CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU 1. Cơ sở lý luận về công tác kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu 1. Khái niệm, nguyên tắc kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu - Kiểm tra chuyên ngành là một từ ngữ trong Từ điển Luật Học,được giải thích trong Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan. Nội dung như sau: Kiểm tra chuyên ngành là việc cơ quan kiểm tra chuyên ngành căn cứ các quy định về kiểm dịch thực vật, kiểm dịch động vật, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng hàng hóa do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành hoặc tiêu chuẩn quốc tế hoặc các quy định pháp luật có liên quan để kiểm tra, xác định hàng hóa đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật có liên quan.[3] - Nguyên tắc KTCN đối với hàng hóa XNK: Theo Điều 21 Nghị định 85/2019/NĐ-CP quy định nguyên tắc KTCN đối với hàng hóa XK, NK, quá cảnh, cụ thể như sau: - Áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro, đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật chuyên ngành của tổ chức, cá nhân nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước và tạo thuận lợi cho hoạt động XK, NK, quá cảnh.
[4] - Cơ quan kiểm tra chuyên ngành thực hiện KTCN trên cơ sở tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng áp dụng cho mặt hàng kiểm tra được bộ quản lý ngành, lĩnh vực công bố trên Cổng thông tin một cửa quốc gia. [4] 6 Tùy theo yêu cầu quản lý, các bộ quản lý ngành, lĩnh vực có thể chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật thực hiện một số công việc trong KTCN. [4] - Áp dụng miễn, giảm KTCN đối với: a) Hàng hóa đã có kết quả đánh giá sự phù hợp được thừa nhận theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. b) Hàng hóa đã được chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy, công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy, chứng nhận đã áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực theo quy định của bộ quản lý ngành, lĩnh vực; [4] - Hàng hóa được đưa vào Danh mục hàng hóa XK phải KTCN trước thông quan, Danh mục hàng hóa NK phải KTCN trước thông quan, Danh mục hàng hóa NK phải KTCN sau thông quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành và đáp ứng đủ các yêu cầu sau: a) Có tên gọi chi tiết của hàng hóa kèm mã số HS phù hợp với quy định của pháp luật chuyên ngành và Danh mục hàng hóa XK, NK Việt Nam; [4] b) Có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng áp dụng cho mặt hàng kiểm tra làm cơ sở để kiểm tra hàng hóa; [4] c) Có quy định trình tự kiểm tra, thủ tục kiểm tra, thời hạn kiểm tra, cơ quan KTCN, tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định (nếu có).
[4] - Hàng hóa đưa vào Danh mục hàng hóa NK phải KTCN trước thông quan đáp ứng yêu cầu quản lý hàng hóa trong từng thời kỳ và thuộc một trong các khả năng: gây mất an toàn cao, gây lây lan dịch bệnh, gây nguy hại cho sức khỏe, tính mạng con người, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục, cho kinh tế, cho an ninh quốc gia. [4] - Đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa NK phải KTCN sau thông quan, các bộ, ngành, lĩnh vực liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra hàng hóa NK theo quy định của pháp luật; kết quả kiểm tra được xem xét để điều chỉnh 7 Danh mục hàng hóa NK phải KTCN trước thông quan và đánh giá mức độ tuân thủ của tổ chức, cá nhân để quyết định hình thức, mức độ khi KTCN. Nội dung công tác kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu 1. Nội dung và cơ chế vận hành Quy định về chứng từ chuyên ngành khi NK hàng hóa: Theo quy định pháp luật hiện hành, để được thông quan hàng hóa NK, người khai hải quan phải thực hiện đầy đủ quy định tại Luật Hải quan, Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Luật An toàn thực phẩm, Luật Thú y, Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật, Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Luật bảo vệ môi trường v.
Tùy từng trường hợp cụ thể, để thông quan hàng hóa, doanh nghiệp phải nộp/xuất trình cho cơ quan hải quan các chứng từ liên quan như: Giấy phép (đối với hàng hóa NK phải có giấy phép), chứng từ KTCN về kiểm dịch (động vật, thực vật, y tế), văn hóa, kiểm tra an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quy, hợp chuẩn đối với hàng hóa NK phải KTCN. Cơ quan cấp chứng từ chuyên ngành - Cơ quan cấp giấy phép: Bộ quản lý chuyên ngành. - Cơ quan cấp chứng từ KTCN gồm: + Cơ quan kiểm dịch: Là cơ quan nhà nước về lĩnh vực kiểm dịch. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao các Chi cục kiểm dịch thực vật, Chi cục Thú y các vùng thực hiện kiểm dịch, cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, thực vật nhập khẩu.
+ Cơ quan kiểm tra chất lượng (KTCL): Là cơ quan nhà nước về lĩnh vực kiểm tra chất lượng và tổ chức đánh giá sự phù hợp được các Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND tỉnh, TP chỉ định. + Cơ quan chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy: Là tổ chức đánh giá sự phù hợp được Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND tỉnh, TP thừa nhận hoặc chỉ định. Cách thức kiểm tra chuyên ngành Hiện nay, hàng hóa thuộc danh mục phải KTCN do các Bộ quản lý chuyên ngành quy định đều phải được cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc các tổ chức được cơ quan quản lý chuyên ngành chỉ định kiểm tra chất lượng trước hoặc sau thông quan. Thực tế hiện nay, ngoài cơ quan kiểm dịch thì hầu hết các cơ quan kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa và an toàn thực phẩm không có lực lượng kiểm tra tại cửa khẩu (trừ các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao kiểm dịch, kiểm tra ATTP đối với hàng hóa phải kiểm tra ATTP do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý).
Về việc kiểm tra chất lượng hàng hóa thực hiện trên mẫu hàng gửi về hoặc hàng hóa được đưa về kho doanh nghiệp bảo quản để kiểm tra và chờ kết quả kiểm tra. Trình tự, thủ tục thực hiện kiểm tra chuyên ngành Hình 1. Sơ đồ mô hình KTCN hiện hành (Nguồn: Tổng cục Hải quan) Doanh nghiệp thực hiện thủ tục KTCN tại cơ quan/tổ chức kiểm tra theo quy định của pháp luật chuyên ngành để có chứng từ chuyên ngành nộp cho cơ quan hải quan để làm thủ tục thông quan, cụ thể như sau: 9 + Đối với hàng hóa phải KTCN trước thông quan: Hiện được quy định 02 trường hợp: Trường hợp 1: Việc KTCN do 01 cơ quan/tổ chức thực hiện: Doanh nghiệp liên hệ với cơ quan/ tổ chức này đề nghị kiểm tra. Sau khi có thông báo hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng, doanh nghiệp nộp cho cơ quan hải quan để thông quan.
Trường hợp 2: Việc KTCN phải được thực hiện theo 2 bước do 02 cơ quan/tổ chức thực hiện (Theo Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá): Bước 1: Doanh nghiệp liên hệ với tổ chức đánh giá sự phù hợp do các Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND tỉnh, TP chỉ định để đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; Bước 2: Doanh nghiệp nộp kết quả đánh giá sự phù hợp (được thực hiện tại bước 1) đề nghị KTCN tại cơ quan thuộc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Sau khi có thông báo kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa đáp ứng yêu cầu NK, doanh nghiệp nộp cho cơ quan hải quan để thông quan. + Đối với hàng hóa phải KTCNsau thông quan (áp dụng biện pháp công bố hợp quy): (a) Kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân; (b) Kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật): Doanh nghiệp đăng ký KTCN tại cơ quan thuộc Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và nộp đăng ký kiểm tra có xác nhận của cơ quan kiểm tra cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa. Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm tra kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu để áp dụng phương thức kiểm tra Để áp dụng các phương thức kiểm tra (phương thức kiểm tra chặt/ kiểm tra thông thường/ kiểm tra giảm), cơ quan hải quan căn cứ vào các tiêu chí sau: - Số năm hoạt động của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động XNK hàng hóa thuộc đối tượng KTCN; 10 - Số lượng mặt hàng XNK hàng hóa thuộc đối tượng KTCN; - Số lần vi phạm của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động XNK hàng hóa thuộc đối tượng KTCN; -Số lần hàng hóa đạt yêu cầu KTCN của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động XNK hàng hóa thuộc đối tượng KTCN; - Hàng hóa thuộc danh mục do Thủ tướng chính phủ hoặc do các Bộ, ngành quy định cụ thể.
Những nhân tố chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến công tác kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu hiện nay 1. Nhân tố khách quan - Hệ thống chính sách pháp luật: Cơ chế, chính sách quy định về KTCN liên quan Danh mục mặt hàng phải kiểm tra chưa đồng bộ, còn chồng chéo, chưa xác định rõ trách nhiệm của cơ quan KTCN trong việc quản lý hàng hóa cũng như trong quá trình kiểm tra, chờ kết quả kiểm tra. Các Bộ, Ngành thực hiện KTCN chưa áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro. Hay nói cách khác nguyên tắc quản lý rủi ro chưa được ứng dụng cụ thể trong việc xây dựng các văn bản pháp luật về KTCN do các cơ quan quản lý chuyên ngành ban hành, cũng như xây dựng hệ thống công nghệ thông tin tương ứng để điện tử hóa việc thực hiện quản lý hoạt động KTCN đối với hàng hóa XNK.