Tổng quan nghiên cứu

Quản lý thuế về tiền thuê đất đối với các doanh nghiệp đóng vai trò huyết mạch trong việc bảo đảm nguồn thu thường xuyên, ổn định cho ngân sách nhà nước và phục vụ chiến lược điều tiết kinh tế vĩ mô. Tại tỉnh Thái Bình, với tổng diện tích tự nhiên đạt 1.546 km2 và quỹ đất phục vụ sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng, việc khai thác hiệu quả nguồn lực tài chính từ đất đai trở thành nhiệm vụ trọng tâm của ngành tài chính địa phương. Giai đoạn 2015 - 2017, Cục Thuế tỉnh Thái Bình đã quản lý việc thu nộp tiền thuê đất của hàng trăm doanh nghiệp thông qua hệ thống gồm 15 phòng chuyên môn và 8 Chi cục thuế trực thuộc.

Mặc dù số thu ngân sách từ tiền thuê đất liên tục tăng trưởng qua từng năm, công tác quản lý trên thực tế vẫn đối mặt với nhiều bất cập lớn. Sự phức tạp trong hệ thống chính sách, tình trạng nợ đọng kéo dài và sự thiếu đồng bộ trong cơ chế phối hợp liên ngành giữa cơ quan thuế với Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký Đất đai đã gây khó khăn cho cả cơ quan quản lý lẫn người nộp thuế.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán của tác giả Phạm Quốc Khánh tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam tập trung phân tích thực trạng quản lý thuế về tiền thuê đất đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình giai đoạn 2015 - 2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện cho giai đoạn 2018 - 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hướng tới việc giảm thiểu tối đa tỷ lệ nợ đọng thuế, tối ưu hóa quy trình hành chính và nâng cao hiệu lực thu nộp ngân sách địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tài chính công của Gaston Jèze và các nguyên lý thuế trực thu, trong đó tiền thuê đất được xác định là khoản thu bắt buộc của ngân sách nhà nước đối với người được Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất. Các khái niệm cốt lõi được tiếp cận theo Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, bao gồm: đơn giá thuê đất, chu kỳ ổn định đơn giá 5 năm, tỷ lệ phần trăm tính đơn giá từ 0,5% đến 3%, và hai hình thức trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả một lần cho cả thời gian thuê.

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng mô hình quản lý thuế theo chức năng quy định tại Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 cùng các luật sửa đổi, bổ sung số 21/2012/QH13, số 71/2014/QH13 và số 106/2016/QH13. Khung vận hành bao gồm 5 nội dung chính: lập dự toán thu tiền thuê đất; kê khai, tính bộ và miễn giảm tiền thuê đất; quản lý nợ và cưỡng chế nợ; kiểm tra thuế; tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế. Tác giả cũng kế thừa kết quả nghiên cứu về quản lý tiền thuê đất tại tỉnh Nghệ An của Phan Thị Quyên (2016) và công trình về quản lý thuế tại Thái Bình của Bùi Thị Phương Linh (2017), kết hợp kinh nghiệm thực tiễn từ Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế và Cục Thuế thành phố Đà Nẵng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính chính xác và khách quan:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn bộ các báo cáo tài chính, số liệu dự toán, hồ sơ miễn giảm, tình hình nợ đọng và kết quả kiểm tra thuế giai đoạn 2015 - 2017 do Cục Thuế tỉnh Thái Bình cung cấp.
  • Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát thực địa trong năm 2017 với cỡ mẫu gồm 30 doanh nghiệp đang thuê đất trên địa bàn tỉnh (bao gồm 23 doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm 76,67%, 5 doanh nghiệp nhà nước chiếm 16,67%, và 2 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 6,66%) cùng 07 cán bộ thuế chuyên trách tại Cục Thuế tỉnh Thái Bình.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp định ngạch được áp dụng nhằm bao quát đầy đủ các loại hình hình doanh nghiệp và quy mô thuê đất. Dữ liệu sau khi thu thập được xử lý thông qua phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và phương pháp chuyên gia. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm đánh giá đồng thời cả mức độ tuân thủ nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp lẫn hiệu lực thực thi công vụ của bộ máy quản lý thuế cấp tỉnh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý thuế về tiền thuê đất tại Cục Thuế tỉnh Thái Bình giai đoạn 2015 - 2017 đã chỉ ra những kết quả cụ thể sau:

Thứ nhất, số thu tiền thuê đất duy trì đà tăng trưởng liên tục qua các năm nhờ việc mở rộng các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, công tác lập dự toán thu tiền thuê đất chưa thực sự bám sát thực tế, mức độ sai lệch giữa dự toán được giao và số thực thu tại địa phương dao động trong khoảng từ 10% đến 25% qua từng niên độ ngân sách.

Thứ hai, công tác giải quyết hồ sơ kê khai và miễn giảm tiền thuê đất còn gặp nhiều trở ngại về mặt thủ tục. Kết quả điều tra 30 doanh nghiệp cho thấy có hơn 60% đơn vị phản ánh thời gian luân chuyển hồ sơ giữa Văn phòng Đăng ký Đất đai và Cơ quan thuế để ban hành Phiếu chuyển thông tin địa chính thường bị kéo dài, gây chậm trễ trong việc xác định nghĩa vụ tài chính lần đầu.

Thứ ba, áp lực nợ đọng tiền thuê đất diễn biến phức tạp. Trong giai đoạn 2015 - 2017, số nợ tiền thuê đất có xu hướng gia tăng, trong đó nhóm nợ khó thu và nợ chờ xử lý chiếm tỷ trọng đáng kể. Các biện pháp cưỡng chế hành chính thuế (như trích tiền từ tài khoản ngân hàng hoặc thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng) chỉ thu hồi được khoảng 30% đến 45% tổng số nợ đọng phát sinh trên 90 ngày.

Thứ tư, nguồn lực dành cho công tác kiểm tra thuế về tiền thuê đất còn mỏng so với quy mô đối tượng quản lý. Với cơ cấu bộ máy gồm 15 phòng chuyên môn, lực lượng cán bộ tại 3 phòng kiểm tra thuế phải kiêm nhiệm nhiều sắc thuế khác nhau, khiến tỷ lệ doanh nghiệp thuê đất được kiểm tra chuyên đề hàng năm chỉ đạt khoảng 15% đến 20% tổng số đối tượng thuộc diện quản lý.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu nghiên cứu phản ánh bức tranh toàn diện khi được tổng hợp qua bảng phân tích cơ cấu nợ thuế và biểu đồ so sánh mức độ hoàn thành dự toán thu giai đoạn 2015 - 2017. Nguyên nhân chính của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc chính sách pháp luật về thu tiền thuê đất thường xuyên thay đổi (từ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP, Nghị định số 121/2010/NĐ-CP đến Nghị định số 46/2014/NĐ-CP), dẫn đến tình trạng các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chưa được cập nhật kịp thời.

Mặt khác, cơ chế phối hợp trao đổi dữ liệu điện tử giữa Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Cục Thuế tỉnh Thái Bình chưa được kết nối đồng bộ. Quy trình kiểm tra thuế được vận hành theo Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 của Tổng cục Thuế nhưng việc phân tích rủi ro chuyên sâu về tiền thuê đất vẫn còn hạn chế. Kết quả này có tính tương đồng cao với những phát hiện trong nghiên cứu của Phan Thị Quyên (2016) tại tỉnh Nghệ An, khẳng định rằng điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý nguồn thu từ đất hiện nay nằm ở khâu liên thông dữ liệu và sự phức tạp của thủ tục thẩm định hồ sơ ưu đãi đầu tư.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế về tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình:

  1. Hoàn thiện quy trình liên thông và nâng cao độ chính xác của dự toán thu: Cục Thuế tỉnh Thái Bình phối hợp cùng Sở Tài nguyên và Môi trường thiết lập hệ thống trao đổi thông tin địa chính điện tử tự động, đặt mục tiêu cắt giảm ít nhất 50% thời gian xử lý hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính và nâng cao tỷ lệ chính xác của công tác lập dự toán thu tiền thuê đất đạt trên 95% hàng năm, triển khai xuyên suốt giai đoạn 2018 - 2022.

  2. Kiện toàn tổ chức bộ máy và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ thuế: Tiến hành rà soát chức năng nhiệm vụ giữa Phòng Quản lý các khoản thu từ đất và các phòng chức năng liên quan; tổ chức tối thiểu 4 đợt tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu/năm về định giá đất, chính sách miễn giảm cho 100% cán bộ thuế phụ trách quản lý nguồn thu từ đất tại Cục Thuế và 8 Chi cục thuế trực thuộc.

  3. Tăng cường phân loại nợ và thực thi quyết liệt các biện pháp cưỡng chế nợ: Cục Thuế tỉnh Thái Bình áp dụng hệ thống phân loại nợ tự động theo 3 nhóm (nợ khó thu, nợ chờ xử lý, nợ có khả năng thu); ban hành 100% thông báo nộp tiền và quyết định cưỡng chế đúng hạn luật định đối với các khoản nợ quá hạn 90 ngày, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ đọng tiền thuê đất xuống dưới 5% trên tổng số thu tiền thuê đất trước năm 2023.

  4. Đẩy mạnh hiện đại hóa hình thức tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Nâng cấp cổng thông tin điện tử của Cục Thuế để giải đáp vướng mắc chính sách trực tuyến, duy trì định kỳ tối thiểu 2 hội nghị đối thoại doanh nghiệp/năm, đồng thời hỗ trợ 100% doanh nghiệp thuê đất thực hiện kê khai và nhận thông báo nộp tiền thuê đất điện tử trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý và công chức ngành thuế: Tài liệu cung cấp quy trình phân tích rủi ro, nghiệp vụ kiểm tra thuế theo Quyết định số 746/QĐ-TCT và phương pháp quản lý nợ đọng tiền thuê đất thực tế tại cấp tỉnh.

  2. Doanh nghiệp và các nhà đầu tư thuê đất: Nắm vững quy trình xác định đơn giá thuê đất, các tiêu chí xét duyệt miễn giảm tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản và ưu đãi đầu tư theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP để chủ động bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

  3. Cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh (UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường): Tham khảo căn cứ thực tiễn để ban hành bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm và xây dựng quy chế phối hợp liên ngành liên thông giải quyết thủ tục hành chính.

  4. Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế: Khai thác hệ thống lý luận quản lý thuế theo chức năng, phương pháp khảo sát phân tầng 30 doanh nghiệp và khung chỉ tiêu phân tích số thu ngân sách từ đất đai để phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đơn giá thuê đất hàng năm của doanh nghiệp tại tỉnh Thái Bình được xác định như thế nào? Căn cứ theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, đơn giá thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ phần trăm nhân với giá đất tính thu tiền thuê đất. Mức tỷ lệ phần trăm tại Thái Bình dao động từ 0,5% đến 3% tùy thuộc vào vị trí, mục đích sản xuất kinh doanh và lĩnh vực khuyến khích đầu tư do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cụ thể.

  2. Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ gì để được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản? Hồ sơ gồm có: Đơn đề nghị miễn giảm tiền thuê đất ghi rõ diện tích và lý do; Dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Quyết định cho thuê đất và Hợp đồng thuê đất; Giấy phép xây dựng; Hợp đồng thi công xây dựng và Biên bản bàn giao đất thực địa.

  3. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tiền thuê đất lần đầu diễn ra ra sao? Người nộp thuế nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công hoặc Bộ phận Một cửa. Cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký Đất đai để lập Phiếu chuyển thông tin địa chính. Cơ quan thuế căn cứ vào phiếu này để tính toán nghĩa vụ tài chính và phát hành Thông báo nộp tiền thuê đất cho doanh nghiệp.

  4. Biện pháp cưỡng chế nào được áp dụng khi doanh nghiệp chây ỳ nợ tiền thuê đất trên 90 ngày? Theo Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật số 106/2016/QH13, cơ quan thuế áp dụng các biện pháp: trích tiền từ tài khoản ngân hàng, yêu cầu phong tỏa tài khoản, khấu trừ một phần thu nhập, dừng làm thủ tục hải quan, thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng, hoặc đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

  5. Việc kiểm tra thuế về tiền thuê đất tại trụ sở doanh nghiệp dựa trên nguyên tắc nào? Việc kiểm tra được thực hiện trên cơ sở áp dụng cơ chế quản lý rủi ro theo Quyết định số 746/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế. Cơ quan thuế tập trung kiểm tra các đơn vị có số tiền nợ thuế lớn, có dấu hiệu kê khai sai mục đích sử dụng đất hoặc đang trong quá trình chuyển đổi, giải thể, chia tách doanh nghiệp.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý thuế tiền thuê đất theo mô hình chức năng tại cơ quan thuế cấp tỉnh.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh thu nộp ngân sách, công tác lập dự toán và tình hình nợ đọng tại Cục Thuế tỉnh Thái Bình giai đoạn 2015 - 2017 với hệ thống 15 phòng chuyên môn và 8 Chi cục thuế.
  • Chỉ rõ các nút thắt then chốt về sự phức tạp của thủ tục hồ sơ, tính thiếu đồng bộ trong phối hợp liên ngành và năng lực kiểm tra thông qua khảo sát thực tế 30 doanh nghiệp cùng 07 cán bộ thuế.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao về liên thông dữ liệu số, tinh gọn bộ máy và hiện đại hóa công tác tuyên truyền cho giai đoạn 2018 - 2025.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn có giá trị cao cho các cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp địa phương.

Để tối ưu hóa nguồn thu từ đất và cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, Cục Thuế tỉnh Thái Bình cùng các ban ngành liên quan cần nhanh chóng áp dụng đồng bộ các giải pháp trên vào thực tiễn quản lý điều hành.