MỞ ĐẦU.1 Chƣơng 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI KHU VỰC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI. Thuế và vai trò của nó trong nền kinh tế. Khái niệm, đặc điểm và các cách phân loại thuế. Vai trò của thuế trong nền kinh tế.
Nội dung và yêu cầu của hoạt động quản lý thuế. Khái niệm quản lý thuế. Nội dung của công tác quản lý thuế. Các yếu tố ảnh hƣởng đến công tác quản lý thuế 22 1.
Yêu cầu của công tác quản lý thuế. Một số vấn đề phát sinh trong việc quản lý thuế. Đặc điểm của hoạt động đầu tƣ nƣớc ngoài và tác động của nó đến công tác quản lý thuế.30 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI KHU VỰC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM. Chính sách thuế áp dụng đối với khu vực kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài ở Việt Nam.
Thuế thu nhập doanh nghiệp. lợi nhuận ra nƣớc ngoài. thu nhập doanh nghiệp đối với chuyển nhƣợng vốn. Thuế giá trị gia tăng.
Thuế tiêu thụ đặc biệt. Thuế xuất nhập khẩu. Thuế thu nhập cá nhân. Thực tiễn quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài trong thời gian qua.
Tổ chức bộ máy quản lý thuế và quy trình quản lý thuế. Phân tích hoạt động quản lý thuế theo các nội dung của nó. Kết quả công tác quản lý thuế. Đánh giá về công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài trong thời gian qua.
Những thành quả tích cực. Những vấn đề đặt ra và nguyên nhân của nó.74 Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI KHU VỰC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI Ở VIỆT NAM. Định hƣớng hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với khu vực kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài trong thời gian tới. về chính sách thuế.
Định hƣớng về quản lý thuế. Giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế đối với khu vực kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống chính sách thuế. Cải cách cơ chế quản lý thuế theo hƣớng hiện đại hoá toàn diện công tác quản lý thuế.
Ban hành Luật quản lý thuế. Áp dụng công nghệ thông tin vào việc quản lý thuế. Tăng cƣờng thực hiện tuyên truyền, giáo dục về thuế. Đổi mới công tác thanh tra và kiểm tra thuế.
Tăng cƣờng công tác thu nợ và cƣỡng chế thuế. Xây dựng đội ngũ cán bộ thuế có năng lực và trình độ chuyên môn cao. Các giải pháp khác.108 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 112 DANH MỤC VIẾT TẮT APEC : Diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu á - Thái Bình Dƣơng (Asia Pacific Economic Cooperation) ASEAN : Hiệp hội các nƣớc Đông Nam á(Association of Southeast Asian Nations) BT BOT : Xây dựng - Chuyển giao (Build - Operate - Transfer) BTO : Xây dựng - Hoạt động - Chuyển giao (Build-Operate-Transfer) FDI : Xây dựng - Chuyển giao - Hoạt động (Build - Transfer - Operate) GATT : Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (Foreign Direct Investment) : Hiệp ƣớc chung về thuế quan và mậu dịch (General Argreement on GTGT Tariffs and Trade) PFI ODA : Giá trị gia tăng SEV : Đầu tƣ nƣớc ngoài gián tiếp (Facilitating Foreign Investment) TNCN : Hỗ trợ phát triển chính thức (Offical Development Assisstance) TNCs : Viết tắt của Hội đồng tƣơng trợ kinh tế các nƣớc XHCN (trƣớc đây) TNDN : Thu nhập cá nhân TT§B : Các công ty xuyên quốc gia (Transnational Corporations) XNK : Thu nhập doanh nghiệp wto : Tiêu thụ đặc biệt : Xuất nhập khẩu : Tổ chức thƣơng mại thế giới (World Trade Organization) danh môc b¶ng vµ h×nh Trang BẢNG 2.1: TÌNH HÌNH NỢ ĐỌNG THUẾ CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI THUỘC CỤC THUẾ HÀ NỘI QUẢN LÝ.2: TỶ TRỌNG SỐTHU TỪ KHU VỰC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI TRONG TỔNG SỐ THU TỪ NỘI ĐỊA.3: CƠ CẤU NGUỒN THU THEO TỪNG SẮC THUẾ TRONG TỔNG THU TỪ KHU VỰC KINH TẾ CÓ VỐN ĐẦU TƢ NƢỚC NGOÀI .1: kÕt qu¶ thu c¸c lo¹i thuÕ tõ khu vùc kinh tÕ cã vèn §Çu t• n•íc ngoµi trong giai ®o¹n 1996- 2004 65 KẾT LUẬN Thuế có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Thuế đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nƣớc, thuế là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô, thuế là công cụ phân phối lại thu nhập. Vai trò của thuế đƣợc phát huy hết tác dụng nếu Nhà nƣớc biết sử dụng công cụ đó sao cho hợp lý và đúng cách. Vì vậy, công tác quản lý thuế có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với công tác quản lý kinh tế nhà nƣớc nói chung. Khu vực kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài là một bộ phận cấu thành quan trọng trong nền kinh tế thị trƣờng.
Trong những năm qua, khu vực kinh tế này ở Việt Nam đã góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nƣớc, thúc đẩy xuất khẩu, tạo nhiều việc làm cho ngƣời lao động và giúp nền kinh tế tăng trƣởng ổn định. Tuy nhiện, hoạt động kinh tế ở khu vực kinh tế này còn chứa đựng nhiều diễn biến phức tạp. Do đó, công tác quản lý thuế đối với khu vực kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài là nhiệm vụ chính trị quan trọng bởi vì hiệu quả quản lý thuế cao hay thấp sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến lợi ích kinh tế quốc gia. Trong những năm qua, công tác quản lý thuế đối với khu kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài ở Việt Nam tuy đạt đƣợc nhiều kết quả đáng khích lệ nhƣ cải thiện đƣợc số thu cho ngân sách quốc gia, góp phần tạo dựng nên môi trƣờng đầu tƣ nƣớc ngoài hấp đẫn song công tác quản lý thuế đối với khu vực này vẫn còn nhiều tồn tại và hạn chế xuất phát từ khâu xây dựng chính sách quản lý thuế cho đến khâu triển khai thực hiện chính sách quản lý đó.
Việc nghiên cứu thực trạng quản lý thuế cho thấy nguyên nhân của những tồn tại hạn chế đó là do: một mặt chính sách thuế áp dụng đối với khu vực kinh tế này vẫn chứa đựng nhiều sự bất ổn định, thiếu đồng bộ và chƣa phù hợp với thông lệ quốc tế mặt khác cơ chế quản lý thuế hiện đang áp dụng còn chứa đựng nhiều bất cập về cách thức quản lý, công nghệ quản lý và con ngƣời quản lý nên đẫn đến tình trạng trốn thuế, tránh thuế và nợ đọng thuế vẫn còn xảy ra. Từ thực trạng quản lý thuế đối với khu vực kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài nhƣ vậy thì việc tăng cƣờng quản lý thuế đối với khu vực kinh tế này là hết sức cần thiết. Về mặt chủ quan, việc tăng cƣờng quản lý thuế xuất phát từ yêu cầu đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nƣớc, đảm bảo thực hiện công bằng cho các doanh nghiệp và góp phần tăng cƣờng quản lý vĩ mô của Nhà nƣớc đối với khu vực kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Về mặt khách quan, việc tăng cƣờng quản lý đƣợc xuất phát từ tình hình phát triển kinh tế - xã hội nƣớc nhà trong thời gian qua và những năm tới đang trong quá trình hội nhập kinh tế với khu vực và thế giới.
Vì vậy, các giải pháp quản lý thuế đối với khu vực kinh tế này đƣợc đƣa ra trong luận văn là những giải pháp cơ bản và mang tính chiến lƣợc dài hạn. Những biện pháp đó là: tiếp tục xây dựng và hoàn thiện chính sách thuế nhƣ ban hành các loại thuế mới, sửa đổi, bổ sung các loại thuế hiện hành; cải cách cơ chế quản lý thuế hiện hành nhƣ việc cần ban hành Luật quản lý thuế, áp dụng công nghệ thông tin hiện đại vào việc quản lý thuế, tăng cƣờng thực hiện tuyên truyền, giáo dục về thuế, đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra thuế, tăng cƣờng công tác thu nợ và cƣỡng chế thuế, xây dựng đội ngũ cán bộ thuế có năng lực và trình độ chuyên môn cao và triển khai mạnh mẽ một số giải pháp khác nhƣ tăng cƣờng các biện pháp chống gian lận thuế qua định giá chuyển giao, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý chức năng có liên quan nhằm tạo dựng môi trƣờng quản lý thuế tốt hơn. Từ việc khắc phục những hạn chế trong chính sách thuế cho đến việc cải cách cơ chế quản lý thuế theo hƣớng hiện đại, tiên tiến và phù hợp với hoàn cảnh và đặc điểm phát triển kinh tế của Việt Nam không nằm ngoài mục đích là hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế đối với khu vực kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài ở Việt Nam trong thời gian tới. Với mong muốn đƣợc đóng góp một phần nhất định trong công tác quản lý thuế đối với khu vực kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài ở Việt Nam trong thời gian tới, hy vọng những giải pháp quản lý thuế đƣợc đƣa ra trong luận văn này sẽ có ích đối với những ngƣời nghiên cứu về vấn đề “Quản lý thuế đối với khu vực kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài ở Việt Nam” cũng nhƣ là đối với các nhà quản lý thuế Việt Nam trong việc xây dựng, hoạch định và thi hành chính sách quản lý thuế đối với khu vực kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài trong thời gian tới.
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Tài chính (2001), Tài chính với vấn đề hội nhập: Cơ hội và thách thức trong thời gian tới, Hà Nội. Bộ Tài chính (2001), Hội nhập kinh tế quốc tế: chủ đề về lộ trình AFTA đến năm 2006, Hà Nội. TS Nguyễn Thị Bất, TS Vũ Duy Hào (2002), Giáo trình quản lý thuế, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.Nguyễn Thị Diễm Châu, Nguyễn Ngọc Thanh và Phan Hiển Minh ( 1996), Cơ chế tài chính các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Viện nghiên cứu Tài chính, Hà Nội.
Malcolm Gillis, Dwight H. Perkin, Michel Roemer, Dorald R. Snodgrass (1990), Kinh tế học của sự phát triển, Viện nghiên cứu quản lý Trung ƣơng - Trung tâm thông tin tƣ liệu, Hà Nội. Phùng Xuân Nhạ (2001), Đầu tư quốc tế, Nhà xuất bản Đại học quốc gia, Hà Nội.
Stiglitz (1995), Kinh tế học công cộng, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. Nguyễn Ngọc Thanh (1998), Cơ chế kiểm tra và giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Viện nghiên cứu Tài chính, Hà Nội.