Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế đối với cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử của Chi cục thuế. Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý thu thuế đối với cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử của Chi cục Thuế khu vực Thanh Liêm - Bình Lục, Hà Nam. Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế đối với cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử của Chi cục thuế khu vực Thanh Liêm - Bình Lục, Hà Nam. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN KINH DOANH TRÊN SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TẠI CHI CỤC THUẾ 1.
Thu thuế đối với cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử 1. Cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử 1. Khái niệm cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử “Cá nhân kinh doanh” là cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật, bao gồm cả một số trường hợp sau: Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật; Hợp tác kinh doanh với tổ chức; Hoạt động thương mại điện tử, bao gồm cả trường hợp cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử. “Phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh” là phương pháp khai thuế, tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thực tế từng lần phát sinh.
“Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh” là cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định. “Hoạt động thương mại điện tử” là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình của hoạt động thương mại bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác. Phân loại cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử Các cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử có đầy đủ thủ tục đăng kí kinh doanh và đăng kí mã số thuế kinh doanh TH1: Các CNKD có doanh thu từ 100 triệu đồng trở xuống Các CNKD có doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật. TH2: Các CNKD có doanh thu lớn hơn 100 triệu đồng trở lên 6 Các CNKD có doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm dương lịch lớn hơn 100 triệu đồng thì phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định của pháp luật.
- Thuế giá trị gia tăng Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đối tượng nộp thuế GTGT: Là tất cả các CNKD có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế. Doanh thu tính thuế GTGT: Là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ. - Thuế thu nhập cá nhân Thuế TNCN là loại thuế mà CNKD trên sàn TMĐT phải chấp hành theo quy định của pháp luật.
Đối tượng nộp thuế TNCN là những HKD, CNKD có doanh thu tính thuế trên 100 triệu đồng/ năm không trừ các khoản chi phí hay khoản giảm trừ gia cảnh. Căn cứ tính thuế TNCN với CNKD được xác định như sau: Doanh thu tính thuế TNCN: Là mức doanh thu làm căn cứ tính thuế GTGT của CNKD cũng như căn cứ xác định doanh thu của hộ và cá nhân kinh doanh. Các cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử chưa đầy đủ thủ tục đăng kí kinh doanh và đăng kí mã số thuế kinh doanh TH1: Các CNKD trên sàn TMĐT đã đăng kí giấy phép đăng kí kinh doanh nhưng chưa đăng kí mã số thuế kinh doanh Các CNKD trên sàn TMĐT đã có đăng kí giấy phép đăng kí kinh doanh của phòng tài chính kế hoạch huyện cấp từ thời điểm trước tháng 7 năm 2023 nhưng chưa sang cơ quan thuế thực hiện các thủ tục đăng kí mã số thuế kinh doanh và kê khai nộp thuế. TH2: Các CNKD trên sàn TMĐT chưa đăng kí giấy phép đăng kí kinh doanh và đã có mã số thuế cá nhân.
Các CNKD trên sàn TMĐT chưa đăng kí giấy phép đăng kí kinh doanh nhưng đã có mã số thuế cá nhân, tức mã số thuế làm công ăn lương và thực hiện tự quyết toán thuế mỗi năm. Khái niệm thu thuế đối với cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử “Hỗ trợ cá nhân kinh doanh trong việc kê khai, nộp hồ sơ thuế, nộp thuế, hướng dẫn cá nhân kinh doanh tìm hiểu chính sách, pháp luật thuế và chính sách pháp luật có liên quan " Chính vì vậy có thể hiểu, thu thuế đối với CNKD trên sàn TMĐT là hoạt động của cơ quan Thuế nhằm xác định, thu thập thông tin về các cá nhân TMĐT, hỗ trợ NNT xác định hoàn thành đúng nghĩa vụ thuế của mình từ doanh thu phát sinh tại các sàn TMĐT. Phương pháp tính thuế với cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử Phương pháp tính thuế với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh như sau: “Phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh áp dụng đối với cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định.” “Kinh doanh không thường xuyên được xác định tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng lĩnh vực, ngành nghề và do cá nhân tự xác định để lựa chọn phương pháp khai thuế” Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh bao gồm: Cá nhân kinh doanh lưu động, cá nhân chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”, cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số nếu không lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh thực hiện khai thuế khi có phát sinh doanh thu chịu thuế. Hồ sơ khai thuế đối với CNKD nộp thuế theo từng lần phát sinh gồm: - Tờ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC; - Các tài liệu kèm theo hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh gồm: Bản sao hợp đồng kinh tế cung cấp hàng hóa, dịch vụ; Bản sao biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng; Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.
8 Nơi nộp hồ sơ khai thuế Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. cụ thể như sau: - Trường hợp kinh doanh lưu động thì nộp hồ sơ và thực hiện nghĩa vụ thuế tại chi cục thuế quản lý trực tiếp nơi CNKD trên sàn TMĐT phát sinh doanh thu. - Trường hợp cá nhân phát sinh doanh thu từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số thì nộp hồ sơ khai thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú (thường trú hoặc tạm trú). Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
Thời hạn nộp thuế: Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Nếu khai bổ sung thì thời hạn nộp thuế là thời hạn của hồ sơ khai thuế của kì tính thuế sai. Quản lý thu thuế đối với cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử của chi cục thuế 1. Khái niệm quản lý thuế theo quá trình quản lý “Quản lý thuế là các hoạt động của con người trong một tổ chức nhằm thực hiện những mục tiêu đã định thông qua các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức lãnh đạo phối hợp thực hiện kế hoạch và kiểm soát, thúc đẩy hoạt động cuả những con người trong tổ chức đó”.
Quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý chuyên ngành thuộc quản lý hành chính nhà nước. Là quá trình tác động của cơ quan quản lý thuế và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến người nộp thuế thông qua việc thực thi các chức năng quản lý và được thực hiện thông qua các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoahcj và kiểm soát hoạt động thu thuế nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra. Khái niệm quản lý thu thuế đối với cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử của chi cục thuế “Quản lý thu thuế đối hoạt động thương mại điện tử là hoạt động tổ chức, điều hành các công việc của cơ quan thuế đối với người nộp thuế có hoạt động thương mại điện tử trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo các quy định do pháp luật ban hành, nhằm thực hiện các mục tiêu, kế hoạch đề ra trong từng thời kỳ.” Chủ thể quản lý thuế là cơ quan quản lý thuế và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 9 Mục đích của quản lý thu thuế là để người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế theo đúng quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế.
Đối tượng quản lý thuế là các CNKD trên sàn TMĐT có nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN (người nộp thuế). Chính vì vậy, Quản lý thu thuế đối với CNKD trên sàn TMĐT là quá trình tác động của cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trên các sàn TMĐT thông qua việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch và kiểm soát nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật thuế. Mục tiêu và tiêu chí đánh giá quản lý thu thuế đối với cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử của chi cục thuế 1. Mục tiêu quản lý thu thuế đối với cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử của chi cục thuế Mục tiêu đánh giá quản lý thu thuế đối với CNKD trên sàn TMĐT của CCT nhằm đánh giá đầy đủ, toàn diện hoạt động quản lý của ngành thuế đối với đối tượng quản lý thu thuế để phản ánh thực trạng chất lượng hoạt động của cơ quan thuế.