đặt vấn đề điều tiết tiêu dùng. + Là các hàng hoá, dịch vụ thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh. + Là các hàng hoá, dịch vụ của một số ngành cần khuyến khích. + Các hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu nhưng không phục vụ cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam.
+ Một số hàng hoá, dịch vụ khó xác định giá trị tăng thêm như dịch vụ tín dụng, quỹ đầu tư. Những cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT không. được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào 1.4 Vai trò của thuếGTGT -_ Đối với NSNN: Thuế GTGT thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộng, rãi đối với mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hoặc được cung ứng dịch vụ, nên tạo được nguồn thu lớn và tương đối én định cho NSNN. Bên cạnh đó, thuế GTGT không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, bởi quá trình tô chức và phân chia các chu kỳ kinh tế, nên nguồn thu này đặc biệt có ý nghĩa trong thời kỳ suy giảm của nền kinh tế.
~_ Đối với lưu thông hàng hóa: Nhà nước đánh thuế trên toàn bộ doanh thu phát sinh của sản phẩm qua mỗi lần chuyển dịch từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Nếu các sản phâm, hàng hoá chịu thuế càng qua nhiều khâu thì số thuế Nhà nước thu cũng tăng thêm qua các khâu nên việc áp dụng thuế doanh thu dẫn đến tình trạng thuế thu trùng lặp đối với phần doanh thu đã chịu thuế ở công đoạn trước. Điều đó mang tinh bat hợp lý, tác động tiêu cực đến sản xuất và lưu thông hàng hoá. Ưu điểm của thuế GTGT là Nhà nước chỉ thu thuế đối với phần giá trị tăng thêm của các sản phâm.
ở từng khâu sản xuất, lưu thông mà không thu thu lối với toàn bộ doanh thu phát sinh như mô hình thuế doanh thu. Theo nghiên cứu và thống kê của ngân hàng thế giới (WB) và Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) thì phần lớn các nước trong đó có cả Việt Nam sau khi áp dụng thuế GTGT, giá cả các loại hàng hoá, dịch vụ đều không thay đổi hay chỉ thay đổi một tỷ lệ không đáng kể và mức sản xuất cuả doanh nghiệp, mức. tiêu dùng của dân chúng không sút giảm, hay chỉ suất giảm một tỷ lệ nhỏ trong thời gian đầu, kế cả các trường hợp tăng thuế suất thuế GTGT đối với một số mặt hàng trong định kỳ điều chỉnh. Như vậy có thê thấy, việc áp dụng thuế GTGT đã góp phần ôn định giá cả, mở rộng lưu thông hàng hóa, góp phần thúc đầy sản xuất phát triển và đây mạnh xuất khâu.
~_ Đối với quản lý kinh tế - xã hội: Thuế là công cụ rất quan trong dé Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế. Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, do đó thuế GTGT có vai trò rất quan trọng và được thể hiện như sa Một là, thuế GTGT khuyến khích đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh. Điều đó thể hiện ở những quan điểm mà luật thuế GTGT áp dụng cho một số đối tượng không. Thuế GTGT không thu vào vốn, nên khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh bỏ vốn đầu tư, đổi mới công nghệ, phát triển sản xuất, phù hợp với định hướng.
phát triển kinh tế của nước ta. Hai là, thuế GTGT chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ qua các khâu luân chuyển, không tinh trên toàn bộ giá cả của hàng hoá, dịch vụ. Do vậy thuế GTGT đã khắc phục tính đánh trùng của thuế doanh thu, đồng thời thúc đây chuyên môn hoá, nâng cao năng suắt, chất lượng hạ giá thành sản phẩm. Ba là, thuế GTGT có diện bao quát rộng, bao gồm hau như toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế.
Thuế GTGT không những đánh vào các hoạt động. sản xuất kinh doanh trong nước mà còn đánh ở khâu nhập khâu hàng hóa, một phần tăng thu NSNN, một phần làm tăng giá vốn hàng nhập khẩu, hạn chế hàng nhập khẩu, khuyến khích và bảo hộ sản xuất kinh doanh hàng nội địa. Bồn là, thuế GTGT có 3 mức thuế suất, tạo điều kiện thuận lợi trong việc tính thuế của đối tượng nộp thuế và trong việc quản lý thuế của cơ quan thuế. Bên cạnh đó, với ít mức thuế suất, loại thuế này mang tính trung lập, vì về cơ bản không can thiệp sâu vào mục tiêu khuyến khích hay hạn chế sản xuất, kinh doanh, không gây phức tạp trong việc xem xét từng mặt hàng, ngành nghề có thuế suất chênh lệch nhau nhiều.
Nam là, thuế GTGT góp phần khuyến khích hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên cơ sở áp dụng thuế suất 0% đối với hàng xuất khâu. Vì vậy làm giảm giá thành hàng xuất khâu, làm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Sáu là, thuế GTGT được thực hiện thống nhất và chặt chẽ theo nguyên tắc căn cứ vào hóa đơn mua, bán hàng đề khấu trừ số thuế đã nộp ở khâu trước. Vì vậy thuế GTGT khu) khích các cơ sở san xui kinh doanh khi mua hàng hóa phải có hóa đơn đầu vào và khi bán hàng phải xuất hóa đơn theo quy định.
Với nguyên tắc đó, thuế GTGT sẽ góp phần hạn chế những sai sót, gian lận trong việc ghi chép hóa đơn. Hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn, chứng từ kèm theo là tiền đề cho. việc áp dụng tin học vào quá trình sản xuất kinh doanh và quá trình quản lý thuế được. tốt hơn, hạn chế thất thu cho NSNN.
Thuế GTGT được ban hành gắn liền với việc sửa đổi, bô sung một số loại thuế khác như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khâu. góp phần làm cho hệ thống chính sách thuế của Việt Nam ngày càng hoàn thiện, phủ hợp với sự vận động và phát triển của nền kinh tế thị trường, tương đồng với hệ thống thuế trong khu vực và trên thế giới, góp phần đây mạnh việc mở rộng hợp tác kinh tế và thu hút vốn đầu tư nước. ngoài vào Việt Nam 1. Khái niệm, đặc trưng, yêu cầu và nguyên tắc quản lý thu thuế GTGT 1.
Khái niệm về quản lý thu thuế GTGT Quản lý thuế là hệ thống những biện pháp nghiệp vụ có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm đảm bảo mục tiêu thu thuế đúng, đủ, kịp thời, công bằng dựa trên cơ sở các quy định pháp luật về thuế. Do đó, quản lý thuế là việc nhà nước tổ chức thực thi các chính sách pháp luật thuế qua các cơ quan chức năng nhằm tác động và điều hành đến tình hình thực hiện nghĩa vụ của NNT (từ đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế). Quản lý thu thuế bao gồm các hoạt động tô chức, phân công trách nhiệm điều hành giám sát cho các bộ phận trong cơ quan thuế nhằm đảm bảo NNT tuân thủ tốt quyền và nghĩa vụ của mình với NSNN; xác lập mối quan hệ giữa các ân nhịp. nhàng, hiệu quả đề thực hiện được kế hoạch, mục tiêu đề ra; cuối cùng là nhận biết những hạn chế để khắc phục công tác quản lý thuế cho những kỳ tiếp theo.
Tóm lại, quản lý thu thuế GTGT là một quá trình thực hiện các luật. chính sách, quy định về thuế GTGT, là quá trình tổ chức thực hiện các chức năng quản lý thuế của cơ quan thuế, từ phân công chức năng, quyên hạn, trách nhiệm cho từng bộ phận, xác lập mối quan hệ hữu hiệu giữa các bộ phận trong việc thực thi Luật thuế GTGT, đối tượng là các doanh nghiệp nhằm đạt được kế hoạch, mục tiêu số thu đã đề ra trước sự biến động của nên kinh tế 1. Các đặc trưng và nguyên tắc quản lý thu thuế GTGT Đặc trưng quản lý thu thuế Giá trị gia tăng: Chủ thể quản lý thu thuế GTGT là nhà nước, bao gồm cơ quan lập pháp với vai trò là người nghiên cứu, xây dựng hệ thống pháp luật thuế; cơ quan hành pháp. với tư cách là người điều hành trực tiếp công tác thu và nộp thuế GTGT.
Hệ thống các cơ quan chuyên môn giúp việc cho cơ quan hành pháp bao gồm cơ quan thuế cơ quan hải quan các cấp thay mặt cho nhà nước tô chức và thực hiện thu thuế giá trị gia 10 tăng trong đó chủ thể quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn cấp huyện là các cơ quan quản lý thu ngân sách nhà nước bao gồm phòng tài chính kế hoạch chỉ cục thuế huyện. Do thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước là tài sản quốc gia phục vụ lợi ích cho toàn xã hội. Vì thế, tham gia quản lý thu thuế GTGT là trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong xã hội Đối tượng chịu sự quản lý thu thuế giá trị gia tăng của nhà nước là người nộp thuế được xác định trong luật thuế giá trị gia tăng do nhà nước ban hành và các quan hệ phát sinh trước, trong và sau quá trình triển khai tô chức thu nộp thuế giá trị gia tăng cho nhà nước. Các quan hệ này có thể được diễn ra giữa cơ quan thuế với người nộp thuế với nhau.
Đối tượng chịu sự quản lý thu thuế giá trị gia tăng của nhà nước trên địa bàn cấp huyện bao gồm: tô chức, cá nhân làm thủ tục về thuế, người nộp thuế và cơ quan, tô chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế. Quy trình quản lý thu thuế giá trị gia tăng là việc quy định trình tự, thủ tục các bước công việc phải làm để quản lý thu thuế giá trị gia tăng. Việc thực hiện các quy trình quản lý phản ánh chất lượng quản lý của cơ quan thuế và tác động đến kết quả thu thuế giá trị gia tăng. Mỗi người nộp thuế có đặc điểm khác nhau nên quy trình quản lý thu thuế giá trị gia tăng cũng được quy định cho từng người được thuế phù hợp với đặc điểm chính sách thuế và đặc điểm riêng của người nộp thuế Nguyên tắc quản lý thu thuế giá trị gia tăng.
M6t là, tuân thủ pháp luật. Nguyên tắc này chỉ phối hoạt động của các bên trong, quan hệ quản lý thuế bao gồm cả cơ quan nhà nước và NNT. Nội dung của nguyên tắc này là quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản lý, quyền và nghĩa vụ của NNT đều do pháp luật qui định.