Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu tài chính công tại Việt Nam, các khoản thu từ đất đai đóng vai trò là nguồn lực quan trọng nhằm tài trợ cho các công trình hạ tầng và an sinh xã hội. Tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình, nguồn thu từ thuế sử dụng đất giai đoạn 2015 - 2017 luôn duy trì tỷ trọng lớn, chiếm từ 15% đến 20% trong tổng thu ngân sách nhà nước của toàn huyện. Với tổng diện tích tự nhiên đạt 55.103,38 ha phân bổ trên 27 xã và 1 thị trấn, công tác quản trị nguồn thu từ đất đai tại địa phương đối mặt với nhiều thách thức do địa hình miền núi chia cắt phức tạp, quy mô dân số 114.015 người với hơn 70% là đồng bào dân tộc Mường có điều kiện tiếp cận thông tin còn hạn chế.

Vấn đề cốt lõi được đặt ra là sự bất ổn định của nguồn thu từ đất, ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của một bộ phận người sử dụng đất chưa cao, cùng với những bất cập trong năng lực bao quát nguồn thu của cơ quan thuế cơ sở. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý thu thuế sử dụng đất giai đoạn 2015 - 2017, nhận diện các yếu tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thu ngân sách trên địa bàn huyện Kim Bôi đến năm 2025.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp giải quyết bài toán chống thất thu ngân sách, giảm thiểu tỷ lệ sai sót hồ sơ kê khai thuế và hỗ trợ địa phương hoàn thành 100% chỉ tiêu dự toán thu ngân sách hằng năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết địa tô của kinh tế chính trị học cổ điển và hiện đại, khẳng định đất đai là tài sản đặc biệt thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Nhà nước thực hiện quyền sở hữu thông qua công cụ tài chính là các sắc thuế và khoản thu từ đất nhằm điều tiết địa tô chênh lệch và địa tô tuyệt đối vào ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết tuân thủ thuế để phân tích hành vi của người nộp thuế dưới tác động của các biện pháp hành chính, tuyên truyền và chế tài cưỡng chế.

Hệ thống khái niệm nòng cốt trong nghiên cứu bao gồm:

  • Thuế sử dụng đất nông nghiệp: Loại thuế trực thu đánh vào tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
  • Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Khoản thu bắt buộc đối với các chủ thể sử dụng đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp theo Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010.
  • Tiền sử dụng đất và tiền thuê đất: Nghĩa vụ tài chính phát sinh khi Nhà nước giao đất có thu tiền hoặc cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.
  • Quản lý thu thuế sử dụng đất: Toàn bộ quy trình tổ chức, điều hành, lập bộ thuế, đôn đốc thu nộp, thanh tra và xử lý nợ đọng của cơ quan quản lý thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2017. Dữ liệu thứ cấp bao gồm hệ thống báo cáo tổng kết thu ngân sách, kế toán thuế giai đoạn 2015 - 2017 từ Chi cục Thuế huyện Kim Bôi, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thống kê huyện Kim Bôi và các văn bản pháp luật hiện hành.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra chọn mẫu có chủ đích kết hợp phát phiếu khảo sát trực tiếp đến 120 đối tượng, bao gồm 80 doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh và 40 hộ gia đình có diện tích sử dụng đất quy mô lớn trên địa bàn huyện. Cỡ mẫu này đảm bảo tính đại diện cao cho các nhóm đối tượng nộp thuế chủ lực có nguy cơ phát sinh sai sót hoặc nợ đọng.

Phương pháp phân tích được lựa chọn bao gồm: thống kê mô tả, so sánh định lượng qua các chuỗi thời gian 2015 - 2017, phân tích cơ cấu tỷ trọng và ma trận phân tích điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT). Việc lựa chọn các phương pháp này giúp phản ánh khách quan thực trạng vận hành bộ máy 34 cán bộ công chức thuộc 5 đội chuyên môn tại Chi cục Thuế huyện Kim Bôi, từ đó đưa ra căn cứ thực chứng vững chắc cho các giải pháp quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2015 - 2017 cho thấy bức tranh quản lý thuế sử dụng đất tại huyện Kim Bôi đạt được nhiều kết quả tích cực song vẫn còn tồn tại các nút thắt kỹ thuật:

Thứ nhất, hiệu quả đăng ký và nộp hồ sơ khai thuế có sự chuyển biến rõ rệt. Nhờ công tác đôn đốc thường xuyên của cơ quan thuế, tính đến năm 2017, tỷ lệ hồ sơ khai thuế nộp không đúng quy định đã giảm mạnh chỉ còn khoảng 4%. Tuy nhiên, việc hướng dẫn ban đầu cho các tổ chức, hộ gia đình chưa thật sự chi tiết khiến một số lượng nhỏ hồ sơ phải điều chỉnh, bổ sung nhiều lần.

Thứ hai, công tác thanh tra, kiểm tra thuế đã phát huy vai trò chống thất thu ngân sách. Qua hoạt động kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế và kiểm tra thực địa đối với các doanh nghiệp sử dụng đất, Chi cục Thuế đã phát hiện nhiều trường hợp kê khai sai mục đích, gian lận nghĩa vụ tài chính, qua đó xác định tổng số thuế truy thu và xử phạt trong năm 2017 đạt 416 triệu đồng.

Thứ ba, công tác quản lý nợ đọng thuế đất dù đã được kiểm soát chặt chẽ nhưng vẫn còn tiềm ẩn rủi ro. Số nợ thuế có xu hướng giảm liên tục qua các năm, tuy nhiên tính đến năm 2017, tổng số nợ đọng thuế sử dụng đất vẫn ở mức 189 triệu đồng, tập trung tại 12 doanh nghiệp và 4 hộ gia đình sử dụng diện tích đất lớn.

Thứ tư, tỷ trọng đóng góp của thuế sử dụng đất vào ngân sách huyện luôn duy trì ổn định ở mức 15% đến 20%, hỗ trợ huyện Kim Bôi luôn hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách hằng năm trong bối cảnh tốc độ tăng trưởng tổng giá trị sản xuất toàn huyện đạt 13,57% năm 2016 và 10,4% năm 2017.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ sự kết hợp của nhiều yếu tố. Về phía cơ quan thuế, tổng biên chế Chi cục Thuế huyện Kim Bôi chỉ có 34 cán bộ công chức phân bổ cho 5 đội chuyên môn, phải quản lý địa bàn rộng lớn gồm 28 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin chưa được kết nối liên thông đồng bộ với cơ quan Tài nguyên và Môi trường khiến việc xác định nguồn gốc đất và giá tính thuế gặp nhiều độ trễ.

Về phía người nộp thuế, nhận thức pháp luật của một bộ phận người dân tại vùng sâu, vùng xa còn hạn chế, dẫn đến tâm lý xem đất đai là tài nguyên tự nhiên không phải trả phí. Khi đối chiếu với kinh nghiệm quản lý tại quận Long Biên (Hà Nội) - nơi thu thuế đất chiếm 15% đến 45% tổng thu ngân sách nhờ ứng dụng đấu giá minh bạch, hay thành phố Hải Phòng với 607.689 tờ khai được số hóa hoàn toàn, huyện Kim Bôi cần nhanh chóng chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và xử lý nợ đọng.

Để nâng cao tính trực quan trong báo cáo quản lý, các dữ liệu về biến động thu nợ thuế 189 triệu đồng và cơ cấu nguồn thu từ đất giai đoạn 2015 - 2017 có thể được mô hình hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp biểu đồ đường tròn, giúp phân tách rõ tỷ trọng thuế phi nông nghiệp, tiền thuê đất và tiền sử dụng đất.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra 5 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế sử dụng đất tại huyện Kim Bôi:

  • Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và số hóa dữ liệu quản lý đất đai: Chi cục Thuế huyện Kim Bôi phối hợp với Cục Thuế tỉnh Hòa Bình đầu tư trang thiết bị, tích hợp 100% dữ liệu bộ thuế vào phần mềm quản lý tập trung; xây dựng cơ chế chia sẻ dữ liệu liên thông trực tuyến với Văn phòng Đăng ký đất đai nhằm rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ nghĩa vụ tài chính xuống dưới 3 ngày làm việc trong giai đoạn 2018 - 2020.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và kỷ cương công vụ cho 34 cán bộ công chức thuế: Ban Lãnh đạo Chi cục Thuế tổ chức tối thiểu 4 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm về quy trình thẩm tra hồ sơ miễn giảm, kỹ năng thanh tra hiện trường và phương pháp định giá đất cho đội ngũ cán bộ thuế liên xã.
  • Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và cưỡng chế thu hồi nợ thuế: Đội Quản lý nợ thuế và Đội Kiểm tra thuế tiến hành phân loại chính xác các khoản nợ, áp dụng nghiêm các biện pháp cưỡng chế tài khoản ngân hàng và công khai danh sách 12 doanh nghiệp nợ thuế trên cổng thông tin; phấn đấu giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 2% tổng số thu ngân sách hàng năm và xử lý dứt điểm 189 triệu đồng tiền nợ đọng.
  • Đổi mới phương thức tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Đội Tuyên truyền hỗ trợ NNT phối hợp với Đài Truyền thanh huyện và hệ thống loa truyền thanh 28 xã, thị trấn xây dựng các chuyên mục phổ biến chính sách thuế bằng cả tiếng phổ thông và tiếng Mường; tổ chức hội nghị đối thoại định kỳ 1 lần mỗi quý, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ hồ sơ không hợp lệ từ mức 4% xuống dưới 1%.
  • Thiết lập quy chế phối hợp liên ngành chặt chẽ: Ủy ban nhân dân huyện Kim Bôi chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước và Ủy ban nhân dân các xã phối hợp chặt chẽ trong công tác quản lý quy hoạch, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và kiểm soát các giao dịch chuyển nhượng bất động sản để triệt tiêu tình trạng thất thu thuế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ lãnh đạo và công chức ngành Thuế tại các địa phương miền núi: Luận văn cung cấp mô hình tổ chức bộ máy 5 đội chức năng, quy trình kiểm soát 416 triệu đồng tiền truy thu thuế và các biểu mẫu điều tra thực tế giúp nâng cao hiệu quả quản trị thuế sử dụng đất tại các địa bàn có điều kiện kinh tế tương đồng.
  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và tỉnh (Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính): Tài liệu là căn cứ tham khảo xác đáng để xây dựng bảng giá đất hằng năm, hoàn thiện cơ chế một cửa liên thông và ban hành các chính sách điều tiết tài chính đất đai minh bạch.
  • Cộng đồng doanh nghiệp và các chủ hộ sử dụng đất quy mô lớn: Cung cấp hướng dẫn toàn diện về quyền lợi, nghĩa vụ kê khai thuế trước ngày 31 tháng 1 hàng năm, các căn cứ tính thuế và điều kiện hưởng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất theo đúng luật định.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp luận kết hợp dữ liệu sơ cấp từ 120 phiếu điều tra và dữ liệu thứ cấp trong phân tích chính sách kinh tế công.

Câu hỏi thường gặp

Thuế sử dụng đất đóng góp tỷ trọng bao nhiêu trong cơ cấu thu ngân sách tại huyện Kim Bôi?
Trong giai đoạn 2015 - 2017, các khoản thu từ thuế và nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai đóng góp từ 15% đến 20% tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Kim Bôi, đóng vai trò là nguồn thu nòng cốt cho đầu tư phát triển hạ tầng địa phương.

Nguyên nhân nào khiến tỷ lệ hồ sơ khai thuế nộp không đúng quy định tại Kim Bôi vẫn ở mức khoảng 4% năm 2017?
Tỷ lệ này xuất phát từ việc hướng dẫn lập hồ sơ của cán bộ thuế đôi lúc chưa cụ thể, quy trình khai báo phức tạp và trình độ hiểu biết pháp luật của một bộ phận người nộp thuế tại các xã vùng sâu còn nhiều hạn chế, dẫn đến sai sót khi tự kê khai diện tích và mục đích sử dụng.

Cơ quan thuế đã phát hiện và xử lý các hành vi gian lận thuế sử dụng đất như thế nào?
Thông qua công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở và kiểm tra chuyên đề tại các đơn vị kinh doanh, năm 2017 Chi cục Thuế huyện Kim Bôi đã phát hiện nhiều sai phạm về chuyển mục đích sử dụng đất trái phép và truy thu cho ngân sách 416 triệu đồng.

Tình hình xử lý nợ đọng thuế đất trên địa bàn huyện đạt kết quả ra sao?
Số tiền nợ thuế giảm dần qua từng năm nhờ các biện pháp đôn đốc trực tiếp. Tuy nhiên, tính đến cuối năm 2017, toàn huyện vẫn ghi nhận 189 triệu đồng nợ đọng phát sinh từ 12 doanh nghiệp và 4 hộ gia đình sử dụng đất lớn, đòi hỏi phải áp dụng các chế tài cưỡng chế tài chính nghiêm ngặt hơn.

Quy trình miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định cho những đối tượng nào?
Chính sách miễn giảm áp dụng cho đất dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, đất tại vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, đất cơ sở xã hội hóa giáo dục, y tế, đất ở trong hạn mức của hộ nghèo, thương bệnh binh, gia đình liệt sĩ và người có công với cách mạng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý thuế sử dụng đất trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, làm rõ vai trò điều tiết địa tô của Nhà nước.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh thu thuế đất tại huyện Kim Bôi giai đoạn 2015 - 2017, khẳng định nguồn thu từ đất chiếm 15% đến 20% ngân sách địa phương và hoàn thành tốt chỉ tiêu dự toán.
  • Nhận diện các hạn chế cốt lõi gồm tỷ lệ hồ sơ sai sót khoảng 4%, số nợ đọng 189 triệu đồng và công tác truy thu đạt 416 triệu đồng do đặc thù địa bàn rộng và cơ sở vật chất chưa đồng bộ.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, trọng tâm là số hóa quy trình liên thông dữ liệu và đào tạo chuyên môn cho 34 cán bộ thuế trong giai đoạn 2018 - 2025.
  • Nghiên cứu là tài liệu tham khảo thiết thực, khuyến khích các nhà quản lý, cán bộ thuế và học viên quan tâm tải về toàn văn luận văn để áp dụng vào công tác thực tiễn và nghiên cứu chuyên sâu.