khẩu

Thu xuất nhập khẩu chịu ảnh hưởng từ thực hiện cam kết cắt giảm thuế suất của Việt Nam trong các hiệp định thương mại. Tuy nhiên, nguồn thu này được bù đắp bằng cách thực hiện các biện pháp cơ cấu lại ngân sách nhà nước và quản lý nợ công, đảm bảo nền tài chính quốc gia ổn định và bền vững.

V. Kiến nghị cấp thiết Đảm bảo bền vững ngân sách

Kết quả phân tích định lượng tác động của các yếu tố qua mô hình VECM cho thấy trong ngắn hạn, thu xuất nhập khẩu có tác động ngược chiều đến Độ mở thương mại, từ đó tác động gián tiếp thuận chiều đến tính bền vững ngân sách nhà nước. Trong dài hạn, các yếu tố đều tác động tích cực đến tính bền vững ngân sách nhà nước theo mức quan trọng lần lượt là thu xuất nhập khẩu, tăng trưởng kinh tế, lạm phát và độ mở thương mại. Từ đó, các đề xuất bao gồm cải thiện nguồn thu xuất nhập khẩu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, và kiểm soát lạm phát để đảm bảo tính bền vững ngân sách nhà nước.

5.1. Ưu tiên cải thiện nguồn thu từ hoạt động xuất nhập khẩu

Cần có các giải pháp cụ thể để cải thiện nguồn thu từ hoạt động xuất nhập khẩu. Điều này bao gồm việc rà soát và điều chỉnh chính sách thuế, tăng cường quản lý thuế, chống gian lận thương mại, và thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu chính ngạch.

5.2. Kiểm soát lạm phát để đảm bảo tính bền vững ngân sách

Việc kiểm soát lạm phát là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính bền vững ngân sách. Lạm phát cao có thể làm giảm giá trị thực của các khoản thu ngân sách và tăng chi phí, gây áp lực lên ngân sách nhà nước.

15/05/2025
Nghiên cứu tính bền vững của ngân sách nhà nước từ nguồn thu cân đối xuất nhập khẩu

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan các công trình khoa học đã được công bố trong và ngoài nước về tính bền vững của ngân sách nhà nước từ nguồn thu cân đối xuất nhập khẩu 1. Các công trình nghiên cứu về tính bền vững ngân sách nhà nước 1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài về tính bền vững ngân sách nhà nước Tính bền vững ngân sách nhà nước là vấn đề được tập trung nghiên cứu từ những năm 1980.

Về nội dung tính bền vững ngân sách, David Gruen và Duncan Spender (2012) thảo luận về một số vấn đề của Khối thịnh vượng chung, kiểm tra tính bền vững tài khóa từ quan điểm của Khối thịnh vượng chung, cũng như tính bền vững tài khóa với các tiểu bang và vùng lãnh thổ. Nghiên cứu nhấn mạnh đến các khoản nợ dự phòng, là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tính bền vững ngân sách. Ngay cả khi các khoản nợ tiềm tàng được tính toán một cách đáng tin cậy thì vẫn còn khả năng chính phủ phải gánh thêm các khoản nợ mới trong thời kỳ khủng hoảng. Trong khi đó, Steve Onyeiwu (2022) nghiên cứu mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tính bền vững ngân sách.

Steve Onyeiwu rút ra kết luận về một số công cụ góp phần tăng tính bền vững trong bối cảnh kết hợp tăng trưởng kinh tế, bao gồm giảm chi tiêu công, tăng sản xuất hàng hóa góp phần tăng thuế xuất khẩu, giảm thuế suất. Ngoài ra, thông qua thúc đẩy xuất khẩu, hội nhập nhiều hơn với nền kinh tế toàn cầu, giảm thuế nhập khẩu, tự do hóa tỷ giá hối đoái và hệ thống thanh toán, phá giá tiền tệ, hạn chế thuế nhập khẩu và thành lập các văn phòng ngoại hối cũng là các công cụ được đánh giá cao. Evan Tanner (2013) giới thiệu khái niệm, phương pháp và các vấn đề liên quan đến tính bền vững ngân sách nhà nước, đặc biệt là trong bối cảnh của thế kỷ 21. Nghiên cứu đánh giá một cách nghiêm túc các công trình gần đây liên quan đến tính bền vững của nợ công.

Nghiên cứu kết luận rằng Phân tích tính bền vững của nợ (DSA) không chỉ là sự mô phỏng đơn thuần. Thay vào đó, DSA nên được liên kết với một số mục tiêu liên quan đến việc phân bổ gánh nặng tài chính và sự biến động theo thời gian (theo truyền thống về mục tiêu điều hòa thuế của Barro năm 1979). Nghiên cứu thảo luận về các hàm mục tiêu mang lại các quy tắc chính sách tài khóa đơn giản và minh bạch. 7 Về mục tiêu đánh giá tính bền vững, Peter Newell (2022) đánh giá tính bền vững trong mối quan hệ đòi hỏi sự tái cân bằng giữa tài chính công và tư nhân, đồng thời lồng ghép tài chính vào các khuôn khổ kiểm soát xã hội.

Khuôn khổ tính bền vững được đánh giá hướng tới nhu cầu xã hội và tái sản xuất dựa trên nguồn lực chung. Andrew Hughes Hallett (2008) nghiên cứu sự linh hoạt trong chính sách tài khóa kết hợp tính độc lập trong chính sách tiền tệ hướng tới bền vững tài khóa. Theo đó, các nhà lãnh đạo cần kết hợp cải thiện và giải quyết các vấn đề xung đột giữa các thể chế, chính sách trong dài hạn. Theo Manel Anteloa và David Peónb (2013), đánh giá tính bền vững thể hiện mục tiêu ổn định nợ công và tăng trưởng GDP.

Về tiêu chí đánh giá tính bền vững, Europe Commission (2020) phân tích tính bền vững ngân sách tại 26 quốc gia bộ tiêu chí riêng trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Trong ngắn hạn, các tiêu chí so sánh chỉ số tài khóa và chỉ số cạnh tranh tài chính được áp dụng. Trong khi đó, các tiêu chí trung hạn tập trung đánh giá, phân tích tính bền vững nợ (DSA) với công cụ phân tích đa dạng để xác định các rủi ro tài khóa, về cơ bản, liên quan đến mức độ và vòng quay tỷ lệ nợ của các quốc gia. Các tiêu chí đánh giá bền vững ngân sách trong dài hạn liên quan đến khả năng thanh toán, đề cập đến khả năng của một quốc gia trong việc đáp ứng các nghĩa vụ nợ của mình, trong một phạm vi hơn 50 năm, với một dòng thặng dư tài chính trong tương lai.

Theo IMF (2000) phân tích tính bền vững ngân sách trong bối cảnh trung hạn thông qua các chỉ số Nợ công/GDP và các chỉ số thu thuế. Để đo lường độ nhạy của tính bền vững, chỉ số nợ không chỉ xác định dựa trên nợ công mà còn cần được xem xét giữa các hình thức và loại hình nợ khác nhau, trong đó nợ nước ngoài được đề xuất chú trọng khi mở cửa tự do thương mại. Nợ nước ngoài được tập trung đánh giá với bộ chỉ số Nợ nước ngoài/Kim ngạch xuất khẩu, Nợ nước ngoài/GDP. Ngoài ra, WorldBank (1996) và WorldBank (1999) đề xuất các mức ngưỡng đo lường tính bền vững ngân sách qua các chỉ số Nợ/xuất khẩu, Nợ/Thu ngân sách, Nghĩa vụ nợ/xuất khẩu.

Michael Bräuninger (2005) phân tích tác động của nợ công đến tăng trưởng nội sinh theo mô hình thế hệ chéo. Chính phủ điều chỉnh tỷ lệ thâm hụt ngân sách. Nếu tỷ lệ thâm hụt vẫn ở dưới mức tới hạn thì sẽ có hai trạng thái ổn định trong đó vốn, sản lượng và nợ công tăng trưởng với cùng một tốc độ không đổi. Tỷ lệ thâm hụt tăng sẽ làm giảm tốc độ tăng trưởng.

Nếu tỷ lệ thâm hụt vượt quá mức tới hạn thì không có trạng thái ổn định. Tăng trưởng vốn giảm liên tục và vốn bị đẩy xuống 0 trong thời gian hữu hạn. Về đo lường, đánh giá tính bền vững ngân sách nhà nước, phần lớn các nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp định lượng thông qua mô hình Gt + (1 + rt) Bt-1 = Rt 8 + Bt, trong đó G là chi tiêu chính phủ, R là thu ngân sách, B là nợ công. và Gabriel · Pataaree Sangduan (2010) sử dụng mô hình đánh giá chính sách tài khóa và bền vững ngân sách trong một thời kì nhất định và phân tích thời điểm chuyển đổi chính sách tài khóa, từ đó rút ra kết luận những thay đổi chính sách hoặc thay đổi đột ngột trong điều kiện kinh tế có thể có tác động đáng kể đến tốc độ thâm hụt tài khóa.

Trong khi đó António Afonso và João Tovar Jalles (2013) sử dụng mô hình và giả định tính bền vững ngân sách liên quan đến chu kì kinh tế và các biến kinh tế vĩ mô không bị ảnh hưởng bởi sự lựa chọn giữa phát hành nợ công và tăng thuế suất. Điều tra tính bền vững ngân sách tại 19 quốc gia trong góc nhìn dài hạn 1880 - 2009, các tác giả kết luận rằng tính bền vững ngân sách không tồn tại trong dài hạn. Tuy nhiên trong trung hạn, hoạch định chính sách có tác động cải thiện tính bền vững ngân sách, trong trường hợp các chính sách hướng tới mục tiêu giải quyết gánh nặng của các khoản nợ tiềm ẩn sắp xảy ra ở hầu hết các quốc gia. Ngoài ra, có nhiều nghiên cứu đánh giá định lượng tính bền vững ngân sách tại nhiều quốc gia, thông qua nhiều phương pháp khác nhau, như Andrea Silvestrini (2007) sử dụng phân tích Bayesian kiểm định tính bền vững tại Ba Lan, Frederik Herzberg a & Angélique Herzberg (2013) kiểm định tính hội tụ các biến ngẫu nhiên Gaussian, Shyh-Wei Chen (2013) kiểm định các quốc gia G7 khi áp dụng thử nghiệm gốc đơn vị TAR, MTAR, LSTR-TAR và LSTR-MTAR.

Tuy nhiên, các phương pháp định lượng đều thực hiện kiểm định tính bền vững dựa trên mức chiết khấu tài sản quốc gia, tỷ lệ nợ công và GDP. Các công trình nghiên cứu trong nước về tính bền vững ngân sách nhà nước Các công trình trong nước chủ yếu nghiên cứu tính bền vững ngân sách từ vấn đề nợ công và thâm hụt ngân sách nhà nước. Về yếu tố ảnh hưởng đến tính bền vững ngân sách, Lê Thị Diệu Huyền (2020) nghiên cứu quy mô nợ công, khả năng xảy ra khủng hoảng nợ, ảnh hưởng đến tính bền vững. Theo nghiên cứu, Việt Nam vẫn đang kiểm soát tốt nợ công, các chỉ tiêu nghĩa vụ nợ nước ngoài so với xuất khẩu và so với thu ngân sách đều ở mức tương đối an toàn, đảm bảo khả năng thanh toán khoản nợ khi đến hạn.

Thông qua đánh giá thâm hụt ngân sách và nợ công tác động đến từng biến số lạm phát, lãi suất, cán cân thương mại và tỉ giá, tăng trưởng kinh tế, “hạ cánh cứng” - tình huống xảy ra khi nền kinh tế một nước nhanh chóng chuyển từ tăng trưởng cao sang tăng trưởng thấp và sau đó là suy thoái, Ủy ban Kinh tế của Quốc hội và UNDP tại Việt Nam (2013) các yếu tố có thể làm tăng/giảm tính bền vững ngân sách bao gồm: (i) thâm hụt/thặng dư ngân sách cơ 9 bản hàng năm; (ii) sự mất giá/lên giá của đồng nội tệ so với các ngoại tệ trong giỏ nợ công nước ngoài; (iii) sự giảm/tăng của tốc độ tăng trưởng kinh tế; (iv) sự giảm/tăng của tỉ lệ lạm phát; và (v) sự tăng/giảm tương đối của lãi suất nợ công trong tương lai so với tốc độ tăng trưởng GDP danh nghĩa. Đánh giá riêng ảnh hưởng của cải cách thuế đến tính bền vững ngân sách, Võ Trí Thành (2019) đưa ra kết quả rằng tại Việt Nam, nguồn thu từ thuế đang có xu hướng giảm trong khi chi ngân sách đang có xu hướng tiếp tục tăng, đe dọa đến tính bền vững ngân sách ngân sách nhà nước. Điều này đặt ra yêu cầu cần có tầm nhìn dài hạn về cân đối thu chi ngân sách, dựa trên nguyên tắc đảm bảo tính bền vững ngân sách, là thu thường xuyên phải lớn hơn chi vãng lai để tránh thâm hụt quá mức cũng như tránh trường hợp không có khả năng trả nợ, tạo thặng dư cho chi đầu tư phát triển. Đi sâu vào thực trạng tính bền vững ngân sách nhà nước, Võ Văn Hợp (2013) nhìn nhận tính bền vững ngân sách nhà nước thông qua tình hình thu chi ngân sách nhà nước, thâm hụt ngân sách nhà nước, nợ công, hội nhập kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010.

Đặng Xuân Hoan (2018) phân tích thực trạng tính bền vững ngân sách nhà nước qua thu ngân sách đảm bảo cân bằng giữa thuế trực thu, thuế gián thu và thuế thu trên tài sản; chi ngân sách qua quy mô chi và áp lực chi thường xuyên. Ngô Doãn Vịnh và Nguyễn Ngô Việt Hoàng (2021) trình bày một số vấn đề quan trọng về nhu cầu thu-chi ngân sách nhà nước theo hướng bền vững và đề xuất một số giải pháp chủ yếu gia tăng hiệu quả thu - chi NSNN Việt Nam. Trong khi đó, Nguyễn Thị Hồng Minh (2021) chỉ ra thực trạng cấu trúc chi NSNN chưa thực sự bền vững.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu về tính bền vững ngân sách nhà nước từ thu xuất nhập khẩu đặt ra một vấn đề quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Nghiên cứu này không chỉ phân tích thực trạng mà còn đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách ổn định từ hoạt động xuất nhập khẩu. Độc giả sẽ được cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn thu này, cũng như các biện pháp chính sách có thể được áp dụng để tăng cường hiệu quả quản lý và thu thuế.

Để hiểu rõ hơn về các khía cạnh liên quan đến quản lý hoạt động xuất nhập khẩu, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu khác. Ví dụ, Luận án "Luận án hoàn thiện quản lý tuân thủ đối với doanh nghiệp xuất khẩu nhập khẩu của hải quan việt nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế" sẽ cung cấp cái nhìn chi tiết về việc quản lý tuân thủ trong lĩnh vực này. Hoặc, nếu bạn quan tâm đến công tác kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu, hãy xem Luận văn thạc sĩ "Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế hoàn thiện công tác kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của cục hải quan hải phòng". Cuối cùng, để có cái nhìn rộng hơn về chống gian lận thất thu thuế, bạn có thể tham khảo "Đề xuất một số giải pháp chống gian lận thất thu thuế" để hiểu sâu hơn về vấn đề này. Các tài liệu này sẽ giúp bạn có được bức tranh toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau liên quan đến thu xuất nhập khẩu và quản lý ngân sách nhà nước.