Luận văn: Giải pháp quản lý thuế GTGT DN ngoài quốc doanh tại Mỹ Đức, Hà Nội

Tìm hiểu quản lý thuế GTGT cho doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Mỹ Đức. Hướng dẫn chi tiết, giúp tối ưu quy trình kê khai, nộp thuế.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2019

119
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh quản lý thuế GTGT DN ngoài quốc doanh tại Mỹ Đức

Quản lý thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DN NQD) là một nhiệm vụ trọng tâm của ngành thuế, đặc biệt tại các địa phương có nền kinh tế đang phát triển như huyện Mỹ Đức. Khối doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, và hộ kinh doanh cá thể đóng góp vai trò ngày càng quan trọng vào ngân sách nhà nước và giải quyết việc làm. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Diệp (2019), công tác quản lý thuế GTGT DN ngoài quốc doanh tại huyện Mỹ Đức bao gồm một chu trình khép kín, từ quản lý người nộp thuế, giám sát kê khai thuế GTGT, thu nộp, quản lý nợ, thanh tra, kiểm tra và xử lý hoàn thuế giá trị gia tăng. Mục tiêu chính là đảm bảo mọi doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế doanh nghiệp, góp phần tạo môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch. Chi cục thuế huyện Mỹ Đức đã và đang triển khai nhiều biện pháp để hiện đại hóa quy trình, tuy nhiên vẫn còn tồn tại những thách thức cần giải quyết. Việc hiểu rõ vai trò của khu vực kinh tế này và các nội dung cốt lõi trong quản lý thuế là tiền đề để xây dựng những giải pháp hiệu quả, chống thất thu ngân sách và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển bền vững.

1.1. Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Mỹ Đức

Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh tại huyện Mỹ Đức, bao gồm các doanh nghiệp tư nhâncông ty TNHH, đóng vai trò động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Các doanh nghiệp này có quy mô chủ yếu là vừa và nhỏ, hoạt động linh hoạt trong nhiều lĩnh vực như xây dựng, dệt may, thương mại, dịch vụ. Sự năng động của khối DN NQD không chỉ tạo ra của cải vật chất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế mà còn là kênh tạo việc làm quan trọng, góp phần ổn định an sinh xã hội. Theo thống kê, số lượng DN NQD trên địa bàn huyện Mỹ Đức có xu hướng tăng đều qua các năm, cho thấy môi trường đầu tư kinh doanh ngày càng được cải thiện. Những doanh nghiệp này là nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước thông qua việc thực hiện nghĩa vụ thuế doanh nghiệp, đặc biệt là thuế GTGT. Việc quản lý hiệu quả nguồn thu này không chỉ đảm bảo nguồn lực cho các chương trình phát triển của địa phương mà còn tạo ra sự cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế.

1.2. Nội dung cốt lõi trong quản lý thuế giá trị gia tăng

Nội dung quản lý thuế GTGT đối với DN NQD là một quy trình đa dạng, bao gồm nhiều nghiệp vụ chuyên sâu. Thứ nhất là quản lý người nộp thuế, bắt đầu từ khâu đăng ký thuế và cấp mã số thuế. Thứ hai là quản lý kê khai thuế GTGT, yêu cầu doanh nghiệp tự giác, trung thực trong việc khai báo doanh thu, chi phí và xác định số thuế phải nộp. Thứ ba là quản lý thu nộp và nợ thuế, đảm bảo các khoản thuế được nộp đúng hạn vào ngân sách. Thứ tư là công tác thanh tra, kiểm tra thuế nhằm phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật. Cuối cùng là quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho các doanh nghiệp đủ điều kiện, đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người nộp thuế. Mỗi nội dung đều đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận của Chi cục thuế huyện Mỹ Đức và sự tuân thủ của doanh nghiệp, từ việc sử dụng hóa đơn điện tử đến việc thực hiện đúng các quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

II. Thách thức trong quản lý thuế GTGT DN tại huyện Mỹ Đức

Mặc dù đã đạt được những kết quả tích cực, công tác quản lý thuế GTGT DN ngoài quốc doanh tại huyện Mỹ Đức vẫn đối mặt với không ít thách thức. Luận văn của Nguyễn Thị Hồng Diệp (2019) chỉ ra rằng một trong những hạn chế lớn là cơ sở dữ liệu về người nộp thuế chưa đồng bộ, độ chính xác chưa cao, gây khó khăn cho việc quản lý. Tình trạng nợ đọng thuế GTGT ở một số doanh nghiệp còn kéo dài, ảnh hưởng đến số thu ngân sách. Hơn nữa, nhận thức về pháp luật thuế của một bộ phận chủ doanh nghiệp và nhân viên kế toán còn hạn chế, dẫn đến sai sót trong quá trình kê khai thuế GTGTquyết toán thuế GTGT. Các thủ đoạn gian lận ngày càng tinh vi, chẳng hạn như sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để tăng chi phí khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Bên cạnh đó, sự thay đổi liên tục của chính sách thuế GTGT mới nhất cũng đòi hỏi cán bộ thuế và doanh nghiệp phải cập nhật thường xuyên để tránh áp dụng sai. Những thách thức này yêu cầu Chi cục thuế huyện Mỹ Đức phải có những giải pháp đột phá để nâng cao hiệu quả quản lý.

2.1. Hạn chế trong quản lý kê khai và nợ đọng thuế GTGT

Một trong những khó khăn chính là việc kiểm soát tính chính xác của hồ sơ kê khai thuế GTGT. Nhiều doanh nghiệp tư nhâncông ty TNHH có quy mô nhỏ, hệ thống sổ sách kế toán chưa chuyên nghiệp, dẫn đến việc kê khai thiếu hoặc sai sót. Tình trạng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh nhưng không hoạt động, không nộp tờ khai thuế vẫn còn tồn tại. Bên cạnh đó, vấn đề nợ đọng thuế vẫn là một bài toán nan giải. Báo cáo của UBND huyện Mỹ Đức (2018) cho thấy tỷ lệ nợ thuế vẫn còn cao. Nguyên nhân có thể do doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, hoặc do một số đơn vị cố tình chây ỳ, chiếm dụng vốn thuế của nhà nước. Công tác đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế đôi khi chưa quyết liệt và kịp thời, làm giảm tính răn đe của pháp luật.

2.2. Khó khăn từ nhận thức của doanh nghiệp và chính sách thuế

Nhận thức của người nộp thuế là yếu tố then chốt quyết định sự tuân thủ pháp luật thuế. Tại Mỹ Đức, một bộ phận doanh nghiệp chưa hiểu rõ về nghĩa vụ thuế doanh nghiệp, xem nhẹ việc tuân thủ các quy định về hóa đơn, chứng từ. Một số trường hợp lợi dụng kẽ hở chính sách để trốn, lậu thuế. Thêm vào đó, hệ thống chính sách thuế GTGT mới nhất tuy đã được cải cách nhưng vẫn còn một số điểm phức tạp, khó hiểu đối với các doanh nghiệp nhỏ không có bộ phận kế toán chuyên trách. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ từ cơ quan thuế dù đã được cải thiện nhưng đôi khi chưa thực sự sâu rộng, chưa tiếp cận được hết các đối tượng. Những khó khăn này đòi hỏi cần có sự phối hợp đồng bộ giữa việc nâng cao chất lượng cán bộ thuế và đẩy mạnh công tác hỗ trợ, tư vấn thuế tại Mỹ Đức.

III. Phương pháp tối ưu hóa quản lý đối tượng nộp thuế GTGT

Để giải quyết các thách thức, việc tối ưu hóa công tác quản lý đối tượng nộp thuế là giải pháp nền tảng. Trọng tâm của giải pháp này là hiện đại hóa toàn diện quy trình, từ khâu đăng ký đến kê khai thuế GTGT, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế. Chi cục thuế huyện Mỹ Đức cần xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu tập trung, chính xác và được cập nhật liên tục về các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHHhộ kinh doanh cá thể trên địa bàn. Việc phối hợp chặt chẽ với cơ quan đăng ký kinh doanh và chính quyền địa phương để nắm bắt kịp thời sự thay đổi trạng thái của doanh nghiệp là rất quan trọng. Song song đó, việc đẩy mạnh các hình thức hỗ trợ, tư vấn thuế tại Mỹ Đức thông qua nhiều kênh như đối thoại trực tiếp, email, điện thoại sẽ giúp doanh nghiệp nắm vững chính sách thuế GTGT mới nhất, từ đó giảm thiểu sai sót và nâng cao tính tự giác tuân thủ. Mục tiêu là chuyển đổi từ mô hình quản lý mang tính áp đặt sang mô hình phục vụ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ.

3.1. Hiện đại hóa công tác đăng ký và kê khai thuế GTGT

Hiện đại hóa quy trình đăng ký và kê khai là bước đi tất yếu. Việc ứng dụng công nghệ thông tin cần được đẩy mạnh hơn nữa, đặc biệt là trong việc liên thông dữ liệu giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh. Điều này giúp tự động cập nhật thông tin doanh nghiệp mới thành lập hoặc thay đổi thông tin, giảm thiểu việc quản lý thủ công. Đối với việc kê khai, cần khuyến khích 100% doanh nghiệp thực hiện nộp thuế điện tử và kê khai qua mạng. Để làm được điều này, Chi cục thuế huyện Mỹ Đức cần đơn giản hóa các thủ tục, cung cấp các phần mềm kế toán thuế dễ sử dụng và tổ chức các lớp tập huấn thường xuyên. Việc sử dụng chữ ký sốhóa đơn điện tử cần được phổ biến rộng rãi, không chỉ giúp minh bạch hóa các giao dịch mà còn là cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác thanh tra, kiểm tra sau này.

3.2. Nâng cao chất lượng tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế

Công tác tuyên truyền và hỗ trợ cần được đổi mới theo hướng đa dạng và chuyên sâu. Thay vì các văn bản hành chính khô khan, cơ quan thuế có thể xây dựng các nội dung dễ hiểu như infographic, video hướng dẫn về thuế suất GTGT, cách tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào hay quy trình quyết toán thuế GTGT. Tổ chức các buổi đối thoại định kỳ giữa cơ quan thuế và cộng đồng doanh nghiệp là một kênh hiệu quả để lắng nghe vướng mắc và giải đáp kịp thời. Cần thành lập một bộ phận chuyên trách về tư vấn thuế tại Mỹ Đức, hoạt động chuyên nghiệp và thân thiện, sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp qua nhiều kênh khác nhau. Việc tôn vinh, khen thưởng các doanh nghiệp chấp hành tốt chính sách thuế cũng là một biện pháp khuyến khích, tạo hiệu ứng lan tỏa tích cực trong cộng đồng.

IV. Bí quyết tăng cường thanh tra kiểm tra và thu nợ thuế GTGT

Bên cạnh các giải pháp hỗ trợ, việc tăng cường thanh tra, kiểm tra và quyết liệt thu hồi nợ đọng là "liều thuốc đặc trị" cho các hành vi gian lận và chây ỳ. Đây là một phần quan trọng trong quản lý thuế GTGT DN ngoài quốc doanh tại huyện Mỹ Đức. Bí quyết nằm ở việc áp dụng phương pháp quản lý rủi ro, thay vì kiểm tra dàn trải, cơ quan thuế cần tập trung vào các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao. Các dấu hiệu này có thể là doanh nghiệp có số hoàn thuế giá trị gia tăng lớn bất thường, doanh thu và chi phí biến động đột ngột, hoặc có lịch sử vi phạm. Việc ứng dụng công nghệ thông tin để phân tích dữ liệu từ hóa đơn điện tử và tờ khai thuế sẽ giúp xác định đối tượng cần thanh tra một cách khoa học và chính xác. Đồng thời, công tác quản lý nợ phải được thực hiện một cách có hệ thống, từ phân loại nợ, phân tích nguyên nhân đến áp dụng các biện pháp cưỡng chế mạnh mẽ nhưng đúng pháp luật như phong tỏa tài khoản, thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng. Sự nghiêm minh và công bằng trong xử lý vi phạm sẽ tạo ra sức răn đe hiệu quả.

4.1. Tăng cường hiệu quả công tác thanh tra kiểm tra thuế

Để nâng cao hiệu quả thanh tra, Chi cục thuế huyện Mỹ Đức cần xây dựng kế hoạch kiểm tra dựa trên phân tích rủi ro chi tiết. Điều này đòi hỏi phải nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ thuế, đặc biệt là kỹ năng phân tích báo cáo tài chính và nhận diện các thủ thuật gian lận. Cần tăng cường kiểm tra theo chuyên đề, tập trung vào các lĩnh vực có nguy cơ thất thu cao như thương mại, xây dựng, dịch vụ ăn uống. Việc phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng khác như công an, quản lý thị trường sẽ giúp thu thập đầy đủ bằng chứng và xử lý nghiêm các trường hợp mua bán hóa đơn bất hợp pháp. Mọi kết luận thanh tra phải được công khai, minh bạch, đảm bảo xử lý đúng người, đúng vi phạm, tránh gây phiền hà cho các doanh nghiệp làm ăn chân chính.

4.2. Ứng dụng công nghệ hóa đơn điện tử và nộp thuế điện tử

Công nghệ là vũ khí sắc bén trong cuộc chiến chống thất thu thuế. Việc triển khai đồng bộ hóa đơn điện tử là một cuộc cách mạng trong quản lý thuế. Dữ liệu từ hóa đơn điện tử được truyền trực tiếp về cơ quan thuế, giúp kiểm soát dòng tiền và hàng hóa, ngăn chặn hiệu quả việc lập hóa đơn khống để tăng khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Tương tự, hệ thống nộp thuế điện tử không chỉ tạo thuận lợi cho doanh nghiệp mà còn giúp cơ quan thuế quản lý dòng tiền thu nộp một cách chính xác và tức thời. Việc tích hợp chữ ký số đảm bảo tính pháp lý và an toàn cho các giao dịch điện tử. Chi cục thuế huyện Mỹ Đức cần tiếp tục đầu tư vào hạ tầng công nghệ và đào tạo nhân lực để khai thác tối đa lợi ích từ các công cụ này, hướng tới một nền hành chính thuế hiện đại, minh bạch và hiệu quả.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/10/2025
Giải pháp tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện mỹ đức thành phố hà nội luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ HỒNG DIỆP GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Chuyên ngành: Quản Lý Kinh Tế Mã ngành: 8340410 Người hướng dẫn khoa học : TS. Phạm Thanh Lan NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2019 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hồng Diệp i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc TS. Phạm Thanh Lan và GS. Nguyễn Văn Song đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế - Tài nguyên - Môi trường, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Chi cục thuế huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2019 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hồng Diệp ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.

iii Danh mục chữ viết tắt. vi Danh mục bảng. vii Danh mục sơ đồ, biểu đồ. viii Trích yếu luận văn.

ix Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Mục tiêu chung.

Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.

Đóng góp mới của đề tài. Cơ sở lý luận và thực tiễn. Cơ sở lý luận về quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế giá trị gia tăng.

Khái niệm, đặc điểm, vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong nền kinh tế. Đặc điểm trong quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Nội dung quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Cơ sở thực tiễn về quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Chính sách thuế và quản lý thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam. Bài học kinh nghiệm về quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh của một số địa phương trong nước. Bài học về quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Mỹ Đức.

Những nghiên cứu liên quan đến quản lý thuế giá trị gia tăng. Phương pháp nghiên cứu. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Vị trí địa lý.

Đặc điểm kinh tế - xã hội. Khái quát về chi cục thuế huyện mỹ đức. Những thuận lợi, khó khăn của địa bàn nghiên cứu đối với công tác quản lý thuế giá trị gia tăng. Phương pháp nghiên cứu.

Thu thập số liệu. Phương pháp xử lý số liệu. Hệ thống chỉ tiêu phân tích và xử lý số liệu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.

Thực trạng quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện mỹ đức, thành phố Hà Nội. Khái quát về các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội. Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Mỹ Đức. Đánh giá của doanh nghiệp ngoài quốc doanh và cán bộ công chức thuế về công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Mỹ Đức.

Ý kiến đánh giá công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh dưới góc nhìn của cơ quan quản lý thuế. Ý kiến đánh giá về công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế huyện mỹ đức nhìn từ góc độ doanh nghiệp. Yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện mỹ đức, thành phố Hà Nội. Yếu tố chính sách thuế.

Chất lượng đội ngũ cán bộ. Công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế. Công tác thanh tra, kiểm tra. Cơ sở vật chất trong thực hiện quản lý thuế.

Nhận thức của doanh nghiệp trong quản lý thuế. Giải pháp tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện mỹ đức, thành phố Hà Nội. Đẩy mạnh công tác quản lý đối tượng nộp thuế, quản lý đăng ký, kê khai thuế giá trị gia tăng. Nâng cao chất lượng công tác truyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế.

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các doanh nghiệp cố tình vi phạm pháp luật về thuế giá trị gia tăng. Nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức thuế tại chi cục thuế. Tăng cường công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế. Ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin vào quản lý thuế giá trị gia tăng.

Thường xuyên phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng có liên quan trong công tác quản lý thuế. Kết luận và kiến nghị. 95 Tài liệu tham khảo. 101 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CBCC Cán bộ công chức CCT Chi cục thuế CQT Cơ quan thuế DN Doanh nghiệp GTGT Giá trị gia tăng HHDV Hàng hóa dịch vụ KBNN Kho bạc nhà nước KD Kinh doanh MST Mã số thuế NNT Người nộp thuế NQD Ngoài quốc doanh NSNN Ngân sách nhà nước SXKD Sản xuất kinh doanh TTĐB Tiêu thụ đặc biệt UBND Ủy ban nhân dân vi DANH MỤC BẢNG Bảng 3.

Dân số và lao động huyện Mỹ Đức. Tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Mỹ Đức. Bảng tổng hợp mẫu điều tra. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn huyện Mỹ Đức năm 2015-2018.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn huyện Mỹ Đức từ năm 2015 - 2018. Thực trạng quản lý dữ liệu người nộp thuế. Tình hình DN NQD đăng ký thuế giai đoạn 2015-2018. Thực trạng quản lý kê khai thuế giá trị gia tăng.

Kết quả thu NSNN của huyện Mỹ Đức. Kết quả thu thuế GTGT của các doanh nghiệp tại huyện Mỹ Đức vào NSNN. Kết quả quản lý nợ thuế GTGT. Kết quả hoàn thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Ý kiến đánh giá của Cơ quan quản lý thuế về mẫu đăng ký thuế. Ý kiến đánh giá của Cơ quan quản lý thuế về công tác kiểm tra quá trình quản lý thuế giá trị gia tăng. Kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt tại Chi cục thuế huyện Mỹ Đức từ năm 2015-2018. Ý kiến đánh giá của Cơ quan quản lý thuế về công tác hoàn thuế.

Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp ngoài quốc doanh về mẫu đăng ký thuế. Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp về công tác kiểm tra thuế giá trị gia tăng. Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp về công tác hoàn thuế. Ý kiến đánh giá của Cơ quan thuế và doanh nghiệp ngoài quốc doanh về chính sách thuế.

Biên chế của Chi cục thuế huyện Mỹ Đức. Ý kiến đánh giá của Doanh ngoài quốc doanh nghiệp về cán bộ cơ quan thuế. 73 vii DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 3. Vị trí địa lý huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.

Mô hình bộ máy quản lý của chi cục thuế huyện Mỹ Đức. So sánh tầm quan trọng của người nộp thuế và mức hiệu quả của biện pháp quản lý người nộp thuế. Ý kiến đánh giá của cơ quan quản lý thuế về mức thu từ các doanh nghiệp trên địa bàn so với khả năng thực tiễn. Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế thực hiện tại Chi cục thuế huyện Mỹ Đức .2 Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thực hiện tại Chi cục thuế huyện Mỹ Đức.

Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp ngoài quốc doanh về việc quản lý người nộp thuế và đăng ký mã số thuế. So sánh đánh giá của doanh nghiệp và cán bộ CCT về tác động của việc kiển tra thuế đến doanh nghiệp. 75 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Hồng Diệp Tên luận văn: Giải pháp tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Mỹ Đức, từ đó đề ra các giải pháp cụ thể để tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ