Tổng quan nghiên cứu

Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công đóng vai trò trụ cột trong việc điều tiết kinh tế vĩ mô và đảm bảo công bằng xã hội. Tại tỉnh Quảng Trị, quá trình phát triển kinh tế ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ của nguồn thu ngân sách nhà nước, tăng từ con số khiêm tốn 9,5 tỷ đồng năm 1990 lên trên 1.000 tỷ đồng năm 2012 và chính thức vượt mốc 3.000 tỷ đồng vào năm 2020. Cùng với sự gia tăng thu nhập bình quân đầu người, nguồn thu từ thuế thu nhập cá nhân ngày càng khẳng định vị trí thiết yếu, bù đắp sự suy giảm của thuế xuất nhập khẩu trong tiến trình hội nhập.

Tuy nhiên, thực tiễn triển khai quản lý thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2020 - 2023 đang đối mặt với nhiều rào cản lớn. Tỷ lệ người nộp thuế chủ động kê khai đúng hạn chưa đạt mức tuyệt đối, tình trạng sót lọt nguồn thu từ các cá nhân có nhiều nguồn thu nhập vẫn còn diễn biến phức tạp. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong đối soát dữ liệu còn thiếu sự đồng bộ, khiến thủ tục hành chính có thời điểm bị kéo dài và gia tăng chi phí tuân thủ cho hơn 90.000 đối tượng nộp thuế trên địa bàn.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, phân tích sâu thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn 2020 - 2023. Từ đó, đề án xác lập hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cao, hướng tới mục tiêu hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách hàng năm trên 5% và kiểm soát tỷ lệ nợ đọng thuế ở mức dưới 2%. Kết quả nghiên cứu là luận cứ khoa học quan trọng giúp cơ quan thuế địa phương tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của hai lý thuyết kinh tế học kinh điển: Lý thuyết công bằng và hiệu quả trong phân phối thuế của Adam Smith cùng Lý thuyết tuân thủ thuế tự nguyện của Michael Allingham và Agnar Sandmo năm 1972. Các học thuyết này chỉ ra rằng một hệ thống thuế tối ưu phải cân bằng giữa tính nghiêm minh của chế tài pháp luật và chi phí tuân thủ của người dân, khuyến khích sự tự giác thông qua môi trường minh bạch.

Bên cạnh đó, đề án vận dụng mô hình quản lý rủi ro tuân thủ thuế theo chuẩn mực quốc tế, kết hợp với các khái niệm pháp lý then chốt:

Thứ nhất, thuế trực thu đối với tiền lương, tiền công là sắc thuế điều tiết trực tiếp vào phần thu nhập chịu thuế sau khi trừ các khoản miễn thuế và giảm trừ gia cảnh. Căn cứ Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Thông tư 111/2013/TT-BTC, mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế hiện hành là 11 triệu đồng một tháng tương đương 132 triệu đồng một năm, và mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng một tháng tương đương 52,8 triệu đồng một năm.

Thứ hai, phương pháp tính thuế áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 7 bậc với thuế suất dao động từ 5% áp dụng cho thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng một tháng đến mức cao nhất 35% áp dụng cho phần thu nhập trên 80 triệu đồng một tháng.

Thứ ba, cơ chế khấu trừ tại nguồn và quyết toán thuế năm đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát thu nhập thực tế của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú với thuế suất cố định 20%.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và khoa học:

Về dữ liệu thứ cấp, tác giả tiến hành thu thập và tổng hợp toàn bộ các báo cáo tổng kết, dữ liệu quyết toán thu ngân sách giai đoạn 2019 - 2023 từ Hệ thống quản lý thuế tập trung TMS, phần mềm quản lý ấn chỉ QLAC và cổng thông tin Thuế điện tử của Tổng cục Thuế. Các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính được sử dụng làm cơ sở pháp lý đối chiếu.

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu thực hiện điều tra khảo sát với cỡ mẫu gồm 80 cán bộ, công chức thuế đang công tác tại các phòng chuyên môn thuộc Văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế trực thuộc tỉnh Quảng Trị, kết hợp khảo sát 150 kế toán doanh nghiệp đại diện cho người nộp thuế trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ quan điểm của các nhóm chủ thể quản lý và đối tượng chịu sự quản lý. Đồng thời, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 12 cán bộ lãnh đạo cấp phòng để làm rõ các bất cập trong khâu vận hành.

Bảng hỏi được thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ, trải dài từ 1 điểm là rất không đồng ý đến 5 điểm là rất đồng ý. Dữ liệu sau khi làm sạch được nhập và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel. Phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2020 - 2023 và phân tích chênh lệch tỷ lệ phần trăm được lựa chọn vì tính trực quan, giúp lượng hóa chính xác mức độ hài lòng cũng như nhận diện rõ các điểm nghẽn nghiệp vụ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2020 - 2023 cho thấy bốn phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, kết quả thu thuế thu nhập cá nhân duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định, hoàn thành vượt mức dự toán pháp lệnh được giao với tỷ lệ thực hiện bình quân đạt 108% mỗi năm. Sắc thuế này đóng góp tỷ trọng ngày càng tích cực trong cơ cấu tổng thu ngân sách nhà nước trên 3.000 tỷ đồng của địa phương, phản ánh sự phục hồi kinh tế và hiệu quả trong khai thác nguồn thu từ khu vực doanh nghiệp.

Thứ hai, công tác hiện đại hóa đăng ký và kê khai thuế đạt bước tiến vượt bậc. Nhờ đẩy mạnh chuyển đổi số, hơn 98% tổ chức, doanh nghiệp chi trả thu nhập trên địa bàn đã thực hiện kê khai thuế qua mạng internet. Tỷ lệ người lao động được cấp mã số thuế cá nhân đạt trên 92% tổng số đối tượng thuộc diện quản lý, tạo nền tảng vững chắc cho việc quản lý mã định danh điện tử đồng bộ.

Thứ ba, công tác giải quyết hoàn thuế thu nhập cá nhân có nhiều cải thiện với tỷ lệ hồ sơ xử lý đúng hạn đạt 89%. Tuy vậy, việc kiểm soát đối tượng cá nhân có từ hai nguồn thu nhập trở lên còn tồn tại lỗ hổng lớn. Qua số liệu rà soát, ước tính có khoảng 8% đến 12% cá nhân thuộc diện phải trực tiếp quyết toán thuế nhưng chưa thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn quy định.

Thứ tư, kết quả khảo sát bằng thang đo Likert 5 mức độ ghi nhận sự đánh giá tích cực của cán bộ công chức và người nộp thuế đối với công tác hỗ trợ kê khai điện tử với điểm trung bình đạt 4,12 trên 5 điểm. Trái lại, tiêu chí về hiệu quả thanh tra, kiểm tra và cưỡng chế thu hồi nợ thuế chỉ đạt mức trung bình 3,45 trên 5 điểm, cho thấy đây là mắt xích còn nhiều hạn chế cần khắc phục.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi giúp số thu thuế thu nhập cá nhân vượt dự toán bắt nguồn từ sự chỉ đạo quyết liệt của lãnh đạo Cục Thuế tỉnh Quảng Trị và việc vận hành hiệu quả Hệ thống quản lý thuế tập trung TMS. Công tác tuyên truyền được đổi mới thông qua việc phối hợp định kỳ với các cơ quan báo chí địa phương, giúp người lao động nắm rõ các mốc giảm trừ 11 triệu đồng và 4,4 triệu đồng khi lập tờ khai.

Tuy nhiên, các hạn chế về tình trạng thất thu thuế từ các cá nhân có thu nhập vãng lai xuất phát từ việc luân chuyển thông tin liên ngành chưa thực sự thông suốt. Cơ sở dữ liệu giữa cơ quan thuế với hệ thống ngân hàng thương mại và cơ quan bảo hiểm xã hội chưa được kết nối tự động 100%, gây khó khăn cho việc truy xuất nguồn gốc dòng tiền chi trả thu nhập.

Khi so sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế, đơn vị bạn đã rất thành công khi thiết lập danh sách theo dõi trọng điểm khoảng 500 cá nhân nộp thuế từ 200 triệu đồng trở lên và doanh nghiệp chi trả từ 500 triệu đồng trở lên trên tổng số gần 93.800 đối tượng. Tương tự, Cục Thuế tỉnh Nam Định đã số hóa toàn diện quy trình kiểm tra rủi ro. Việc đối chiếu này khẳng định Cục Thuế tỉnh Quảng Trị hoàn toàn có cơ sở khoa học để tái cơ cấu quy trình phân loại rủi ro nhằm tối ưu hóa nguồn lực thanh kiểm tra.

Trong quá trình phân tích, toàn bộ dữ liệu biến động thu ngân sách và hồ sơ hoàn thuế được trình bày mạch lạc thông qua hệ thống bảng thống kê chuỗi thời gian và các biểu đồ tăng trưởng cột ghép. Cách thức trực quan hóa này giúp các nhà quản trị nhận diện rõ ràng điểm uốn tăng trưởng thu thuế qua từng năm tài chính, từ đó đưa ra các quyết định điều hành chính xác.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp cấp thiết nhằm nâng cao hiệu lực quản lý thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị:

Thứ nhất, xây dựng và ứng dụng quy trình quản lý rủi ro tự động trong công tác quản lý kê khai và thanh tra thuế. Phòng Thanh tra - Kiểm tra chủ trì phối hợp với Phòng Kê khai - Kế toán thuế khai thác chức năng danh sách cá nhân có nhiều nguồn thu nhập trên hệ thống TMS. Cơ quan thuế cần lập danh bạ theo dõi đặc biệt đối với các cá nhân có số thực nộp thuế trên 100 triệu đồng một năm, phấn đấu hạ tỷ lệ sót lọt thu nhập xuống dưới 3% trong giai đoạn 2025 - 2026.

Thứ hai, đẩy mạnh số hóa dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế và mở rộng ứng dụng Etax Mobile. Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế kết hợp với Phòng Tin học tổ chức các đợt tập huấn trực tuyến cho 100% các đơn vị chi trả thu nhập lớn trên địa bàn tỉnh. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ cá nhân trực tiếp lập hồ sơ quyết toán và hoàn thuế điện tử đạt trên 95% trước quý 4 năm 2025, cắt giảm thời gian xử lý thủ tục hành chính xuống dưới 3 ngày làm việc.

Thứ ba, chuẩn hóa công tác quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế theo đúng quy trình tại Quyết định số 1795/QĐ-TCT. Phòng Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế có trách nhiệm tự động gửi thông báo đôn đốc ngay khi phát sinh khoản nợ quá hạn 10 ngày theo Điều 125 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14. Quyết liệt áp dụng các biện pháp trích tiền từ tài khoản hoặc phong tỏa tài khoản ngân hàng, kiên quyết khống chế tỷ lệ nợ đọng thuế thu nhập cá nhân dưới 2% tổng số thu ngân sách hàng năm.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ công chức thuế. Cục Thuế tỉnh Quảng Trị cần tổ chức tối thiểu 4 đợt bồi dưỡng chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng phân tích báo cáo tài chính, kiểm tra dòng tiền điện tử và nghiệp vụ quản trị thuế hiện đại. Đảm bảo 100% công chức làm công tác thanh tra, kiểm tra đạt chuẩn năng lực nghiệp vụ và thành thạo công nghệ trước năm 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao đối với bốn nhóm đối tượng chính sau:

Nhóm cán bộ lãnh đạo và công chức trực tiếp làm công tác thuế: Luận văn cung cấp cẩm nang thực tiễn về kỹ thuật phân loại rủi ro người nộp thuế, phương pháp đối soát dữ liệu trên ứng dụng TMS và giải pháp xử lý dứt điểm các vướng mắc trong hoàn thuế thu nhập cá nhân. Đây là tài liệu tham khảo đắc lực để tối ưu hóa công tác quản lý cho hơn 90.000 hồ sơ thuế trên địa bàn.

Nhóm giảng viên, học viên sau đại học và nhà nghiên cứu kinh tế: Đề tài là tài liệu tham khảo chất lượng cao về phương pháp nghiên cứu định lượng trong quản lý tài chính công. Việc kết hợp điều tra 230 đối tượng khảo sát bằng thang đo Likert 5 mức độ cùng kỹ thuật xử lý dữ liệu thực tế tạo tiền đề vững chắc cho các nghiên cứu tiếp theo về chính sách thuế trực thu.

Nhóm kế toán trưởng và cán bộ nhân sự tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp: Luận văn hệ thống hóa chi tiết các quy định pháp luật về nghĩa vụ khấu trừ thuế tại nguồn, các khoản phụ cấp không chịu thuế, mức giảm trừ gia cảnh 11 triệu đồng và 4,4 triệu đồng. Nhóm này có thể ứng dụng trực tiếp để hạn chế tối đa sai sót kê khai và tránh các chế tài phạt vi phạm hành chính.

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách cấp tỉnh: Cung cấp bức tranh tổng thể về thực trạng nguồn thu và các rào cản chia sẻ thông tin liên ngành. Nghiên cứu giúp Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị có thêm cơ sở khoa học để ban hành các quy chế phối hợp đồng bộ giữa cơ quan thuế, ngân hàng thương mại và các sở ban ngành liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam hiện nay được tính toán theo phương pháp nào? Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần 7 bậc, dao động từ 5% đến 35%. Thu nhập tính thuế bằng tổng thu nhập chịu thuế trừ đi các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc và các khoản giảm trừ gia cảnh gồm 11 triệu đồng một tháng cho bản thân và 4,4 triệu đồng một tháng cho mỗi người phụ thuộc.

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân trực tiếp quyết toán được quy định ra sao? Căn cứ Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ tư kể từ ngày kết thúc năm dương lịch, tức ngày 30 tháng 4 hàng năm. Đối với các trường hợp cá nhân có số tiền thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế mà nộp hồ sơ sau thời hạn này thì không bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp.

Cục Thuế tỉnh Quảng Trị tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình nào để đảm bảo số thu ngân sách? Cục Thuế tỉnh Quảng Trị vận hành theo mô hình cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm 2 cấp quản lý là Văn phòng Cục Thuế và các Chi cục Thuế trực thuộc. Các phòng chức năng như Phòng Kê khai - Kế toán thuế, Phòng Tuyên truyền - Hỗ trợ và Phòng Thanh tra - Kiểm tra phối hợp chặt chẽ, giúp quản lý toàn diện nguồn thu ngân sách vượt mốc 3.000 tỷ đồng mỗi năm.

Biện pháp cưỡng chế nợ thuế thu nhập cá nhân được cơ quan thuế kích hoạt trong trường hợp nào? Căn cứ Điều 125 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Quyết định 1795/QĐ-TCT năm 2022, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp cưỡng chế khi người nộp thuế chưa nộp đủ tiền thuế, tiền phạt sau 10 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thuế hoặc nhận được thông báo nợ. Quy trình này nhằm thu hồi nợ đọng, đưa tỷ lệ nợ thuế về ngưỡng an toàn dưới 2%.

Bài học kinh nghiệm nào từ các Cục Thuế địa phương khác có thể áp dụng hiệu quả tại Quảng Trị? Nghiên cứu rút ra bài học then chốt từ Cục Thuế Thừa Thiên Huế trong việc sàng lọc danh sách 500 cá nhân và tổ chức chi trả nộp trên 200 đến 500 triệu đồng trên tổng số gần 93.800 đơn vị để giám sát trọng điểm. Đồng thời, học hỏi mô hình của Nam Định trong việc phủ sóng 100% hồ sơ kê khai và nộp thuế điện tử, giúp giảm thiểu tối đa chi phí quản lý.

Kết luận

Nghiên cứu về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị đã mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn sâu sắc:

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý luận về thuế trực thu, các nguyên tắc quản lý thuế hiện đại và hệ thống văn bản pháp luật hiện hành với biểu thuế suất lũy tiến 7 bậc.
  • Phân tích thực chứng kết quả quản lý thuế giai đoạn 2020 - 2023 tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị, ghi nhận tỷ lệ hoàn thành dự toán bình quân đạt trên 108% và tỷ lệ kê khai điện tử vượt mức 98%.
  • Chỉ rõ các mặt hạn chế mang tính cốt lõi như việc sót lọt đối tượng có nhiều nguồn thu nhập chiếm khoảng 8% đến 12% và tỷ lệ nợ đọng thuế chưa được kéo giảm triệt để.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược bao gồm phân loại rủi ro tự động, phổ cập ứng dụng Etax Mobile đạt 95%, chuẩn hóa cưỡng chế nợ sau 10 ngày và bồi dưỡng chuẩn hóa 100% công chức thuế.
  • Xác lập lộ trình thực thi rõ ràng từ năm 2025 đến năm 2026, gắn liền mục tiêu kiểm soát nợ đọng dưới 2% với tiến trình chuyển đổi số quốc gia.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là cung cấp một giải pháp quản trị thuế đồng bộ, kết hợp chặt chẽ giữa công nghệ dữ liệu số và quy trình nghiệp vụ thực tế. Lộ trình triển khai trong năm 2025 đòi hỏi sự phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa Cục Thuế tỉnh Quảng Trị với hệ thống ngân hàng và các cơ quan tư pháp trên địa bàn. Việc nhanh chóng hiện thực hóa các đề xuất trong đề án là bước đi mang tính quyết định để xây dựng môi trường quản lý thuế minh bạch, hiện đại và công bằng, góp phần tạo dựng nguồn lực tài chính vững chắc cho sự phát triển của tỉnh Quảng Trị.